Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán

Tải bản đầy đủ - 0trang

ký duyệt để làm chi tục thu, chi tiền mặt cho khách hàng. Ký các thủ tục vay và nhận

tiền mặt vào công ty. Cuối kỳ nhận chứng từ kế tốn để đóng và lưu trữ theo quy định

của pháp luật. Cuối kỳ lập báo cáo quỹ.

 Đặc điểm tổ chức chính sách kế tốn áp dụng tại đơn vị

- Chế độ kế tốn áp dụng: Theo thơng tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày

22/12/2014 của Bộ Tài Chính.

- Kỳ kế tốn năm ( bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N)

- Đồng tiền sử dụng trong hạch tốn kế tồn là đồng Việt Nam.

- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Cơng ty áp dụng phương pháp kê khai

thường xun.

2.1.2. Tình hình các nhân tố ảnh hưởng đến Kế tốn các khoản thanh tốn

với người lao động tại cơng ty TNHH một thành viên Mơi trường Dong Yeon

Envatech.

2.1.2.1. Nhóm các nhân tố bên ngồi cơng ty

 Mơi trường kinh tế: Mơi trường kinh tế là một trong những nhân tố ảnh hưởng

rất nhiều đến các khoản thanh toán với người lao động. Môi trường kinh tế bao gồm

một số yếu tố sau:

- Sự phát triển kinh tế: Kinh tế của đất nước ngày càng phát triển, nhu cầu sống

của con người tăng cao kéo theo đó là yêu cầu về đãi ngộ của Doanh nghiệp đối với

người lao động ngày càng tăng lên. Người lao động mong muốn mức lương với nhiều

đãi ngộ hơn nữa. Như vậy, bộ phận kế toán cần theo dõi chặt chẽ để tổng hợp và tính

các khoản trích theo lương sao cho đúng đắn. Có những trường hợp người lao động

được tăng lương phải đóng thuế TNCN.

- Vấn đề lạm phát: Trong những năm gần đây đồng tiền Việt Nam ngày càng mất

giá. Sự mất giá của đồng tiền làm cho nhu cầu của người lao động về tiền lương tăng

lên.

 Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến vấn đề Kế tốn các khoản

thanh toán với người lao động

- Theo khoản 4, Điều số 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016

của Bộ Lao động – Thương binh xã hội quy định:

“Công ty thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không

28



vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Việc thực hiện chế độ ăn giữa ca theo hướng dẫn

tại Thông tư số 22/2008/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Lao động

- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong công ty nhà

nước.”

Theo quy định trên, tiền phụ cấp ăn trưa cho người lao động sẽ bị giới hạn ở mức

730.000/người/tháng. Doanh nghiệp chỉ có thể phụ cấp tiền ăn trưa nhỏ hơn hoặc bằng

với mức mà Nhà nước quy định. Người làm cơng tác kế tốn tiền lương cần phải nắm

được các quy định này để tham vấn cho người quản lý.

- Một số quy định mới liên quan đến việc nộp bảo hiểm được áp dụng từ ngày

01/01/2018 trong đó có nội dung:

Căn cứ theo quy định của Luật BHXH năm 2014, từ ngày 1/1/2018, mức

đóng bắt buộc sẽ gồm mức lương, phụ cấp và các khoản bổ sung khác.

Trong đó, mức lương làm căn cứ đóng BHXH theo thang lương, bảng lương do

doanh nghiệp tự xây dựng.

Các khoản bổ sung khác là khoản tiền ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên

quan đến thực hiện cơng việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.

Với những thay đổi trong cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản trích theo

lương, bộ phận Kế tốn đặc biệt là kế toán tiền lương cần phải nắm bắt kịp thời để

hạch toán và ghi chép đúng đắn, đầy đủ.

2.1.2.2. Các yếu tố bên trong công ty

Các quy định của Công ty về các khoản tiền phụ cấp đối với người lao động.

Công ty quy định tiền ăn trưa của mỗi nhân viên được phụ cấp mỗi ngày làm việc

là 20.000/ngày/người. Với quy định này và quy định mức tối đa về phụ cấp tiền ăn

trưa do pháp luật quy định thì Công ty cần phải phù hợp với quy định. Mức tiền phụ

cấp ăn trưa chỉ có thể nhỏ hơn hoặc tối đa bằng 730.000/người/tháng.

