Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khái niệm manh mún ruộng đất được hiểu trên hai khía cạnh: một là sự manh

mún về mặt ơ thửa, trong đó một đơn vị sản xuất (thường là nơng hộ) có q nhiều

mảnh ruộng với kích thước q nhỏ và bị phân tán ở nhiều xứ đồng. Hai là sự manh

mún thể hiện trên quy mô đất đai của các đơn vị sản xuất, số lượng ruộng đất quá

nhỏ khơng tương thích với số lượng lao động và các yếu tố sản xuất khác (Luật đất

đai, 2003).

Manh mún đất đai có tác động tích cực cũng như tiêu cực đối với sản xuất

nông nghiệp của Việt Nam. Đất đai manh mún, phân tán trong một số trường hợp có

ưu điểm là làm giảm các rủi ro như mất mùa, lũ lụt… Khi sản xuất tập trung ở một

điểm, nếu xảy ra thiên tai hay dịch bệnh thì năng suất sẽ giảm rất nhiều (thậm trí

mất trắng).

Diện tích thửa đất nhỏ, hộ nơng dân có nhiều thửa đất tạo điều kiện cho các hộ

sản xuất linh hoạt hơn trong vấn đề luân canh cây trồng. Việc canh tác trên nhiều thửa

ruộng giúp nơng dân đa dạng hóa cây trồng với nhiều loại giống khác nhau.

Phân tán đất đai tạo điều kiện cho việc bố trí lao động theo mùa vụ dễ dàng

hơn. Khi canh tác trên nhiều thửa ruộng sẽ tạo ra sự giãn cách về mặt thời gian thu

hoạch, vì vậy sẽ giảm áp lực về lao động.

Manh mún đất đai có mặt tích cực như trên nhưng đó chỉ là tạm thời khi nền nông

nghiệp nhỏ lẻ và mang tính tự cung tự cấp. Khi nơng nghiệp chuyển sang sản xuất hàng

hóa, thì manh mún đất đai là yếu tố ngăn cản sự phát triển như:

Quy mô ruộng đất nhỏ gây nhiều khó khăn trong q trình sản xuất, phát

triển cơ giới hố nơng nghiệp, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, thực hành thâm canh và

chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá.

Gây lãng phí diện tích canh tác do phải làm nhiều bờ ngăn, tính trung bình

phải mất từ 3 - 5% diện tích đất canh tác dùng để làm bờ vùng, bờ thửa.

Gây cản trở cho quy hoạch giao thông, thuỷ lợi và cơ sở hạ tầng khác phục vụ

sản xuất nơng nghiệp.

Gây khó khăn, phức tạp và tốn kém cho cơng tác quản lý đất đai, hồn thiện

hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Việt Nam là một trong những nước có mức độ manh mún đất đai rất cao theo tiêu

chuẩn của thế giới. Số liệu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2003 cho thấy

nước ta có khoảng 75 triệu thửa, trung bình một hộ nơng dân có khoảng 7-8 thửa, bình



99



qn mỗi mảnh 300-400 m2 và khoảng 10% số mảnh đất có diện tích nhỏ hơn 100m2.

(Báo cáo Bộ NN&PTNT, 2003) (Hội khoa học đất, 2005).

Sự manh mún ruộng đất cấp nông hộ tại một số tỉnh ở Đồng bằng sông Hồng

được thể hiện tại bảng 1.1 như sau:

Bảng 1.1. Manh mún ruộng đất tại Đồng bằng sông Hồng năm 2003

TT

1

2

3

4

5

6

7



Tổng số thửa/hộ

Ít

Nhiều

Trung

nhất

nhất

bình

9,5

5,0

18

6-8

9,0

17

11

7,1

47

9,0

3,1

19

5,7

7,0

37

8,2

3,3

24

8,0



Tỉnh

Hà Tây

Hải Phòng

Hải Dương

Vĩnh Phúc

Nam Định

Hà Nam

Ninh Bình



Diện tích bình quân/thửa (m2)

