Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3: Danh sách chứng từ kế toán liên quan đến Kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo TT200

Bảng 3: Danh sách chứng từ kế toán liên quan đến Kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo TT200

Tải bản đầy đủ - 0trang

Một số mẫu chứng từ cơ bản:

2. Bảng chấm công theo thông tư 200 (Phụ lục số 1.1)

3. Bảng thanh tốn tiền lương theo thơng tư 200 (Phụ lục số 1.2)

 Tài khoản kế toán

 Các tài khoản sử dụng

 Tài khoản 334 “Phải trả người lao động”

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh tốn các

khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền

thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao

động.

Tài khoản 334 - Phải trả người lao động có 2 tài khoản cấp 2.

- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình

hình thanh tốn các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền

lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác

thuộc về thu nhập của công nhân viên.

- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và

tình hình thanh tốn các khoản phải trả cho người lao động khác ngồi cơng nhân viên

của doanh nghiệp về tiền cơng, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và các

khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động.

Kết cấu của tài khoản 334

- Bên Nợ:

Các khoản tiền lương, tiền cơng, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã

hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động.

Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.

- Bên Có:

Các khoản tiền lương, tiền cơng, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã

hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động

- Số dư bên Có:

Các khoản tiền lương, tiền cơng, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản

khác còn phải trả cho người lao động.

Trong trường hợp đặc biệt, Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ. Khi đó sẽ

phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các

15



khoản khác cho người lao động.

 Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác”

Tài khoản này phản ánh số tiền trich và thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ,

BHTN.

Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác có 8 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết:

- Tài khoản 3382 - Kinh phí cơng đồn:

- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội:

- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế:

- Tài khoản 3385 - Phải trả về cổ phần hoá:

- Tài khoản 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp:

- Tài khoản 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Kết cấu tài khoản 338:

- Bên Nợ:

Kinh phí cơng đoàn chi tại đơn vị

Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã

hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí cơng đồn

- Bên Có:

Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc

khấu trừ vào lương của cơng nhân viên

Các khoản thanh tốn với cơng nhân viên về tiền nhà, điện, nước ở tập thể.

Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh tốn.

- Số dư bên Có:

BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh

phí cơng đồn được để lại cho đơn vị chưa chi hết.

Ngồi ra, kế tốn các khoản thanh tốn với người lao động còn sử dụng một số

tài khoản sau:

- TK 111: Tiền mặt

- TK 112: Tiền gửi ngân hàng

- TK 141: Tạm ứng

- TK 353: Quỹ khen thưởng, phúc lợi

- TK 622: Chi phí nhân cơng trực tiếp

16



- TK 623: Chi phí sử dụng máy thi cơng

- TK627: Chi phí sản xuất chung

- TK 641: Chi phí quản lý Doanh nghiệp

- TK 642: Chi phí bán hàng

 Vận dụng Tài khoản

 Trường hợp vận dụng tài khoản đối với các khoản phải trả người lao động

- Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động,

Kế toán ghi nhận tăng các tài khoản chi phí: Chi phí nhân cơng trực tiếp (TK 622), chi

phí sản xuất chung (TK 627), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK641), chi phí bán hàng

(TK 642) đồng thời ghi tăng cả khoản phải trả người lao động (TK 334).

- Khi trả lương cho nhân viên, tùy thuộc vào hình thức trả lương bằng tiền mặt

hay chuyển khoản qua ngân hàng mà Kế toán tiến hành ghi nhận giảm khoản tiền mặt

(TK 111) hoặc khoản tiền gửi ngân hàng (TK 112) và đồng thời ghi nhận giảm khoản

phải trả người lao động (TK 334)

- Đối với khoản tiền thưởng trả cho nhân viên:

+ Trong trường hợp xác định số tiền thưởng trả cho nhân viên lấy từ quỹ khen

thưởng, Kế toán ghi nhận tăng khoản phải trả người lao động (TK 334) và giảm khoản

quỹ khen thưởng của công ty (TK 353).

