Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Địa hình gò thấp: dạng địa hình này được phân bố chủ yếu ở các xã phía Bắc

huyện và 3 xã Ninh Sơn, Trung Sơn, Tiên Sơn. Độ cao trung bình từ 15 - 25 m so

với mặt biển. Hầu hết diện tích này đều đã được đưa vào sử dụng làm đất ở.

- Dạng địa hình vùng đồng bằng có lượn sóng: dạng địa hình này tập trung ở

các xã phía Đơng đường Quốc lộ 1A (Quang Châu, Vân Trung, Hoàng Ninh,…) và

một số xã vùng giữa huyện (Hương Mai, Tự Lạn, Bích Sơn, Hồng Thái). Độ cao

bình quân so với mặt biển từ 2,5 - 5 m. Độ nghiêng của địa hình theo hướng Bắc

xuống Nam và Tây Tây Bắc sang Đơng Đơng Nam.

2.1.1.3. Khí hậu, thời tiết

Việt n nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với đặc điểm có mùa

nóng, ẩm, mưa nhiều (từ tháng 5 đến tháng 10) và mùa khô, lạnh (từ tháng 11 đến

tháng 4 năm sau). Những đặc điểm chung của khí hậu thời tiết như sau:

- Chế độ nhiệt: Các chỉ tiêu chủ yếu về chế độ nhiệt của huyện được tổng hợp

trong bảng 2.1.

Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu chế độ nhiệt trong năm

Chỉ tiêu

Nhiệt độ bình quân

Trung bình tối cao

Trung bình tối thấp

Biên độ nhiệt ngày đêm



Đơn vị

tính

O

C

O

C

O

C

O

C



Cả

năm

23,4

26,9

20,5

6,4



Mùa nóng

(tháng 5-10)

24,5 - 27,3

28,7 - 31,1

21,0 - 24,3

6,8 - 7,3



Mùa lạnh

(tháng 11-4)

15,9 - 23,6

19,5 - 26,6

13,1 - 21,2

5,0 - 7,8



Từ bảng trên cho ta thấy chế độ nhiệt của vùng phân hố theo mùa rõ rệt, trong

năm có 4 tháng nhiệt độ bình quân nhỏ hơn 20 OC. Đây là yếu tố rất thích hợp cho

việc bố trí cơ cấu cây trồng ngắn ngày tương đối đa dạng, đặc biệt đối với một số loại

rau thực phẩm ưa nền nhiệt thấp. Với nhiệt độ bình quân cả năm cao, nên tổng tích ơn

đạt trên 8.500OC cho phép phát triển nhiều vụ cây trồng ngắn ngày trong năm.

- Chế độ mưa và bốc hơi, độ ẩm khơng khí

Việt n có lượng mưa bình quân năm 1.581 mm nhưng phân bố khơng đều.

Lượng mưa trong mùa nóng (từ tháng 5 đến tháng 10) chiếm đến 85,4% tổng lượng

mưa cả năm. Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7 và tháng 8. Trong hai tháng

này thường có những cơn mưa với cường độ lớn gây xói mòn rửa trơi đất và ảnh

hưởng lớn đến cây trồng nơng nghiệp. Ngồi ra một số xã có địa hình trũng thấp

thường hay bị úng ngập. Mùa khơ lượng mưa bình qn 22 mm/tháng.

Lượng bốc hơi bình quân của vùng là 1.012 mm/năm. Các tháng trong mùa

32



khô hanh (tháng 11, 12, 1, 2, 3) lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa từ 2,3 - 4,8 lần

gây khó khăn cho sản xuất nơng nghiệp trong vụ Đơng xn.

Độ ẩm bình qn cả năm 81%. Thời kỳ độ ẩm thấp tập trung vào mùa khô

hanh nhưng không thấp hơn chỉ số trung bình là mấy (3-4%).

- Gió bão

Hướng gió chủ đạo của vùng là Đơng Bắc. Tốc độ gió trung bình trong năm là

1,9 m/s, tháng có tốc độ gió cao nhất trung bình là tháng 8 (2,7 m/s). Mỗi năm

thường có 2-3 cơn bão đổ vào kéo theo mưa lớn từ 200 - 300 mm gây ngập úng,

thiệt hại cho vụ mùa.