Nhỏ

Trung

Lớn nhất

nhất

bình

20

700

216

20

10

10

5968

228

10

1000

288

14

1265

5

3224

-



Nguồn: Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, Bộ NN&PTNT (2003)



Số liệu ở bảng 1.1 cho thấy mức độ manh mún ruộng đất thuộc một số tỉnh

Đồng Bằng Sông Hồng rất khác nhau, các tỉnh đông dân, diện tích đất nơng nghiệp

ít thì mức độ manh mún càng cao; trung bình số thửa/hộ thấp nhất 5,7 thửa (Nam

Định) và cao nhất là 11 thửa/hộ (Hải Dương), cá biệt có hộ quản lý 47 thửa/hộ

(Vĩnh Phúc); về diện tích sử dụng cũng có sự khác nhau, diện tích thửa lớn nhất là

5.968 m2 (Vĩnh Phúc), thửa nhỏ nhất là 5m2 (Ninh Bình) đây cũng là yếu tố ảnh

hưởng trực tiếp đến sản lượng các loại cây trồng.

1.1.2. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Mọi hoạt động sản xuất của con người đều có mục tiêu chủ yếu là kinh tế. Tuy

nhiên, kết quả hoạt động đó khơng chỉ duy nhất đạt được về mặt kinh tế mà đồng

thời tạo ra nhiều kết quả liên quan đến đời sống kinh tế xã hội của con người

(Nguyễn Đình Bồng, 2002).

Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

Hiệu quả kinh tế;

Hiệu quả xã hội;

Hiệu quả môi trường.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế được phân tích, đánh giá trên các góc độ, khía cạnh khác

10



nhau, do đó, có rất nhiều chỉ tiêu có thể được sử dụng. Trong đó, các chỉ tiêu được

sử dụng phổ biến nhất là:

+ Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được

tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là 01 năm). Trên một đơn vị diện tích

GO phản ánh năng suất trên khía cạnh lượng giá trị thu được.

GO =







Qi*Pi



Trong đó: - Qi là sản lượng của sản phẩm thứ i được tạo ra

- Pi là giá của đơn vị sản phẩm thứ i

+ Chi phí trung gian (IC): là tồn bộ khoản chi phí vật chất thường xun

bằng tiền mà chủ thể bỏ ra thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong

quá trình sản xuất, như: chi phí về giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực

vật, làm đất, vận chuyển, chi phí khác.

+ Giá trị gia tăng (VA): là hiệu số giữa GO và chi phí trung gian IC; là giá trị

sản phẩm xã hội được tạo thêm trong một thời kỳ sản xuất đó. Chỉ tiêu này phản

ánh hiệu quả sử dụng đất ở khía cạnh giá trị sản phẩm mới tạo gia trên một đơn vị

diện tích.

VA = GO - IC

+ Thu nhập hỗn hợp (MI): là tổng thu nhập của hộ gia đình nhận được từ sử

dụng đất, bao gồm phần thù lao cho lao động gia đình và lợi nhuận từ sản xuất nơng

nghiệp cùng tiền lãi thu được của việc sử dụng đất.

MI = VA - KHTS (D)- Thuế (T) - Thuê lao động

1.1.3. Tích tụ, tập trung ruộng đất

Tích tụ, tập trung ruộng đất được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.

FAO (2003) cho rằng tích tụ và tập trung ruộng đất chính là quá trình phân bổ

và sắp xếp lại các mảnh nhằm loại bỏ hạn chế của tình trạng manh mún đất đai.

Manh mún ruộng đất bao gồm tình trạng manh mún về ô thửa và sự phân tàn quy

mô ruộng đất của nơng hộ. Để khắc phục tình trạng manh mún, có hai phương thức

thực hiện phổ biến là tích tụ ruộng đất và tập trung đất đai.

Tích tụ ruộng đất là sự tăng quy mô ruộng đất của đơn vị sản xuất (hộ nông

dân, trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp...) theo thời gian do khai hoang, thừa kế,

mua, thuê, nhận cầm cố,... để tiến hành sản xuất nơng nghiệp.