2.2. Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH

một thành viên Môi trương Dong Yeon Envatech

2.2.1. Đặc điểm và nội dung về kế toán các khoản thanh toán với người lao

động tại Công ty TNHH một thành viên Môi trường Dong Yeon Envatech

 Đặc điểm về lao động

Do tính chất ngành nghề kinh doanh trong lĩnh vực thiết kế thi công và cung cấp

dịch vụ vận hành bảo dưỡng hệ thống xử lý, môi trường chất thải nên đa số lao động

29



trong công ty đều là nam, trừ một số nhân viên như kế tốn, hành chính, nhân sự là nữ.

Về năng lực chuyên môn, mỗi cán bộ nhân viên đều có sự hiểu biết, có năng

lực, trình độ tổ chức thi cơng, điều hành cơng việc, có kỹ năng và sự nhạy cảm, sáng

tạo trong xử lý nghiệp vụ, đặc biệt là năng lực xử lí các nghiệp vụ phát sinh trong thi

công và vận hành hệ thống xử lý nước thải. Còn về phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp

thì đều trung thực, khách quan và bản lĩnh nghề nghiệp, thuộc lĩnh vực công tác.

Công ty đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ nhân viên được đào tạo có hệ thống và

có kinh nghiệm trong hoạt động nghề nghiệp, dám vượt qua thử thách, khó khăn, và

dễ thích nghi với hồn cảnh mới, đa số thực sự yêu nghề, tận tụy và say sưa nghề

nghiệp, sẵn sàng tiếp cận và tiếp thu cái mới. Ham học hỏi, có chí tiến thủ, có ý thức

tn thủ, kỷ cương kỷ luật của công ty.

Đội ngũ CBCNV của Công ty TNHH 1TV Môi trường Dong Yeon Envatech

không ngừng trưởng thành và phát triển toàn diện cả về số lượng lẫn chất lượng qua

các năm. Trong năm 2009, khi công ty chính thức được thành lập, tổng số CBCNV là

8 người thì tính đến ngày 20/03/2018 tổng số CBCNV trong Cơng ty TNHH 1TV Môi

trường Dong Yeon Envatech là 21 người được làm việc trong mơi trường ổn định.

Trong đó:

- Ban giám đốc có 02 người.

- Phòng Kế tốn kiêm tổ chức hành chính có 06 người.

- Phòng mua hàng 02 người.

- Phòng thiết kế: 05 người

- Kỹ thuật viên: 06 người

Bảng 4: Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty qua các năm

Chi tiết phòng ban

Ban giám đốc

Phòng kế tốn kiêm

tổ chức hành chính

Phòng Mua hàng

Phòng Thiết kế

Kỹ Thuật viên

Tổng cộng















m 2014

2



m 2015

2



m 2016

2



6



6



6



1

3

6

18



Tháng 2

năm 2018

2

6



1

2

2

3

5

5

6

6

6

18

21

21

(Nguồn: Phòng kế tốn kiêm hành chính)



 Đặc điểm về chế độ tiền lương và hình thức trả lương tại Cơng ty

30



Chế độ tiền lương tại Công ty TNHH 1TV Môi trường Dong Yeon Envatech bao

gồm các chế độ về lương, thưởng và các chế độ khác cho CBCNV. Việc trả lương,

thưởng cho từng cá nhân, từng bộ phận nhằm khuyến khích CBCNV làm việc, hồn

thành tốt mọi cơng việc, đảm bảo đời sống cho nhân viên.

- Chế độ về tiền lương và xét nâng lương:

 Theo quy định của Công ty, trước khi ký hợp đồng lao động với Công ty,

CBCNV sẽ thử việc trong thời gian 2 tháng, với mức lương thử việc được hưởng là

80% lương cơ bản. Ngày làm việc trung bình 8 giờ. Một tháng làm từ 26 đến 27 ngày

công, được nghỉ ngày chủ nhật mỗi tuần với đội ngũ nhân viên văn phòng, còn đội ngũ

kỹ thuật viên thi cơng thì tùy theo tiến độ cơng việc vì tính chất lĩnh vực kinh doanh

của Cơng ty là thi công và dịch vụ vận hành xử lý nước thải. Đi làm ngày chủ nhật sẽ

được tính làm thêm giờ.