+ Trường hợp Doanh nghiệp dùng tiền mặt tại quỹ để chi thưởng cho nhân viên,

Kế toán ghi giảm tiền mặt (TK 111) và đồng thời ghi giảm cho tài khoản khoản phải

trả công nhân (TK 334)

- Khi nhân viên trong công ty tạm ứng tiền lương, Kế toán ghi tăng giảm tiền mặt

(TK 111) đồng thời ghi nhận giảm khoản phải trả người lao động (TK334)

- Khi tiến hành tính các khoản trích theo lương mà Doanh nghiệp phải nộp cho

nhà nước theo nghĩa vụ, Kế toán ghi nhận tăng các khoản chi phí: Chi phí nhân cơng

trực tiếp (TK622, chi phí sản xuất chung (TK 627), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK

641), chi phí bán hàng (TK 642) đồng thời ghi tăng khoản trích theo lương phải nộp

cho Nhà nước (TK 338).

- Khi doanh nghiệp tiến hành nộp các khoản trích theo lương theo quy định, Kế

toán ghi giảm khoản tiền mặt (TK 111) hoặc tiền gửi ngân hàng (TK 112) đồng thời

ghi giảm khoản phải nộp cho Nhà nước theo nghĩa vụ (TK 338).

 Trường hợp vận dụng tài khoản đối với các khoản phải thu của người lao động

17



- Khi Doanh nghiệp phát hiện tài sản thiếu:

+ Trường hợp chưa phát hiện được nguyên nhân, Kế toán ghi nhận tăng khoản

phải tài sản thiếu chờ xử lý (TK 1381) và đồng thời ghi giảm giá trị của tài sản phát

hiện thiếu (TK 152, TK155, TK156…).

Khi Doanh nghiệp xác định được nguyên nhân và có biên bản xử lý đối với tài

sản bị thiếu, nếu do người lao động làm mất và buộc người lao động phải bồi thường

thì Kế tốn ghi nhận tăng khoản tiền (TK111, TK 112) khi người lao động nộp tiền bồi

thường hoặc ghi giảm khoản phải trả người lao động (TK 334) trong trường hợp trừ

vào lương người lao động.

+ Trường hợp Doanh nghiệp phát hiện tài sản bị thiếu mà xác định được nguyên

nhân là do người lao động luôn, căn cứ vào quyết định buộc bồi thường mà Kế toán

ghi nhận giảm khoản phải trả người lao động (TK 334) và giảm giá trị của tài sản (TK

15, TK 155, TK 156)

 Sổ kế toán

Theo điều 122, thơng tư 200 có các hình thức ghi sổ sau:

- Hình thức Sổ nhật ký chung

Hằng ngày:

 Căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra làm căn cứ ghi sổ như: Bảng thanh

toán tiền lương, bảng thanh toán BHXH, bảng thanh toán tiền thưởng hay các chứng từ

thanh toán khác tiến hành ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ổ Nhật ký chung.

Sau đó, căn cứ vào các số liệu đã ghi vào Sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái các tài

khoản như Sổ cái TK 334.

 Trong trường hợp đơn vị có mở sổ, thẻ kế tốn chi tiết thì đồng thời với việc ghi

sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ được ghi vào Sổ kế toán chi tiết

Tài khoản 334.

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm:

 Cộng số liệu trên Sổ cái Tài khoản 334 lập bảng cân đối phát sinh. Sau khi đã

kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu trên Sổ cái Tài khoản 334 và sổ Tổng hợp chi tiết

(được lập từ Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 334) được dùng để lập BCTC. Về nguyên

tắc, tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải

bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung.



18



Chứng từ:

Bảng thanh tốn tiền lương

Bảng thanh toán BHXH

Bảng thanh toán tiền thưởng…



Sổ chi tiết TK 334



Sổ NKC



Sổ cái TK 334



Bảng tổng hợp chi tiết



Bảng cân đối kế tốn



BCTC



- Hình thức ghi sổ Nhật ký - Sổ cái

Hằng ngày:

 Căn cứ vào các chứng từ kế toán như: Bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh

toán BHXH, bảng thanh toán tiền thưởng hay các chứng từ thanh toán khác để ghi vào

Sổ Nhật ký – Sổ cái. Các chưng từ kế toán sau khi đã ghi Sổ Nhật ký – Sổ cái dùng để

ghi Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 334.