11



Tích tụ là q trình tích tụ tư bản với đất đai là tư liệu sản xuất chính để mở

rộng sản xuất và phát huy được lợi thế kinh tế theo quy mơ. Hoạt động tích tụ ruộng

đất được thực hiện trên thị trường đất đai. Để có đất đai đáp ứng yêu cầu sản xuất,

kinh doanh, nhà đầu tư có thể mua quyền sở hữu hay thuê quyền sử dụng đất

(QSDĐ) theo nguyên tắc “thuận mua, vừa bán” hoặc thuê lại đất và trả địa tô cho

người cho thuê đất.

Mặc dù có nhiều cách tiếp cận và quan điểm khác nhau liên quan đến tích tụ

ruộng đất, nhưng tất cả đều có những điểm chung là:

Tích tụ ruộng đất làm tăng quy mơ ruộng đất của một chủ sở hữu;

Tích tụ ruộng đất sẽ khắc phục được tình trạng manh mún đất đai khi tăng quy

mơ diện tích canh tác của hộ gia đình;

Hoạt động tích tụ khơng thể tách rời với thị trường đất đai mà cụ thể bao gồm

thị trường chuyển nhượng QSDĐ và thị trường thuê đất;

Tích tụ và tập trung ruộng đất đều nhằm mục đích giảm manh mún, nhưng tích

tụ ruộng đất gắn trực tiếp đến sự phân tầng về diện tích đất và mức sống ở khu vực

nơng thơn.

Tập trung ruộng đất có thể được hiểu là “gom” nhiều mảnh đất hiện có thành

mảnh đất, khu đất, cánh đồng có quy mơ lớn, liền vùng, liền thửa, phục vụ cho sản

xuất nông nghiệp, công nghiệp dịch vụ, bằng con đường thuê mướn hoặc liên kết

sản xuất, kinh doanh, góp vốn QSDĐ vào doanh nghiệp...

Theo một cách hiểu khác, tập trung ruộng đất là một sự điều chỉnh và sắp xếp

lại các thửa ruộng, thường được áp dụng để hình thành những vùng đất rộng lớn và

hợp lý hơn. Tập trung ruộng đất bên cạnh tạo thuận lợi cho thay đổi phương thức

sản xuất nông nghiệp còn có thể được sử dụng để cải thiện kết cấu hạ tầng nơng

thơn và thực hiện các chính sách bảo đảm tính bền vững của mơi trường và nơng

nghiệp.

Từ các cách hiểu trên, có thể đưa ra nhận xét;

Tập trung ruộng đất là sự mở rộng quy mô diện tích ruộng đất do hợp nhất

nhiều thửa đất lại, chủ sở hữu không thay đổi;

Tập trung ruộng đất cần có sự hỗ trợ của tín dụng;

Tập trung ruộng đất không chỉ đơn giản là phân bổ lại các lô đất để loại bỏ

những ảnh hưởng của sự phân mảnh mà còn gắn liền với cải cách kinh tế và xã hội



12



rộng lớn hơn.

Hình thức tập trung ruộng đất liên quan đến các mơ hình giúp tăng diện tích

mảnh ruộng hoặc tạo ra các quy trình canh tác đồng nhất mà không làm thay đổi

QSDĐ nông nghiệp của cá nhân, tổ chức kinh tế.

Theo lý luận về sản xuất tư bản của C.Mác (2002), q trình qui mơ tư bản

tăng lên được thực hiện bằng hai phương thức là tích tụ tư bản và tập trung tư bản.

Hai phương thức này có liên quan chặt chẽ với nhau, tạo điều kiện và thúc đẩy

nhau. Tích tụ tư bản là tập trung vốn đủ lớn vào một đơn vị kinh doanh dưới nhiều

hình thức khác nhau để có thể đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị kỹ

thuật, áp dụng công nghệ cao trong sản xuất và quản lý và tận dụng lợi thế kinh tế

theo qui mô. Tích tụ ruộng đất có thể coi là một dạng tích tụ tư bản.

