Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2: Bảng tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm

Bảng 2: Bảng tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Quy định về tạm ứng tiền lương

Căn cứ vào khoản 1, điều 100 Bộ luật lao động năm 2012 có quy định như sau:

“1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thoả

thuận.”

1.1.2.2. Quy định về các khoản phải thu của người lao động

 Khoản tiền bồi thường

Căn cứ Điều 130 Bộ luật lao động năm 2012 có quy định về việc bồi thường

trong trường hợp người lao động gây thiệt hại cho người sử dụng lao động như sau:

“1. Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt

hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp

luật.

Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị

không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ cơng bố được áp dụng tại nơi

người lao động làm việc, thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng

tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101

của Bộ luật này.

2. Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động

hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức

cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường;

trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm;

trường hợp do thiên tai, hoả hoạn, địch họa, dịch bệnh, thảm họa, sự kiện xảy ra khách

quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng

mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì khơng phải bồi thường.”



 Khoản tiền hồn ứng

Đối với khoản tiền mà người lao động đã tạm ứng trước đó, sau khi xong việc mà

chưa dùng hết thì phải hồn ứng lại cho Cơng ty số tiền còn lại.

 Thuế TNCN

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất



10



Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ

Trong đó:

Thu nhập chịu thuế = Tổng lương nhận được - các khoản được miễn thuế

a, Tổng lương nhận được bao gồm tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản

thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được kể cả

các khoản tiền thưởng lễ, tết...

b, Các khoản miễn thuế bao gồm:

- Tiền phụ cấp ăn trưa, giữa ca

- Phụ cấp điện thoại

- Phụ cấp trang phục

- Tiền làm thêm giờ

- Các khoản phúc lợi

- Các khoản tiền công tác phí



11



1.1.3. u cầu và nhiệm vụ Kế tốn các khoản thanh toán với người lao động

tại Doanh nghiệp.

1.1.3.1. Yêu cầu của Kế toán các khoản thanh toán với người lao động

Quản lý quá trình phải thu và phải trả các khoản thanh toán với người lao động là

một yêu cầu thực tế xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp quản

lý tốt các khâu thanh toán với người lao động thì mới đảm bảo và đánh giá chính xác

hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó những vấn đề quản lý nghiệp

vụ các khoản thanh toán với NLĐ cần đặt ra là :

- Thanh toán cho người lao động kịp thời, đầy đủ đảm bảo uy tín cho người lao

động.

- Kế tốn các khoản thanh toán với người lao động cần quan tâm sát sao tới vấn

đề các khoản phải thu, phải trả người lao động thường xuyên. Khi cần thiết phải lên

danh sách các khoản đến hạn phải thu, phải trả , quy mô và đối tượng cụ thể.

- Quản lý chặt chẽ mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các khoản thanh

toán với người lao động vào sổ tổng hợp, sổ chi tiết đầy đủ.

- Thường xuyên đối chiếu số liệu giữa các sổ tránh trường hợp khai khống, bỏ sót

nghiệp vụ kế tốn.

1.1.3.2. u cầu nhiệm vụ của Kế toán các khoản thanh toán với người lao động

Kế toán các khoản thanh toán với người lao động cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Theo dõi ghi chép và tính tốn chính xác tiền lương và các khoản trích KPCĐ,

BHXH, BHTN, BHYT trong tồn Doanh nghiệp cũng như theo từng bộ phận sử dụng

lao động.

- Tính tốn và phân bổ một cách chính xác, đầy đủ tiền lương và các khoản

KPCĐ, BHXH, BHYT vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

- Kiểm tra đôn đốc và thanh tốn kịp thời đầy đủ, chính xác các khoản bảo hiểm

đối với người lao động, thu nộp đầy đủ, kịp thời các khoản bảo hiểm, kinh phí cơng

đồn với ngân sách nhà nước.



12



1.2. Nội dung Kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong Doanh

nghiệp

1.2.1. Kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo quy định của

chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Kế toán các khoản thanh toán với người lao động chịu sự chi phối của Chuẩn

mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung”. Mục đích của chuẩn mực này là quy định và

hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố

của báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Theo chuẩn mực kế tốn số 01, Kế toán các khoản thanh toán với người lao động

cần được ghi nhận theo các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến khoản

phải trả người lao động thì phải được hạch tốn ngay vào sổ tại thời điểm phát sinh

chứ không căn cứ vào thời điểm thực tế thu chi tiền của Doanh nghiệp.

- Nguyên tắc phù hợp: Theo ngun tắc này thì chi phí liên quan đến khoản phải

trả người lao động phát sinh trong kỳ nào phải được ghi nhận ngay trong kỳ đó mà

khơng phụ thuộc khoản chi phí đó được chi ra trong kỳ nào, nhằm xác định và đánh

giá đúng kết quả kinh doanh của từng thời kỳ kế toán giúp cho các nhà quản trị có

những quyết định kinh doanh đúng đắn và có hiệu quả.

Và phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Yêu cầu trung thực: Trong Doanh nghiệp khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan

đến khoản phải trả người lao động, kế toán tiến hành hạch toán vào sổ và các chứng từ

có liên quan như bảng chấm công,… phải đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về

hiên trạng bản chất nội dung cac nghiệp vụ phát sinh.