 Lương nhân viên được hưởng tùy theo năng lực, bậc lương, thời gian làm việc

và chất lượng cơng việc hồn thành.

 Hàng tháng, vào ngày cuối cùng của tháng CBCNV sẽ được lĩnh lương của

tháng trước đó. Việc trả lương được thực hiện mỗi tháng một lần, khi cần thiết, nhân

viên có thể tạm ứng lương nhưng mức lương tạm ứng thường khơng vượt q ½ lương

cơ bản.

 Mỗi năm, Công ty xét nâng lương cho nhân viên một lần vào tháng thứ 08 của

năm. Những nhân viên đã có đủ thời gian làm việc một năm, hưởng ở một mức lương

(kể từ ngày xếp lương lần kế với ngày xét lên lương mới) và hoàn thành tốt mọi nhiệm

vụ được giao khi được xét nâng lương.

 Ngoài việc nâng lương định kỳ hàng năm Cơng ty còn thực hiện nâng lương đột

xuất với những nhân viên làm việc tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Mức

nâng lương của mỗi bậc lương từ 0% - 30% mức lương hiện tại và tùy theo kết quả

kinh doanh của Công ty trong năm đó.

- Các khoản tiền phụ cấp và trợ cấp:

Các khoản phụ cấp, trợ cấp cho nhân viên của Công ty gồm:

 Phụ cấp chức vụ: Đối với cấp quản lý được hưởng tiền chức vụ hàng tháng,

mức thưởng tương ứng với cấp bậc quản lý là Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng

Phòng, Phó phòng, Kỹ sư trưởng, Tổ trưởng.

Cụ thể:

31



- Đối với giám đốc: 1.500.000

- Phó giám đốc: 1.200.000

- Kế tốn trưởng: 800.000

- Trưởng phòng: 800.000

- Phó phòng :500.000

 Phụ cấp ăn trưa: Mức phụ cấp ăn trưa Công ty quy định là 20.000đ/người.

 Tiền xăng xe:

- Đối với cấp bậc quản lý phụ cấp xăng xe là 1.000.000đ/ người/tháng

- Đối với trưởng phòng: 500.000đ/người/tháng

- Đối với nhân viên: 300.000đ/người/tháng

Ngoài ra, những ngày được nghỉ hưởng nguyên lương, bao gồm: nghỉ lễ, bản

thân kết hôn (nghỉ 03 ngày), con kết hôn (nghỉ 01 ngày), người thân qua đời (nghỉ 03

ngày). Thời gian nghỉ phép hưởng lương là 12 ngày/năm.

- Chế độ thưởng

 Thưởng ngày lễ 30/4 và 01/5, ngày Quốc khánh 02/9, tết Dương lịch: Số tiền

thưởng từ 200,000đ – 1,000,000đ/người, tùy thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh

của Công ty và thời gian làm việc của nhân viên.

 Thưởng lương tháng 13 (thưởng tết Nguyên đán): Vào dịp cuối năm theo lịch

âm, Công ty sẽ tiến hành thưởng Tết và cũng là thưởng cuối năm cho nhân viên. Mức

thưởng cụ thể của từng nhân viên tùy thuộc thời gian làm việc tại Công ty, sự đóng

góp cơng sức, chất lượng cơng tác và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong

năm.

- Nguyên tắc tính lương

Phải tính lương cho từng CBCNV. Việc tính lương, trợ cấp BHXH và các

khoản khác phải trả cho CBCNV được thực hiện tại phòng Kế tốn của Cơng ty.

Hàng tháng, phải căn cứ vào các tài liệu hạch toán về thời gian, kết quả lao động và

chính sách xã hội về lao động tiền lương, BHXH do Nhà nước ban hành và điều

kiện thực tế tại Công ty, kế tốn tiền lương tính lương, các khoản trợ cấp BHXH và

các khoản phải trả khác cho CBCNV.