Từ những số liệu khí hậu thời tiết nêu trên cho ta thấy vùng có tổng tích ơn

khá lớn, độ ẩm trung bình các tháng đều trên 76% cho phép gieo trồng nhiều vụ cây

hàng năm trong năm.

Nền nhiệt và lượng mưa phân hoá theo mùa thích hợp để phát triển một cơ cấu

cây trồng đa dạng. Bên cạnh đó có những hạn chế thời tiết như hạn hán (tháng 12

và tháng 1) và mưa bão (tháng 7, tháng 8) gây ngập úng cho hơn 2.000 ha đất

trũng.

2.1.1.4. Thuỷ văn, nguồn nước

- Nguồn nước mặt

Sông Cầu chảy qua địa phận Việt Yên bao bọc phía Nam huyện. Với chiều dài

khoảng 22 km, bề rộng trung bình 150 - 200 m. Lưu lượng mùa lũ Q L từ 1.400 1.600 m3/s. Đây là nguồn nước chủ yếu cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt của dân

cư các xã phía Nam huyện và là ranh giới hành chính giữa Việt Yên với huyện Yên

Phong, Quế Võ và thành phố Bắc Ninh. Sông Cầu cho phép các loại xà lan, canô

loại vừa và nhỏ tới các xã Tiên Sơn, Vân Hà, Ninh Sơn, Quang Châu và Vân Trung.

Ngòi Cầu Sim nằm ở phía Bắc huyện, chảy qua các xã Thượng Lan, Việt Tiến,

Minh Đức, Tự Lạn, Bích Sơn, Hồng Thái, Nghĩa Trung,… đổ ra sông Thương. Chiều dài

chảy qua địa phận huyện khoảng 19 km, độ dốc lớn, sinh thuỷ chủ yếu về mùa mưa.

Ngồi sơng Cầu và ngòi Cầu Sim trên địa bàn huyện còn có những vùng trũng

cục bộ nhỏ, ngắn, dốc chỉ có nước trong mùa mưa và trên 450 ha mặt nước ao hồ.

- Nguồn nước ngầm

Chưa có tài liệu nào điều tra về trữ lượng nguồn nước ngầm ở Việt Yên.

Nhưng qua thực tế các giếng khoan ở độ sâu 35 - 50 m cho thấy lưu lượng khoảng

60 - 70 l/s. Chất lượng nước đảm bảo cho sinh hoạt và sản xuất.



33



2.1.1.5. Các nguồn tài nguyên

a. Tài nguyên đất

Việt Yên có tổng diện tích tự nhiên 171,4 km². Theo kết quả điều tra thổ

nhưỡng năm 1997 cho thấy đặc điểm thổ nhưỡng của Việt Yên như sau:

Căn cứ nguồn gốc phát sinh huyện Việt n có 2 nhóm đất chính:

+ Nhóm phát sinh tại chỗ do q trình phong hố hình thành đất.

+ Nhóm bồi tích trong q trình bồi tụ của phù sa hình thành.

(1)- Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng năm 1997 của Viện Quy hoạch và Thiết

kế nơng nghiệp, tồn huyện có 4 nhóm đất: phù sa, xám bạc màu, đỏ vàng, xói mòn

trơ sỏi đá với diện tích 15.820,74 ha và phân thành 9 loại đất chính, quy mơ và cơ

cấu các loại đất được tổng hợp ở bảng 2.2:

Bảng 2.2. Diện tích các loại đất

Loại đất



Ký hiệu



1. Đất phù sa được bồi hàng năm

2. Đất phù sa khơng được bồi (PSKĐB)

3. Đất PSKĐB có tầng đất loang lổ

4. Đất phù sa úng nước

5. Đất xám, bạc màu

6. Đất vàng nhạt trên đá cát

7. Đất nâu vàng trên phù sa cổ

8. Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa

9. Đất xói mòn trơ sỏi đá

Tổng cổng



Pb

P

Pf

Pj

B

Fq

Fp

Fl

E



Diện tích

(ha)

