Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Dự báo triển vọng và quan điểm hoàn thiện kế toán NVL tại công ty FLC Faros

2 Dự báo triển vọng và quan điểm hoàn thiện kế toán NVL tại công ty FLC Faros

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



càng gắn bó với Cơng ty, hết lòng vì sự phát triển của Công ty.

Kết quả đạt được ngày hôm nay là là sự cố gắng, nỗ lực tồn Cơng ty; đặc biệt

là vai trò tổ chức cơng tác kế tốn ở Công ty. Cùng với sự lớn mạnh của hệ thống

quản lý nói chung và bộ máy kế tốn đã khơng ngừng hoàn thiện đáp ứng nhu cầu

sản xuất kinh doanh. Với đội ngũ cán bộ trẻ đội ngũ cán bộ phòng tài chính kế tốn,

có năng lực, tận tụy với nghề và dưới sự dẫn dắt của cơ Kế tốn trưởng giỏi chun

mơn, giàu kinh nghiệm; cơng tác kế tốn tại Cơng ty đã góp phần tích cực trong

việc phản ánh, giám đốc chặt chẽ tài sản của Công ty, cung cấp thơng tin kịp thời,

hữu ích phục vụ cho cơng tác quản lý, phân tích của ban lãnh đạo

3.2.2 Quan điểm hồn thiện kế tốn NVL.

Hồn thiện kế tốn NVL tại công ty cổ phần xây dựng FLC Faros phải tuân

thủ theo luật kế toán, chuẩn mực kế toán hiện hành. Hồn thiện cơng tác kế tốn nói

chung và kế tốn NVL là cơng việc cần thiết. Q trình hoàn thiện phải đảm bảo:

 Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tơn trọng chế độ kế tốn, chuẩn mực kế toán

hiện hành, đồng thời phải xem xét dến xu hướng vận động trong tương lai, áp dụng

đúng các chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán việt Nam, áp dụng đúng đắn các

phương pháp hạch toán NVL nhằm đảm bảo thống nhất trong cơng tác hạch tốn,

tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo. Trong nền kinh tế thị trường ngày

càng biến động, các chế độ chính sách, văn bản pháp lý về kế toán cũng ngày càng

hoàn thiện cho phù hợp với nhu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường đòi hỏi kế

tốn doanh nghiệp phải thường xuyên cập nhập thông tin mới nhát nhằm đảm bảo

cơng tác hạch tốn phù hợp với hiện tại nhưng vẫn có khả năng thích ứng trong

tương lai.

 Hồn thiện kế tốn NVL phải trên cơ sở phù hợp với đặc điểm sản xuất

kinh doanh của công ty. Mỗi một cơng ty có đặc điểm sản xuất kinh doanh riêng

nên công tác quản lý cũng khác nhau. Để quản lý sản xuất kinh doanh có hiệu quả

các doanh nghiệp phải biết vận dụng các chế độ kế toán một cách sáng tạo và hiệu

quả phù hợp với hình thức kinh doanh của doanh nghiệp mình. Vận dụng sáng tạo

nhưng vẫn phải đảm bảo nguyên tắc nhất định trong hệ thống kế toán, tránh vận

dụng một cách sai lệch và sửa đổi q nhiều.

 Hồn thiện kế tốn NVL phải đảm bảo tiết kiệm hiệu quả vì bất kì doanh

nghiệp nào khi kinh doanh đều vì mục đích là lợi nhuận với mục tiêu chi phí bỏ ra

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



58



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



thấp nhất và lợi nhuận thu được là cao nhất. Trong cơng tác kế tốn NVL, vì chi phí

NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm nên việc hồn thiện kế tốn NVL

phải đảm bảo tính khả thi và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

3.2.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế tốn NVL ở cơng ty cổ phần xây

dựng FLC Faros.

Tiến hành lập dự phòng giảm giá NVL

Do ảnh hưởng của lạm phát, giá cả các loại NVL lên xuống thất thường, vì vậy

cơng ty nên lập dự phòng giảm giá cho NVL theo thông tư của Bộ tài chính về

hướng dẫn trích lập dự phòng giảm giá HTK, xác định đối tượng lập dự phòng là

NVL, hàng hóa…(bao gồm cả HTK bị hư hỏng, kém phẩm chất, lạc hậu mốt…)

Một điều chú ý là khi thực tế giá thị trường của NVL thấp hơn giá trị ghi sổ kế

tốn nhưng sản phẩm từ só NVL trên được bán trên thị trường với giá khơng đổi thì

ta khơng lập dự phòng cho số NVL này.