Cuối tháng:

 Sau khi đã phản ánh tồn bộ chứng từ kế tốn phát sinh trong tháng vào Sổ

Nhật ký - Sổ Cái và Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 334, kế toán tiến hành cộng số liệu

của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần

Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng

trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng

này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu q) và số phát sinh trong tháng kế tốn tính ra

số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái.

 Sổ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh

Có và tính ra số dư cuối tháng. Căn cứ vào số liệu khoá sổ lập “Bảng tổng hợp chi tiết"

cho tài khoản 334. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh

19



Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái. Số liệu

trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối

chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.



Chứng từ:

Bảng thanh tốn tiền lương

Bảng thanh toán BHXH

Bảng thanh toán tiền thưởng…



Sổ Nhật ký - Sổ cái



Sổ kế toán chi tiết TK334



BCTC



Bảng tổng hợp chi tiết



- Hình thức ghi sổ Chứng từ - ghi sổ

Hàng ngày:

 Căn cứ vào các chứng từ kế toán như: Bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh

toán BHXH, bảng thanh toán tiền thưởng hay các chứng từ thanh toán khác đã được

kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào

Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào

Sổ Cái TK 334. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được

dùng để ghi vào Sổ kế toán chi tiết TK 334.

Cuối tháng:

 Phải khố sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số

phát sinh Có và Số dư của TK 334 Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối tài

khoản.

 Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết

(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính



20



Chứng từ:

Bảng thanh tốn tiền lương

Bảng thanh tốn BHXH

Bảng thanh toán tiền thưởng…



Chứng từ ghi sổ



Sổ chi tiết TK 334



Sổ Cái TK 334



Bảng tổng hợp chi tiết



Bảng cân đối tài khoản



BCTC



- Hình thức ghi sổ Nhật ký – Chứng từ

Đây là hình thức kết hợp phản ánh theo thời gian với hệ thống, vừa kết hợp hạch

toán tổng hợp và chi tiết. Do đó đã giảm bớt một phần đáng kể khối lượng công việc,

giúp cho việc cung cấp thông tin quản lý được kịp thời và nâng cao năng suất lao động

bằng sự chun mơn hố.

Trong tổ chức hạch toán tổng hợp tiền lương sử dụng các loại sổ như sau:

- Bảng phân bổ số 1: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương cho

các đối tượng chịu phí.

- Bảng kê số 4: tập hợp chi phí nhân cơng trực tiếp từng phân xưởng và chi phí

nhân viên quản lý phân xưởng.

- Bảng kê số 5: tập hợp chi phí nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý phân

xưởng.

- Nhật ký chứng từ số 10: Theo dõi các tài khoản có quan hệ với TK 334.

- Nhật ký chứng từ số 1, 2: phản ánh việc thanh toán tiền lương.

21



- Sổ cái TK 334.



Chứng từ:

Bảng thanh toán tiền lương

Bảng thanh toán BHXH

Bảng thanh toán tiền thưởng…



Bảng phân bổ số 1



Bảng kê số 4

Bảng kế số 5



Chứng từ thanh toán



Nhật ký chứng từ số 7

Nhật ký chứng từ số 10



Sổ cái TK 334



Nhật ký chứng từ số

1,2



BCTC

- Hình thức ghi sổ trên máy tính

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn trên máy tính: Cơng việc kế tốn được

thực hiện theo một chương trình phần mềm kế tốn trên máy tính. Phần mềm kế toán

được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế tốn hoặc kết hợp các

hình thức kế tốn quy định. Phần mềm kế tốn khơng hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ

kế tốn, nhưng phải được in dầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.

Phần mềm kế tốn được thiết kế theo hình thức kế tốn nào sẽ có loại sổ của hình thức

kế tốn đó nhưng khơng hồn tồn giống mẫu sổ kế tốn được ghi bằng tay.

 Trình bày thơng tin trên BCTC

Các khoản thanh tốn với người lao động được ghi nhận là Nợ phải trả trên Bảng

cân đối kế toán trong BCTC. Các khoản thanh toán với người lao động được ghi nhận

là Nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán khi đủ điều kiện chắc chắn Doanh nghiệp sẽ

phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp và

khoản Nợ phải trả đó được xác định một cách đáng tin cậy.