Căn cứ vào các chứng từ như: "Bảng chấm công", "Phiếu xác nhận làm thêm

giờ",…kế tốn tính tiền lương, tiền ăn ca cho CBCNV. Tiền lương được tính cho từng

người và tổng hợp theo từng bộ phận sử dụng lao động tại Công ty và phản ánh vào

32



"Bảng thanh toán tiền lương". Căn cứ vào "Bảng thanh toán tiền lương" của từng bộ

phận để chi trả, thanh toán tiền lương cho CBCNV đồng thời và tổng hợp tiền lương

phải trả trong kỳ và cho từng đối tượng, tiến hành trích BHXH, BHYT, BHTN,

KPCĐ theo chế độ kế toán quy định. Kết quả tổng hợp, tính tốn được phản ánh và

trong "Bảng phân bổ tiền lương và BHXH".

- Các hình thức trả lương tại Cơng ty

Trả lương theo nguyên tắc phân phối theo lao động và kết hợp chặt chẽ giữa lợi

ích chung của xã hội với lợi ích của Cơng ty, CBCNV, và đồng thời với mong muốn

có hình thức trả lương đúng đắn để làm đòn bẩy kinh tế, khuyến khích CBCNV chấp

hành tốt kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ cơng và năng suất lao động.

Ngồi ra, với đặc thù ngành nghề kinh doanh nên phòng Kế tốn Cơng ty

TNHH 1TV Môi trưởng Dong Yeon Envatech đã nghiên cứu thực trạng lao động ở

Công ty và đưa ra quyết định lựa chọn các hình thức trả lương áp dụng tại cơng ty

như sau: Hình thức trả lương theo thời gian cho tồn thể nhân viên tại Cơng ty.

Lương thời gian là số tiền lương mà Công ty trả cố định hàng tháng cho

CBCNV. Tại Công ty TNHH 1TV Môi trưởng Dong Yeon Envatech, thì CBCNV

được lĩnh lương duy nhất vào ngày cuối cùng của tháng đó.

Lương



=



thời gian



Lương cơ bản

x

Số ngày cơng chuẩn của tháng



Số ngày cơng

thực tế



+



Các khoản

phụ cấp



Ví dụ: Tháng 3/ 2018, nhân viên Nguyễn Văn Sơn nghỉ không lương vào ngày

09/03 và khơng làm thêm ngồi giờ. Theo quy chế của công ty nhân viên Nguyễn văn

Sơn được hưởng phụ cấp xăng xe 300.000/tháng. Như vậy, lương thời gian của nhân

viên Nguyễn Văn Sơn tính như sau:

Lương

theo

thời

gian



5.000.000

=



27



*



26 + 300.000 + 520.000



33



= 5.634.815



2.2.2. Thực trạng kế toán các khoản thanh tốn với người lao động tại Cơng ty

TNHH một thành viên Môi trường Dong Yeon Envatech.

 Chứng từ sử dụng

Các chứng từ ban đầu dùng để hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền

lương gồm các biểu mẫu như sau:

- Hợp đồng lao động (Phụ lục số 2.1) Loại hợp đồng lao động mà Công ty

thường ký kết với các nhân viên tại Công ty là hợp đồng lao động 1 năm, nên cứ đầu

mỗi năm sau khi hết hạn hợp đồng cũ toàn bộ nhân viên trong Công ty sẽ được ký hợp

đồng lao động mới

- Bảng chấm công (Phụ lục số 2.2): Bảng chấm công của từng phòng ban, bộ

phận trong cơng ty do từng phòng ban tự tổ chức và chấm cồng. Cuối mỗi tháng căn

cứ vào bảng chấm cơng của từng phòng phòng ban và bộ phận Kế toán tổng hợp lại và

lập bảng chấm cơng của tồn cơng ty.

- Phiếu báo làm thêm giờ: Đươc sử dụng khi nhân viên trong công ty làm thêm

giờ, làm ngày chủ nhật.

- Bảng thanh toán tiền lương (Phụ lục số 2.3): Là chứng từ căn cứ thanh toán tiền

lương, phụ cấp cho người lao động tại Công ty đồng thời làm căn cứ để thống kê tiền

lương. Bảng thanh toán tiền lương được bộ phận Kế tốn lập cho cả cơng ty. Căn cứ

vào các chứng từ có liên quan, bộ phận kê tốn tiền lương chuyển cho Kế toán trưởng

ký duyệt.