210,0

473,5

798,0

4.355

7.930,3

769,66

219,0

33,0

1.032,28

15.820,74



Cơ cấu

(%)

1,33

2,99

5,04

27,53

50,13

4,86

1,38

0,21

6,52

100,00



Một số loại đất chính sau:

- Đất phù sa khơng được bồi hàng năm (P), chiếm diện tích nhỏ, đất có thành

phần cơ giới trung bình đến thịt nhẹ, tỷ lệ sét cao, chặt bí. Qua số liệu phân tích

tầng mặt cho thấy hàm lượng mùn từ 1,28 - 2,28%, đậm tổng số từ 0,07 - 0,22%,

lân 0,04 - 0,08%. Đất có phản ứng trung tính (pH KCL=6 - 6,3). Loại đất này thích

hợp cho trồng màu và cây công nghiệp hàng năm.

- Đất phù sa không được bồi có tầng loang lổ (Pf): Đây là loại đất có tuổi già nhất

trong nhóm đất phù sa. Phẫu diện đất đã phát triển đủ mạnh để hình thành rõ tầng tích

tụ B, thành phần cơ giới là thịt trung bình, hàm lượng mùn trung bình 1,8 - 2,6%, đạm

tổng số trung bình 0,16 - 2%, lân tổng số nghèo 0,06 - 0,09%, kali tổng số và dễ tiêu

nghèo 0,04 - 0,05% và 9 - 11mg/100g đất. Đất có phản ứng chua đến ít chua,

34



pHKCL=4,5 - 5,5. Loại đất này thích hợp để chuyên trồng lúa nước, ở những diện tích

đất chân vàm cao thích hợp với trồng màu.

- Đất bạc màu trên phù sa cổ (B): Đất được hình thành trên mẫu chất phù sa

cổ ở địa hình cao, thốt nước. Đất có phản ứng chua (pH KCL= 4,5 - 5), lân tổng số

và lân dễ tiêu nghèo đến rất nghèo, kali tổng số khá, thành phần cơ giới cát pha thịt

nhẹ. Loại đất này hầu hết nằm trên chân vàn. Tuy nghèo lân, mùn, đạm song khá

giàu Kali, tơi, xốp, thốt nước tốt thích hợp với các loại cây có củ như khoai lang,

khoai tây, lạc…

Nhìn chung, đất đai của xã có độ phì cao, thích hợp với nhiều loại cây

trồng như cây lương thực, cây rau màu và cây lâu năm, cây ăn quả và có thể

ứng dụng nhiều mơ hình nơng nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao.

b. Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê, Việt Yên khơng có rừng tự nhiên. Hiện nay tồn huyện

có 814,04 ha rừng trồng.

c. Tài nguyên khoáng sản và vật liệu xây dựng

Trên địa bàn huyện đến nay chưa phát hiện các mỏ khoáng sản kim loại nào.

Nguồn vật liệu xây dựng như đất sét để làm gạch ngói (trữ lượng khoảng gần

100 triệu tấn) và cát, sỏi nhưng trữ lượng khơng lớn.

d. Tài ngun nhân văn

Việt n là huyện có truyền thống văn hoá phát triển lâu đời. Đây là quê hương

của rượu Làng Vân nổi tiếng, có làng quan họ và nhiều di tích lịch sử văn hố như: di

tích Yên Viên (Vân Hà), chùa Bồ Đà (Tiên Sơn), chùa Thổ Hà (Vân Hà), Đình Đơng

(Bích Động),… Tổng số có 35 di tích lịch sử văn hố, trong đó 32 di tích được xếp

hạng (16 cấp quốc gia và 16 cấp tỉnh) cần được tôn tạo và bảo vệ. Huyện có lễ hội

truyền thống là lễ hội chùa Bổ từ ngày 15 tháng 2 âm lịch.

Với truyền thống văn hiến, truyền thống cách mạng, cần cù sáng tạo, ý chí tự

lực tự cường, khắc phục khó khăn, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, những

thành quả đạt được, Việt Yên có điều kiện để phát triển mạnh kinh tế - xã hội trong

giai đoạn tới.