Ở Việt Nam hiện nay đang diễn ra các hình thức tích tụ tập, tập trung ruộng

đất chính như sau:

-



-



Dồn điền đổi thửa đất nơng nghiệp là chủ trương của chính quyền Việt Nam tiến

hành xây dựng nông thôn mới, quy hoạch lại đồng ruộng theo hướng quy vùng sản

xuất hàng hố. DĐĐT giúp tăng diện tích trên một thửa ruộng, tạo thuận lợi cho hộ

canh tác, áp dụng cơ giới hóa nơng nghiệp. Biện pháp thực hiện còn có quy hoạch

lại giao thơng, thuỷ lợi nội đồng, đưa cơ giới hoá và ứng dụng khoa học công nghệ

tiên tiến vào sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp, nơng thơn theo

hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa; từng bước phân cơng lao động trong từng địa

bàn, nhằm tăng năng suất lao động, tăng giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích

sản xuất. Theo chủ trương này, các hộ nông dân được chia lại đất, đồng thời nhà

nước cấp mới cho họ Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất để có thể vay vốn ngân

hàng, ngồi ra họ còn được nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí.

Hợp tác xã Nơng nghiệp: Ở nhiều địa phương, các hộ gia đình tự nguyện liên kết

thành lập hợp tác xã nông nghiệp để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã

viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho kinh tế

hộ gia đình của xã viên và kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản

phẩm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và kinh doanh các ngành nghề khác ở

nông thôn, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Thực tế tại nhiều địa phương đã hình

thành các hợp tác xã sản xuất rau, hoa quả …theo hình thức này và mang lại hiệu

quả tích cực.

- Các hộ mua, nhận chuyển nhượng QSDĐ của các hộ khác để mở rộng sản

xuất, trở thành trang trại hoặc các hộ quy mô lớn. Hình thức này diễn ra nhiều ở các

13



tỉnh phía Nam, đặc biệt vùng đồng bằng sông Cửu Long. Việc mua lại QSDĐ giúp

hộ yên tâm đầu tư phát triển lâu dài.

- Hình thức hộ thuê đất của các hộ khác để mở rộng sản xuất. Đây là một cách

thức giúp tăng quy mô, đưa ruộng đất đến tay người sử dụng hiệu quả nhất, và qua đó

giúp tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả của sản xuất nông nghiệp. Người nơng dân

cho th ruộng vẫn giữ được QSDĐ của mình mà đất nông nghiệp lại không bị bỏ

hoang, tránh lãng phí tài ngun của xã hội. Đây là một hình thức mang đến cả hiệu

quả về mặt kinh tế và xã hội đồng thời khả năng áp dụng và nhân rộng lại cao vì khung

pháp lý cho hoạt động này cũng đã tương đối hồn thiện.

- Hình thức doanh nghiệp mua, nhận chuyển nhượng QSDĐ của hộ để mở rộng

sản xuất. Hình thức này chưa thực sự phổ biến bởi doanh nghiệp thường không chủ

động mua đất nông nghiệp của hộ để sản xuất quy mơ lớn vì giá mua đất nơng nghiệp

cao nên khó tạo ra lợi nhuận đủ hấp dẫn so với số vốn bỏ ra ban đầu để mua đất nếu chỉ

sản xuất nơng nghiệp. Ngồi ra, việc thỏa thuận giá với người dân để hình thành quy

mơ ruộng đất lớn cũng rất khó khăn và tốn thời gian.

- Hình thức doanh nghiệp thuê đất của hộ nông dân. Ở một số địa phương

nhiều doanh nghiệp đã thuê hàng nghìn hecta đất của hộ gia đình, đất cơng ích của

thơn, xã để sản xuất nơng nghiệp, như Vincom, TH* True Milk,...

Doanh nghiệp sẽ đứng ra ký hợp đồng th đất với các hộ nơng dân khơng có

nhu cầu sản xuất nông nghiệp để tập trung thành vùng sản xuất nơng nghiệp tập trung.