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Phụ lục số 2.4)

Ngồi ra còn có các phiếu chi, các chứng từ, tài liệu khác về các khoản khấu trừ,

trích nộp liên quan. Các chứng từ trên có thể là căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ

sở để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế tốn.

 Phương pháp tính lương

Việc xác định tiền lương phải trả cho nhân viên vào hệ số LCB, tiền lương tối

thiểu, phụ cấp các loại.

Lương thời gian là số tiền lương mà Công ty trả cố định hàng tháng cho CBCNV.

Tại Công ty TNHH 1TV Môi trường Dong Yeon Envatech, thì CBCNV được lĩnh

lương duy nhất vào ngày cuối cùng của tháng đó.

Trong trường hợp với bộ phận Kỹ thuật và thiết kế tại Công ty thì được hưởng

lương tháng, mức lương tháng này được thỏa thuận giữa hai bên và tùy thuộc vào

34



từng vị trí cơng việc đảm nhận.

Lương thời gian được tính theo cơng thức sau:

Lương

thời

gian



Lương

cơ bản

=

Số ngày

công chuẩn

của tháng



*



Số ngày

làm việc

cụ thể



+



Phụ

cấp



 Tài khoản sử dụng

 Các tài khoản áp dụng

Để hạch toán tiền lương, kế tốn tiền lương Cơng ty TNHH 1TV Môi trường

Dong Yeon Envatech sử dụng TK 334 - Phải trả người lao động. Tài khoản này phản

ánh tiền lương, các khoản thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các

khoản thanh tốn khác có liên quan đến tiền nhập của người lao động.

Kết cấu của TK 334 – Phải trả người lao động:

Bên nợ:

- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của người lao động;

- Tiền công, tiền lương và các khoản đã trả cho người lao động;

- Kết chuyển tiền lương chưa lĩnh của người lao động.

Bên có:

- Tiền cơng, tiền lương và các khoản phải trả cho người lao động.

Dư nợ:

- Số trả thừa cho người lao động.

Dư có:

- Số còn phải trả cho người lao động.

TK 334 được chi tiết theo từng bộ phận trả lương như sau:

+ TK 3341: Lương và các khoản phụ cấp, các khoản khấu trừ lương, tiền

thưởng phải trả cho Ban Giám đốc

+ TK 3342: Lương và các khoản phụ cấp, các khoản khấu trừ lương, tiền

thưởng phải trả cho phòng Kế tốn kiêm tổ chức hành chính

+ TK 3343: Lương và các khoản phụ cấp, các khoản khấu trừ lương, tiền

thưởng phải trả cho phòng Mua hàng

35



+ TK 3344: Lương và các khoản phụ cấp, các khoản khấu trừ lương, tiền

thưởng phải trả cho phòng Kỹ thuật và thiết kế

+ TK 3345: Lương và các khoản phụ cấp, các khoản khấu trừ lương, tiền

thưởng phải trả cho đội ngũ kỹ thuật viên thi công thuê ngồi

Để tiến hành kế tốn các khoản trích theo lương Công ty TNHH 1TV Môi trường

Dong Yeon Envatech sử dụng TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. TK 338 dùng để phản

ánh các khoản thanh toán với CBCNV trong Cơng ty về trợ cấp bảo hiểm, trích lập và

sử dụng các khoản trích theo lương.

Kết cấu tài khoản 338 :

Bên Nợ : - Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan.

- BHXH, KPCĐ, BHYT

- BHTN phải chi tại đơn vị.

Bên Có : - Giá trị tài sản thừa chờ sử lý.

- Trích BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTN theo quy định.

- Các khoản thanh toán khác với công nhân viên

- KPCĐ vượt chi được cấp bù.

- Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán

- Các khoản phải trả khác.

Số dư bên có : - Số tiền còn phải trả, phải nộp khác.

- Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết.

Bên cạnh đó, để hạch tốn chi tiết từng khoản trích theo lương, Cơng ty sử dụng

4 tài khoản chi tiết sau:

- 3382: Kinh phí cơng đồn.

- 3383: Bảo hiểm xã hội.

- 3384: Bảo hiểm y tế.