22



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TỐN CÁC KHOẢN THANH TỐN VỚI

NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CƠNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MÔI

TRƯỜNG DONG YEON ENVATECH.

2.1. Tổng quan và tình hình các nhân tố ảnh hưởng đến Kế toán các khoản

thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH một thành viên Môi trường

Dong Yeon Envatech.

2.1.1. Tổng quan về công ty TNHH một thành viên Môi trường Dong Yeon

Envatech

2.1.1.1. Chức năng, nhiệm vụ



 Chức năng

Công ty TNHH 1TV Mơi trường Dong Yeon Envatech có chức năng chuyên

sâu là:

- Tư vấn, thiết kế, cung cấp dịch vụ, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và

công nghiệp.

- Tư vấn, thiết kế, cung cấp dịch vụ , lắp đặt hệ thống xử lý khí thải cơng nghiệp.

- Tư vấn, thiết kế, cung cấp dịch vụ, lắp đặt hệ thống điều hòa cơng nghiệp, hệ

thống thơng gió, điều hòa hơi nước….

- Tư vấn, thiết kế, cung cấp dịch vụ, lắp đặt hệ thống đường ống nước, ống khí

phục vụ trong sinh hoạt và cơng nghiệp

- Tư vấn, thiết kế, cung cấp dịch vụ, lắp đặt các hạng mục cơ khí khác…

 Nhiệm vụ:

- Xây dựng các phương án , quy trình làm việc hiệu quả.

- Nghiên cứu nâng cao năng suất, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào lĩnh

vực xử lý môi trường.

- Thực hiện nghĩa vụ nhà nước giao

- Thực hiện chăm lo, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất tinh thần,

chuyên môn cho nhân viên công ty.

- Bảo vệ mơi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an tồn xã hội.

2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty TNHH 1 TV Môi trường Dong Yeon Envatech hoạt động chính trong

lĩnh vực thiết kế, thi cơng hệ thống xử lý nước thải, khí thải; cung cấp dịch vụ vận

hành và bảo dưỡng các hệ thống xử lý môi trường khí thải và nước thải sinh hoạt cũng

23



như nước thải công nghiệp trong các nhà máy sản xuất.

- Địa bàn hoạt động của công ty tập trung lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sản

xuất, hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, hệ thống xử lý khí hấp thụ, khí thẩm thấu tại

các nhà máy ở các khu công nghiệp tại Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Vũng Tàu, Đồng Nai,

Hải Phòng, Thái Nguyên, Hải Dương…

- Về lĩnh vực tư vấn, lắp đặt, xử lý môi trường là một lĩnh vực hết sức nhạy cảm

đòi hỏi kỹ thuật cao, có chun mơn sâu. Các trang thiết bị dùng để lắp đặt hệ thống

phải đạt các tiêu chuẩn môi trường hiện hành. Hóa chất xử lý để đảm bảo nguồn nước

và khí thải ra mơi trường phải an tồn và đạt được các chứng nhận an tồn. Nước thải

và khí thải sau khi được xử lý thải ra môi trường phải đảm bảo tiêu chuẩn của ngành

môi trường đề ra về các chỉ số môi trường, không gây độc hại, đảm bảo an tồn với

mơi sinh khu vực cũng như cộng đồng.

- Mục tiêu kinh doanh của Công ty TNHH 1TV Môi trường Dong Yeon Envatech

là không ngừng vươn tới khách hàng, luôn mang tới cho khách hàng những sản phẩm

và dịch vụ với chất lượng tốt nhất và nhanh nhất, đáp ứng đa dạng các nhu cầu của

khách hàng.

2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH 1 thành viên môi trường

Dong Yeon Envatech.

Công ty TNHH 1TV Mơi trường Dong Yeon Envatech hiện đang hoạt động dưới

hình thức là một cơng ty độc lập, được tồn quyền quyết định, chủ động tổ chức bộ

máy trong đơn vị mình sao cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

và hoạt động có hiệu quả. Cơng ty tổ chức bộ máy quản lý theo mơ hình trực tiếp, tồn

bộ hoạt động của cơng ty đều chịu sự chỉ đạo của Ban giám đốc.



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3: Danh sách chứng từ kế toán liên quan đến Kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo TT200

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x