2.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

2.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế

35



Mức tăng trưởng kinh tế năm 2016 đạt khá; tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn

ước đạt 5.351 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 13,4%. Giá trị sản xuất

công nghiệp - xây dựng ước đạt 2.334 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất

đạt 17,9%, trong đó tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp đạt 15,2%; giá

trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản ước đạt 1.496 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng

đạt 5,5%; giá trị sản xuất ngành dịch vụ ước đạt 1.521 tỷ, tốc độ tăng trưởng giá trị

sản xuất đạt 15%. Tổng

2.1.2.2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn và KHCN

Thu hút đầu tư trên địa bàn (ngoài KCN) giảm so với cùng kỳ 2015, Ước trong

năm, tồn huyện có 9 dự án được chấp thuận đầu tư với tổng vốn đăng ký đầu tư 406,4

tỷ đồng; nâng tổng số dự án trên địa bàn lên 113 dự án; số doanh nghiệp đăng ký thành

lập mới 65 doanh nghiệp với số vốn đăng ký 1.609 tỷ đồng, nâng tổng số doanh nghiệp

trên địa bàn lên 790 doanh nghiệp. Cấp mới giấy chứng nhận kinh doanh: mới 692 hộ

cá thể; cấp lại 154 trường hợp; đã hồn thành việc chuyển đổi mơ hình HTX theo Luật

HTX 2012 và thành lập mới 10 HTX; chấm dứt hoạt động 21 hộ kinh doanh cá thể và

01 HTX, rà soát lập hồ sơ để quyết định giải thể bắt buộc 54 HTX (trong đó: 37 HTX

nơng nghiệp; 17 HTX phi NN). Tồn huyện có trên 6.000 hộ sản xuất tiểu thủ công

nghiệp, thương mại, dịch vụ tạo việc làm cho gần 14.000 lao động; Tính đến ngày

31/10/2016, các doanh nghiệp (do tỉnh và do huyện quản lý thu thuế) đã nộp NSNN

trên 100,9 tỷ đồng, đạt 93,2% dự toán; các hộ kinh doanh nộp NSNN 6,922 tỷ đồng,

đạt 100,3% dự toán, tăng 77% so với cùng kỳ năm 2015; điều này góp phần quan trọng

vào việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương.

2.1.2.3. Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản

Trồng trọt:

UBND huyện đã chỉ đạo đẩy mạnh sản xuất theo hướng sản xuất nông nghiệp

hàng hoá, tiếp tục đổi mới cơ cấu giống và mùa vụ, tăng cường đầu tư thâm canh,

ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, đưa các giống cây, con có năng suất cao, chất lượng tốt

vào sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế. Tổng diện tích gieo cấy các loại

17.330ha/17.102ha, đạt 101,3% kế hoạch; trong đó cây lúa: 12.986,3ha/12.850ha, đạt

101,06% kế hoạch; cây ngô: 282,6 ha/250 ha KH, đạt 113,04 % kế hoạch; cây lạc

835,2 ha/835 ha, đạt 100,02 % so với kế hoạch; Cây Khoai lang: 758 ha /711 ha KH,

đạt 106,6 % kế hoạch; Rau đậu các loại: 2.191,3 ha/2.000 ha KH, đạt 109,5 % kế



36



hoạch; cây trồng khác (bao gồm cây dược liệu, hoa cây cảnh, sắn ...): 331 ha/456ha,

đạt 72,58%; tổng sản lượng lương thực có hạt 78.882 tấn.

Năng suất lúa đạt 58,9 tạ/ha, tăng 1,8 tạ/ha với cùng kỳ 2015, sản lượng ước đạt

75,912 tấn, tổng giá trị sản xuất trên 1ha đất ước 96,2 triệu đồng, đạt 100,2% so với

kế hoạch, tăng 11,2 triệu/ha so với cùng kỳ 2015.