Chi phí của hình thức này tương đối thấp. Thủ tục để thuê đất của người dân đơn giản,

người nông dân vừa giữ được QSDĐ của mình, vừa có thêm thu nhập.

- Hình thức hộ gia đình góp đất, chuyển giá trị đất thành cổ phần của doanh

nghiệp. Mơ hình góp đất trồng cao su ở các tỉnh Sơn La, Lai Châu; mơ hình góp đất

của nông dân xã Vân Sơn thuộc huyện Triệu Sơn (tỉnh Thanh Hóa). Theo mơ hình

này, người nơng dân vừa giữ được QSDĐ của mình, vừa được tăng thêm thu nhập

từ tiền cổ tức hằng năm theo cổ phần quy đổi về giá trị QSDĐ của người nông dân

khi doanh nghiệp có lãi.

1.1.4. Dồn điền đổi thửa

1.1.4.1. Khái niệm DĐĐT

DĐĐT là việc chuyển đổi ruộng đất từ ô thửa nhỏ thành lớn

giữa các hộ nơng dân, đẩy mạnh q trình tích tụ ruộng đất để đưa nền nơng

nghiệp vốn manh mún, nhỏ lẻ phát triển thành sản xuất hàng hóa qui mô lớn.

14



Dưới sự chỉ đạo thống nhất của các cán bộ Đảng viên từ cấp Trung Ương đến

địa phương. 3mới

1.1.4.2. Ý nghĩa của DĐĐT

Hiệu quả sau dồn điền đổi thửa đã khắc phục được tình trạng manh mún ruộng

đất, tạo được ơ thửa lớn. Việc này tác động tích cực đến q trình phát triển kinh tế

nơng nghiệp nơng thơn, tạo điều kiện hình thành các vùng sản xuất tập trung, tạo

bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nơng thơn theo hướng sản xuất hàng

hóa.

DĐĐT đã giúp nông dân đầu tư thâm canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật

ni, bố trí lại cơ cấu mùa vụ, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất; đồng thời

làm thay đổi cách nghĩ, cách làm, tập quán canh tác, phát triển ngành nghề dịch vụ

tại nông thôn...

DĐĐT giúp cho cơng tác cơ giới hóa đồng ruộng, hỗ trợ nâng cao năng suất

cây trồng, vật ni từ đó giải phóng sức lao động, nâng cao thu nhập của người

nơng dân và góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp.

Việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, cho năng suất vượt trội, giá trị

cao, đảm bảo an tồn thực phẩm như: Sử dụng giống mới có năng suất, chất lượng

cao; các trang trại trồng trọt sử dụng giống nuôi cấy mô, giống sạch bệnh, hệ thống

tưới tiết kiệm, canh tác cây trồng trong nhà màng, nhà lưới…từ đó tăng thu nhập

cho người dân.

Mặt khác, việc dồn điền đổi thửa còn gắn với cơng tác quản lý Nhà nước về

đất đai. Chuyển đổi ruộng đất là dịp để tổng kiểm tra lại diện tích đất nơng nghiệp,

hồn thiện cơng tác lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy Chứng nhận QSD đất, rà sốt, bổ

sung, xây dựng hồn chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông thôn, góp phần

tăng cường hiệu quả quản lý và sử dụng đất trên địa bàn.