- Yêu cầu khách quan: Các số liệu hạch toán liên quan đến các khoản phải trả người

lao động phải được ghi chép đầy đủ, không bị bop méo, hay xuyên tạc nội dung.

1.2.2. Kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo chế độ kế toán

Việt Nam hiện hành.

Theo chế độ kế tốn áp dụng Thơng tư 200 hiện nay, Kế toán các khoản thanh

toán với người lao động gồm các quy định như sau:

 Chứng từ kế tốn

Theo thơng tư 200, đối với Lao động tiền lương gồm các chứng từ theo bảng sau



13



Bảng 3: Danh sách chứng từ kế toán liên quan đến Kế toán các khoản thanh toán

với người lao động theo TT200

STT



Tên chứng từ

Bảng chấm công



Mẫu chứng từ số

01a- LĐTL



Bảng chấm công

làm thêm giờ



01b- LĐTL



Bảng thanh toán

tiền lương

Bảng thanh toán

tiền thưởng

Giấy đi đường



02- LĐTL



Phiếu xác nhận

sản phẩm hoặc

cơng việc hồn

thành

Bảng thanh tốn

tiền làm thêm giờ

Bảng thanh tốn

tiền th ngồi



05-LĐTL



Hợp đồng giao

khốn



09- LĐTL



Biên bản thanh lý

(nghiệm thu) hợp

đồng giao khốn



10-LĐTL



Bảng kê trích nộp

các khoản theo

lương



11- LĐTL



Bảng phân bổ tiền

lương và bảo

hiểm xã hội



12- LĐTL



1

2

3

4



03- LĐTL

04- LĐTL



5



6

7



07-LĐTL

08- LĐTL



8



9



10



11



12



Mục đích

Dùng để theo dõi ngày cơng thực tế làm việc,

nghỉ việc,... để có căn cứ tính trả lương, bảo

hiểm xã hội.

Theo dõi ngày công thực tế làm thêm ngồi giờ

để có căn cứ tính thời gian nghỉ bù hoặc thanh

toán cho người lao động trong đơn vị.

Căn cứ tiến hành thanh toán lương cho người

lao động

Căn cứ tiến hành thanh toán tiền thưởng cho

người lao động

Giấy đi đường là căn cứ để cán bộ và người lao

động làm thủ tục cần thiết khi đến nơi công tác

và thanh tốn cơng tác phí, tàu xe sau khi về

doanh nghiệp.

Là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc cơng

việc hồn thành của đơn vị hoặc cá nhân người

lao động, làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền

lương hoặc tiền công cho người lao động.

Căn cứ xác định thanh toán tiền làm thêm giờ

cho người lao động

Là chứng từ kế toán nhằm xác nhận số tiền đã

thanh toán cho người được thuê để thực hiện

những công việc không lập được hợp đồng,

như: Thuê lao động bốc vác, thuê vận chuyển

thiết bị,.... Chứng từ được dùng để thanh toán

cho người lao động th ngồi.

Hợp đồng giao khốn là bản ký kết giữa người

giao khoán và người nhận khoán nhằm xác nhận

về khối lượng cơng việc khốn hoặc nội dung

cơng việc khoán, thời gian làm việc, trách

nhiệm, quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện

cơng việc đó. Đồng thời là cơ sở thanh tốn chi

phí cho người nhận khốn.

Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán là

chứng từ nhằm xác nhận số lượng, chất lượng

công việc và giá trị của hợp đồng đã thực hiện,

làm căn cứ để hai bên thanh toán và chấm dứt

hợp đồng

Dùng để xác định số tiền BHXH, BHYT,

KPCĐ, BHTN mà đơn vị và người lao động

phải nộp trong tháng (hoặc quý) Chứng từ này

là cơ sở để ghi sổ kế toán.

Dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương tiền

công thực tế phải trả trong tháng.



14



Một số mẫu chứng từ cơ bản:

2. Bảng chấm công theo thông tư 200 (Phụ lục số 1.1)

3. Bảng thanh tốn tiền lương theo thơng tư 200 (Phụ lục số 1.2)

 Tài khoản kế toán

 Các tài khoản sử dụng

 Tài khoản 334 “Phải trả người lao động”

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh tốn các

khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền

thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao

động.

Tài khoản 334 - Phải trả người lao động có 2 tài khoản cấp 2.

- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình

hình thanh tốn các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền

lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác

thuộc về thu nhập của công nhân viên.

- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và

tình hình thanh tốn các khoản phải trả cho người lao động khác ngồi cơng nhân viên

của doanh nghiệp về tiền cơng, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và các

khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động.

Kết cấu của tài khoản 334

- Bên Nợ:

Các khoản tiền lương, tiền cơng, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã

hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động.

Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.

- Bên Có:

Các khoản tiền lương, tiền cơng, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã

hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động

- Số dư bên Có:

Các khoản tiền lương, tiền cơng, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản

khác còn phải trả cho người lao động.

Trong trường hợp đặc biệt, Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ. Khi đó sẽ

phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2: Bảng tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×