Chăn ni:

Tình hình chăn ni trên địa bàn phát triển ổn định, Cơng tác phòng chống

dịch bệnh được chú trọng, không để dịch bệnh lớn xảy ra. Giá cả vật tư, sản phẩm

chăn nuôi tương đối ổn định, người chăn ni có lãi. Trong năm, tiêm phòng 1.770

liều vacxin dại cho đàn chó, mèo; 94.630 liều vacxin cúm gia cầm, 13.850 liều Tụ

huyết trùng lợn, 17.800 liều dịch tả lợn, 14.520 liều phó thương hàn lợn, 390 liều

E.coly, 390 liều Tai xanh, 177 liều LMLM và 300 liều THT Trâu bò. Thường xun,

kiểm sốt giết mổ trâu, bò tại thơn Phúc Lâm; Ước đến 31/12/2016, tổng đàn lợn toàn

huyện là 140.800 con, đạt 110,87% kế hoạch, tổng đàn trâu là 1.696 con, đạt 99,76%

kế hoạch; đàn bò 16.893con, đạt 99,4% kế hoạch; tổng đàn gia cầm là 877.000 con, đạt

109,6% kế hoạch. Sản lượng thịt hơi các loại 21.590 con, giảm so với cùng kỳ 2015.

Lâm nghiệp: Tổ chức trồng cây xuân Bính Thân 2016 đồng thời chỉ đạo các

địa phương chăm sóc tốt diện tích rừng, cây phân tán đã trồng, kết quả đã trồng

được khoảng 70.000 cây đạt 111,11% kế hoạch. Tổ chức kiểm kê diện tích rừng

năm 2016, tăng cường chỉ đạo kiểm tra, triển khai kế hoạch phòng chống cháy rừng:

mua sắm dụng cụ, làm đường băng cản lửa đối với các xã có rừng; tuy nhiên trong

năm vẫn xảy ra 02 vụ cháy rừng tại xã Vân Trung, Hương Mai trong đó thiệt hại về

cây rừng khoảng 1ha.

Thủy lợi: Chuẩn bị các điều kiện để ứng phó với mùa mưa bão 2016: kiểm tra,

đánh giá chất lượng, phân loại đê, kè, cống sung yếu để kịp thời sửa chữa, nâng cấp

phục vụ công tác PCTT năm 2016; tổng kết công tác PCTT năm 2015 triển khai kế

hoạch công tác PCTT năm 2016; kiện tồn BCH- PCTT huyện, phân cơng nhiệm vụ,

địa bàn phụ trách cho các thành viên; phối hợp với Lữ đoàn Tăng thiết giáp 409 Quân khu 1 thống nhất phương án ứng cứu hộ đê, tìm kiếm cứu nạn, di dời dân,

khắc phục hậu quả sau lũ, lụt, bão; chuẩn bị, huy động và sử dụng lực lương,

phương tiện, vật tư, trang thiết bị, các điều kiện khác theo phương trâm 4 tại chỗ.

Thành lập Ban chỉ đạo xử lí vi phạm pháp luật về đê điều và Phòng chống thiên tai



37



trên địa bàn huyện năm 2016. Thực hiện duy tu, bảo dưỡng, khắc phục sự cố đê

điều năm 2016, xử lý vi phạm đê điều...

2.1.2.4. Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2016 của huyện Việt Yên

Được thể hiện trong Bảng 2.3

Bảng 2.3. Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 của huyện Việt Yên



Thứ tự



Mục đích sử dụng đất







Tổng DT

các loại đất

trong địa

giới hành

chính

(ha)



(1)



(2)



(3)



(4)