1.1.4.3. Trình tự các bước DĐĐT

* Phương pháp dồn điền đổi thửa gắn xây dựng, điều chỉnh, bổ sung lại

quy hoạch sử dụng đất của xã, quy hoạch thiết kế lại đồng ruộng của thôn, dồn

diền đổi thửa theo phương pháp này gồm các nội dung sau:

a. Tổ chức quán triệt chủ trương dồn điền đổi thửa:

- Các xã, thị trấn căn cứ vào các văn bản của Nhà nước, các nghị quyết…

tổ chức các hội nghị quán triệt trong Đảng uỷ, HĐND, UBND, các đoàn thể, mặt

trận tổ quốc, bí thư chi bộ, trưởng, phó thơn, chủ nhiệm HTX dịch vụ… để thống

nhất chủ trương nâng cao nhận thức, thống nhất biện pháp, nội dung và cách

15



thực hiện. Từ đó, xác định những thuận lợi, khó khăn khi tổ chức triển khai tới

nông dân; xác định trách nhiệm, nhiệm vụ của cán bộ Đảng và chính quyền trong

việc giúp nông dân trong công cuộc đổi mới trong nông nghiệp ở nông thôn.

- Tổ chức hội nghị tồn dân tại các thơn, để tun truyền, phổ biến các

chủ trương, biện pháp, nội dung thực hiện công tác dồn điền đổi thửa.

b. Thành lập ban chỉ đạo, tổ công tác giúp việc cho ban chỉ đạo:

Ban chỉ đạo và tổ cơng tác có trách nhiệm:

- Chỉ đạo, tập huấn, kiểm tra, đôn đốc các xã thực hiện “Dồn điền đổi

thửa” theo Nghị quyết của Huyện uỷ và các văn bản Pháp luật hiện hành.

- Trình UBND huyện phê duyệt phương án của cấp xã và giải quyết các

vướng mắc phát sinh thuộc thẩm quyền cấp huyện, trực tiếp điều hành tổ công

tác thực hiện các công việc được giao.

c. Các bước chỉ đạo xây dựng phương án:

Bước 1. Điều tra hiện trạng: Đây thực chất là bước tổng kiểm kê lại quỹ

đất. Trên cơ sở tư liệu bản đồ, sổ sách thu nhập được, tổ chức điều tra thống kê

diện tích đất nơng nghiệp của xã, thơn (kể cả diện tích đất xâm canh của xã

khác), xác định hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của từng hộ gồm: số lượng

thửa, diện tích, loại đất, diện tích đất được giao ổn định lâu dài, diện tích đất

thuê, đấu thầu hoặc quỹ đất cơng ích hoặc đất nơng nghiệp khó giao và chốt lại

số hộ, số khẩu của từng thơn, trong tồn xã được giao đất nơng nghiệp ổn định,

lâu dài theo Nghị định 64/CP. Nội dung này do tổ chuyên môn của Ban chỉ đạo

xã kết hợp với tiểu ban chỉ đạo của thôn cùng làm trong khoảng 15 ngày cho một

thôn hay một cụm dân cư.

Bước 2. Xây dựng quy hoạch và điều chỉnh bổ sung quy hoạch sử dụng

đất: Xây dựng quy hoạch đồng ruộng, hệ thống giao thông thủy lợi nội đồng,

đường liên thôn, xã, các cơng trình phúc lợi văn hóa, thể thao… gắn quy hoạch

của địa phương với quy hoạch của cấp trên. Đồng thời căn cứ vào điều kiện thực

tế của từng địa phương, quy hoạch khoanh vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.

Quy hoạch đất cơng ích thành vùng tập trung, giao cho UBND xã quản lý.

Bước 3. Xây dựng phương án: Xác định đất thực hiện dồn điền đổi thửa

trong đó khoanh vẽ chi tiết từng nhóm đất được phân theo phương án của xã đã

được người dân trong từng thơn bàn bạc. Sau đó xã tổ chức họp nơng dân lấy ý

kiến thống nhất phương án của xã. Tổng hợp diện tích từng vùng, nhóm đất của

thơn cân đối với diện tích đất giao cho các hộ. Tài liệu cần dùng cho bước này



16



bao gồm: bản đồ giải thửa, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, phương án giao đất của xã, phương án bổ sung quy hoạch hệ

thống giao thông thuỷ lợi nội đồng,...

Bước 4. Duyệt, tổ chức thực hiện phương án: Tất cả các phương án dồn

điền đổi thửa của xã cũng phải thể hiện trên bản đồ, có văn bản kèm theo trình

cấp huyện phê duyệt. Sau khi được UBND huyện phê duyệt thì phương án mới

có giá trị thực thi.