- 3389: Bảo hiểm thất nghiệp

Ngồi ra kế tốn các khoản thanh tốn với người lao động còn sử dụng một số tài

khoản sau:

- TK 111: Tiền mặt

- TK 622: Chi phí nhân cơng trực tiếp

- TK 627: Chi phí sản xuất chung

- TK 641: Chi phí quản lý doanh nghiệp

36



 Vận dụng các tài khoản trong tháng 3 năm 2018 của Công ty

+ Đối với các khoản phải trả người lao động

- Căn cứ vào Phiếu chi 00211 tạm ứng tiền lương của nhân viên Nguyễn Thị Huệ

ngày 15/03/2018 (Phụ lục số 2.2), Kế tốn ghi nhận như sau:

Nợ TK 3342: 1.000.000

Có TK 1111: 1.000.000

Tương tự căn cứ vào Phiếu chi 00242 tạm ứng tiền lương của nhân viên Hoàng

Đắc Thanh ngày 20/03/2018 (Phụ lục số 2.3), Kế toán ghi nhận như sau:

Nợ TK 3344: 1.500.000

Có TK 1111: 1.500.000

- Căn cứ vào Bảng chấm công (Phụ lục số 2.1) và một số chứng từ khác có liên

quan, Kế tốn tiến hành lập Bảng thanh toán tiền lương (Phụ lục 2.5) và ghi nhận

khoản chi phí phải trả nhân viên trong cơng ty như sau:

Nợ TK 6421: 70.594.815

Nợ TK 6271: 30.694.815

Nợ TK 622: 38.940.000

Có TK 3341: 22.280.000

Có TK 3342: 37.634.815

Có TK 3343: 10.680.000

Có TK 3344: 69.634.815

- Căn cứ vào Bảng trích nộp các khoản theo lương (Phụ lục 2.4), Kế toán ghi

nhận khoản mà Doanh nghiệp phải nộp khi sử dụng lao động (tỷ lệ 23,5%) như sau:

Nợ TK 6421: 14.452.500

Nợ TK 622: 6.227.500

Nợ TK 6271: 7.919.500

Có TK 3382: 2.434.000

Có TK 3383: 21.297.500

Có TK 3384: 3.651.000

Có TK 3389: 1.217.000

- Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương (Phụ lục số 2.5), Kế toán tiến hành trả

lương cho nhân viên vào ngày 31/03/2018 sau khi đã trừ đi các khoản ghi nhận việc

trả lương như sau:

37



Nợ TK 3341: 20.211.500

Nợ TK 3342: 33.190.815

Nợ TK 3343: 9.735.000

Nợ TK 3344: 61.813.815

Có TK 1111: 124.951.130

+ Đối với các khoản phải thu của người lao động

Căn cứ vào Bảng trích nộp các khoản theo lương (Phụ lục 2.4), Kế toán ghi nhận

khoản mà Doanh nghiệp nộp hộ người lao động (tỷ lệ 10,5%) như sau:

Nợ TK 3341: 2.068.500

Nợ TK 3342: 3.444.000

Nợ TK 3343: 945.000

Nợ TK 3344: 6.321.000

Có TK 3383: 9.736.000

Có TK 3384: 1.825.00

Có TK 3389: 1.217.000

 Sổ kế tốn

Cơng ty TNHH 1 TV Môi trường Dong Yeon Envatech sử dụng hình thức ghi sổ

Nhật Ký Chung. Hình thức này bao gồm các loại sổ sau:

- Sổ cái TK: 334,338

- Sổ chi tiết: 3341, 3342, 3383,…

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ

như Bảng chấm công, phiếu chi, bảng thanh tốn lương, bảng trich nộp các khoản trích

theo lương ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi

trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái TK 334, Sổ Cái TK 338.

- Cuối tháng, cộng số liệu trên Sổ Cái TK 334, Sổ Cái TK 338 , lập Bảng cân đối

số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng

tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết các TK 3341, 3342, 3343, 3344,

3383, 3384, 3389) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.

Cụ thể:

Sổ Cái TK 334 được trình bày tại Phụ lục số 2.6

Sổ Cái TK 338 được trình bày tại Phụ lục số 2.7

 Trình bày thơng tin trên BCTC

38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x