1

1.1

1.1.1

1.1.1.1

1.1.1.2

1.1.1.3

1.1.2

1.2

1.2.1

1.3

1.4

2

2.1

2.1.1

2.1.2

2.2

2.2.1

2.2.2

2.2.3

2.2.4

2.2.5

2.3

2.4

2.5

2.6

3

3.1

3.2

3.3



Tổng diện tích tự nhiên

Đất nông nghiệp

Đất sản xuất nông nghiệp

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng lúa

Đất cỏ dùng vào chăn nuôi

Đất trồng cây hàng năm khác

Đất trồng cây lâu năm

Đất lâm nghiệp

Đất rừng sản xuất

Đất nuôi trồng thuỷ sản

Đất nông nghiệp khác

Đất phi nông nghiệp

Đất ở

Đất ở tại nông thôn

Đất ở tại đô thị

Đất chun dùng

Đất trụ sở cơ quan, cơng trình sự nghiệp

Đất quốc phòng

Đất an ninh

Đất sản xuất, kinh doanh phi nơng nghiệp

Đất có mục đích cơng cộng

Đất tơn giáo, tín ngỡng

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

Đất sông suối và mặt nớc chuyên dùng

Đất phi nông nghiệp khác

Đất chưa sử dụng

Đất bằng chưa sử dụng

Đất đồi núi chưa sử dụng

Núi đá khơng có rừng cây



NNP

SXN

CHN

LUA

COC

HNK

CLN

LNP

RSX

NTS

NKH

PNN

OTC

ONT

ODT

CDG

CTS

CQP

CAN

CSK

CCC

TTN

NTD

SMN

PNK

CSD

BCS

DCS

NCS



17.014,76

10.978,6

9.042,73

8.372,44

7.837,16

21,2

514,08

670,29

814,04

814,04

1.090,24

31,59

5.766,79

2.050,72

1.918,28

132,44

3.150,35

17,93

41,7

0,6

1.090,93

1.999,19

39,88

125,04

395,17

5,63

269,37

244,08

25,29



Cơ cấu

DT loại

đất so

với

tổng

DTTN

(%)



(5)

100,00

64,52

53,15

49,21

46,06

0,12

3,02

3,94

4,78

4,78

6,41

0,19

33,89

12,05

11,27

0,78

18,52

0,11

0,25

6,41

11,75

0,23

0,73

2,32

0,03

1,58

1,43

0,15



(Nguồn: Phòng Tài ngun và Mơi trường huyện Việt Yên)

38



2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

2.2.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Chúng tôi tiến hành thu thập thông tin về manh mún đất đai, tình hình thực

hiện dồn điền đổi thửa tại huyện Việt Yên và 3 xã, xã Thượng Lan; xã Tự Lạn và xã

Quảng Minh, huyện Việt Yên tại các cơ quan quản lí nhà nước trực thuộc huyện

Việt Yên như:

- Các văn bản pháp quy có liên quan đến việc sử dụng đất đai.

- Các văn bản, tài liệu có liên quan đến cơng tác chuyển đổi ruộng đất.

- Các tài liệu và kết quả nghiên cứu có liên quan đến việc đánh giá hiệu quả sử

dụng đất nơng nghiệp.

- Các báo cáo của các cấp chính quyền địa phương về tình hình sản xuất nơng nghiệp.

- Các loại tài liệu khác có liên quan như: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản

đồ thổ nhưỡng…

Công tác dồn điền đổi thửa được đánh giá trên các tiêu chí sau: Diện tích và

bình qn số thửa trên hộ; bình quân thửa trên hộ giảm tại hai thời điểm trước và

sau dồn điền đổi thửa,...

2.2.1.2. Phương pháp thu thấp số liệu sơ cấp

a) Chọn điểm nghiên cứu:

Chúng tôi dựa vào sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội, độ

manh mún đất đai trước DĐĐT, mức độ thành cơng trong cơng tác DĐĐT…là tiêu

chí để chọn địa bàn nghiên cứu.

+ Về điều kiện tự nhiên:

- Địa hình đồi núi thấp: dạng địa hình này được phân bố rải rác ở các xã: Việt

Tiến, Thượng Lan, Minh Đức, Nghĩa Trung ở phía Bắc và Trung Sơn, Tiên Sơn,

Ninh Sơn, Vân Trung ở phía Nam huyện. Đỉnh cao nhất là đỉnh Mỏ Thổ 161 m.

Những đồi núi thấp này đa phần có độ dốc bình qn 15 O (chỉ khoảng 20% diện tích

có độ dốc bình qn dưới 15O).

- Địa hình gò thấp: dạng địa hình này được phân bố chủ yếu ở các xã phía Bắc

huyện và các xã Ninh Sơn, Quảng Minh, Trung Sơn, Tiên Sơn. Độ cao trung bình



39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×