Bước 5. Hồn thiện hồ sơ địa chính và cấp giấy quyền sử dụng đất:

Sau khi giao đất ngoài thực địa cho dân xong các Ban chỉ đạo xã cùng với

các tiểu ban chỉ đạo thôn tiến hành:

- Điều chỉnh bản đồ, lập sổ giao nhận diện tích tới từng hộ phù hợp với

hiện trạng sử dụng đất.

- Thông báo số thửa, diện tích, loại đất của từng hộ, phát đơn đăng ký quyền

sử dụng đất cho hộ kê khai diện tích sau dồn điền để xét cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng ruộng đất và lập bộ thuế sử dụng đất nơng nghiệp.

- Hồn thiện hồ sơ cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trình

UBND huyện quyết định và hồn thành hồ sơ địa chính

1.1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến q trình DĐĐT

Cơng tác DĐĐT cần sự vào cuộc quyết liệt của các cấp, các ngành, đặc biệt là

cấp ủy, chính quyền địa phương xã, huyện.

Công tác chuẩn bị giao đất cụ thể cho các hộ như lập phương án, tổ chức tuyên

truyền, học tập, lên bản đồ, cấp hồ sơ giấy tờ… ở nhiều địa phương lúng túng, chậm

triển khai. Nhiều huyện chưa phê duyệt được phương án DĐĐT của xã.

Công tác DĐĐT đụng chạm tới quyền lợi của hầu hết các hộ dân và khối

lượng cơng việc rất lớn, nên nhìn chung cán bộ địa phương đều ngại khó, khơng

muốn làm.

Một số địa phương khi triển khai công tác DĐĐT chưa làm tốt cơng tác tun

truyền, vận động, còn nóng vội, chưa tạo được sự đồng thuận cao trong nhân dân;

cá biệt ở một số nơi, UBND xã, các thôn, đội khi DĐĐT có vận động nhân dân góp

đất, dồn đổi vào nơi có vị trí sinh lợi cao nhưng khơng tổ chức sản xuất, khai thác

đúng mục đích sử dụng mà đã bán thu tiền để kiến thiết cơng trình hạ tầng của địa

phương phát sinh đơn thư khiếu kiện, dẫn đến không thực hiện được việc giao đất

thực địa theo kế hoạch.

Trình độ chun mơn của cán bộ một số nơi còn yếu hoặc khơng tham gia

17



cơng tác DĐĐT ngay từ đầu nên khi tiếp quản cơng việc còn gặp nhiều khó khăn,

lúng túng.

Hệ thống bản đồ, hồ sơ địa chính được thành lập từ lâu, hiện trạng đã sai lệch

nhiều nên khi chỉnh lý mất nhiều thời gian; hệ thống hồ sơ giao ruộng khi DĐĐT

còn thiếu, khơng đồng bộ gây nhiều khó khăn khi chỉnh lý bản đồ. Nhiều địa

phương diện tích thực tế sai khác với bản đồ, hồ sơ địa chính và hồ sơ giao ruộng

nên việc xử lý còn gặp nhiều khó khăn, kéo dài.

Một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ kết quả thực hiện DĐĐT là thiếu kinh phí trong

đo đạc, dụng cụ, cấp giấy chứng nhận QSD đất…nên tiến độ DĐĐT bị chậm.

1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1. Cơ sở pháp lý

Công tác chuyển đổi ruộng đất từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn được tiến hành

dựa trên các cơ sở pháp lý sau đây:

- Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ 7, Văn kiện Hội nghị Ban chấp hành Trung

ương lần thứ 2 (khoá VII), Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương lần thứ 4

(khoá VIII) và Nghị quyết số 06 của Bộ Chính trị năm 1999.

- Đại hội IX của Đảng đã quyết định đường lối, chiến lược phát triển kinh tế - xã

hội nước ta 10 năm (2001-2010) trong đó nông nghiệp nông thôn được quan tâm đặc

biệt. Tuy nhiên, một trong những vấn đề đặt ra trong quá trình Cơng nghiệp hố - hiện

đại hố nơng nghiệp, nơng thơn hiện nay là tình trạng đất đai manh mún, phân tán đã

gây trở ngại cho q trình hiện đại hố nông nghiệp, nông thôn.

- Nghị quyết số 26 NQ/TW ngày 12/03/2003 Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp

hành Trung ương Đảng Khố IX về việc tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về

đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước: “.... khuyến

khích tích tụ đất đai, sớm khắc phục tình trạng đất sản xuất nơng nghiệp manh mún.

Q trình tích tụ đất đai cần có sự chỉ đạo và quản lý của Nhà nước, có quy hoạch,

kế hoạch, có bước đi vững chắc trên từng địa bàn, lĩnh vực, gắn với chương trình

phát triển ngành nghề, tạo việc làm. Tích tụ đất đai thông qua việc nhận chuyển

nhượng và nhiều biện pháp khác phù hợp với từng thời kỳ, từng vùng”.

- Chỉ thị số 22/2003/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục thúc đẩy

việc thực hiện Nghị quyết Trung ương (khoá IX) về kinh tế tập thể: “ ...Uỷ ban nhân

dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn việc chuyển đổi ruộng đất



18



trên nguyên tắc tự nguyện, tự thoả thuận và các bên cùng có lợi, kết hợp tổ chức

quy hoạch lại đồng ruộng, sử dụng đất đai có hiệu quả...”.

- Quyết định số 68/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình

hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành

Trung ương Đảng IX: “....Về đất đai: điều chỉnh các cơ chế, chính sách để tạo điều kiện

cho nơng dân thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ đối với đất đai như: khuyến

khích nơng dân chuyển đổi ruộng đất; cho phép nông dân sử dụng giá trị quyền sử

dụng đất để góp vốn, liên doanh, liên kết sản xuất kinh doanh...”.

- Luật Đất đai năm 1993, năm 2003.

- Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ quy định về việc

giao đất nơng nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục

đích sản xuất nông nghiệp.

- Chỉ thị số 10-1998/CT-TTg ngày 20/02/1998 của Thủ tướng Chính phủ về

đẩy nhanh và hồn thành việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho

hộ nơng dân, khuyến khích các hộ nơng dân chuyển đổi ruộng đất cho nhau để khắc

phục tình trạng phân tán, manh mún ruộng đất.

- Chỉ thị số 06-CT/TU ngày 02 tháng 01 năm 2004 của Ban Thường vụ Tỉnh

uỷ Bắc Giang về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ dồn điền,

đổi thửa, khắc phục tình trạng ruộng đất phân tán, manh mún trong sản xuất nông

nghiệp.

- Kế hoạch số 03/KH-UB ngày 30/01/2004 của UBND tỉnh Bắc Giang về thực

hiện dồn điền đổi thửa khắc phục tình trạng phân tán manh mún ruộng đất trong sản

xuất nông nghiệp.

- Công văn số 120/HD-TNMT ngày 18/02/2004 của Sở Tài nguyên và Môi trường

tỉnh Bắc Giang về việc hướng dẫn trình tự, nội dung thực hiện dồn điền đổi thửa.

1.2.2. Thực tiễn dồn điền đổi thửa ở Việt Nam

Theo số liệu của Tổng cục Địa chính năm 1998, bình qn một hộ vùng đồng

bằng Sơng Hồng có khoảng 07 thửa trong khi ở vùng núi phía Bắc, con số này còn

cao hơn từ 10 - 20 thửa.

Vào năm 1998, Chính phủ đã đề ra chính sách khuyến khích nông dân đổi

ruộng cho nhau để tạo thành những thửa có diện tích lớn hơn. Từ đó, các tỉnh trên

miền Bắc, đặc biệt là vùng đồng bằng sông Hồng đã thành lập các Hội đồng thực



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×