Nguyên tắc lập: lập dự phòng giảm giá cho NVL phải tính cho từng thứ NVL

và mức dự phòng là mức chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ

hơn giá gốc

Phương pháp lập dự phòng giảm giá cho NVL

Mức dự



Lượng nguyên vật



Giá gốc



Giá trị thuần có thể



phòng giảm



liệu thực tế tồn



ngun vật



thực hiện được của



giá nguyên

vật liệu



=



kho tại thời điểm



x



lập báo cáo tài



liệu tồn kho

theo sổ kế tốn



-



ngun vật liệu tồn

kho



chính

Trường hợp khoản dự phòng giảm giá HTK phải lập ở cuối kỳ kế tốn năm

nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá HTK đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì

số chênh lệch lớn hơn được lập thêm ghi tăng giá vốn hàng bán và ghi tăng khoản

dự phòng giảm giá HTK

Trường hợp khoản dự phòng giảm giá HTK phải lập ở cuối kỳ kế toán năm

nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá HTK đã lập ở cuối kỳ kế tốn năm trước thì



GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



59



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



số chênh lệch nhỏ hơn được hồn nhập, kế tốn ghi giảm khoản dự phòng giảm giá

HTK và ghi giảm giá vốn hàng bán.

Sử dụng TK 151 để hạch tốn hàng mua đang đi đường

Hiện tại cơng ty khơng sử dụng TK 151- Hàng mua đang đi đường để hạch

tốn NVL mà DN mua. Cơng ty nên sử dụng TK 151 phản ánh tình hình và sự biến

động về hàng mua đang đi đường của doanh nghiệp (nguyên vật liệu, cơng cụ dụng

cụ, hàng hố…) mà doanh nghiệp đã mua hoặc chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở

hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng chưa về nhập kho. Kế toán lưu hoá đơn vào

tập hồ sơ “Hàng mua đang đi đường”, nếu trong tháng, đến ngày hàng về thì ghi sổ

như bình thường, còn nếu cuối tháng vẫn chưa về thì ghi:

Nợ TK 151: giá mua theo hố đơn (khơng có thuế GTGT)

Nợ TK 1331: thuế GTGT được khấu trừ

Có TK liên quan (331, 111, 112, 141…)

Sang tháng sau, khi hàng về, ghi:

Nợ TK 152: nếu nhập kho vật liệu, dụng cụ

Nợ TK 621, 627, 641, 642: nếu chuyển giao trực tiếp cho các bộ phận sử

dụng, không qua kho

Có TK 151: hàng đi đường kỳ trước đã về.

Hạch tốn chi phí vận chuyển ngun vật liệu vào TK 152



Hiện tại cơng ty đang hạch tốn chi phí vận chuyển NVL

nhập kho vào TK 627 là chưa phù hợp với chế độ kế tốn hiện

hành. Chính vì vậy, trong q trình mua vật tư để nhập kho,

thì chi phí vận chuyển phải được hạch tốn vào TK 152.

Ví dụ: Ngày 02/4/2017, mua 8.000kg xi măng, nhập kho thuế suất GTGT

10% tổng thanh toán là 8.008.000đ, tiền vận chuyển là 200.000đ.



Nợ TK 152: 7.480.000đ

Nợ TK 133: 728.000đ

Có TK 111: 8.208.000đ

Vậy giá thực tế vật liệu nhập kho là 7.480.000đ

Giá thực tế 1kg vật liệu nhập kho là: 7.480.000đ / 8.000

=935

Trường hợp NVL về trước, hóa đơn về sau thì nên tiến hành hạch toán

theo đúng hướng dẫn của chế độ kế toán hiện hành



GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



60



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Nếu cuối kỳ hóa đơn chưa về, kế tốn ghi giá trị NVL nhập kho theo giá tạm

tính, kế tốn ghi tăng NVL nhập kho và ghi tăng các khoản phải trả người bán thay

vì ghi tăng tài khoản phải trả khác

Sang tháng sau, khi hóa đơn về sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá

ghi trên hóa đơn (nếu có sự chênh lệch)

+ Nếu giá ghi trên hóa đơn lớn hơn giá tạm tính thì kế tốn ghi bổ sung số

chênh lệch, ghi tăng NVL nhập kho và ghi tăng các khoản phải trả người bán

+ Nếu giá ghi trên hóa đơn nhỏ hơn giá tạm tính thì kế toán ghi điều chỉnh

bằng bút toán đảo, ghi giảm các khoản phải trả người bán và ghi giảm tài khoản

NVL

Đồng thời phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán ghi tăng

phần thuế GTGT được khấu trừ và tăng khoản phải trả người bán thay vì ghi giảm

các khoản phải trả khác, ghi tăng thuế GTGT được khấu trừ và ghi tăng các khoản

phải trả người bán.

Công tác kiểm kê NVL

Hiện tại, công tác kiểm kê NVL tại cơng ty vẫn còn nhiều hạn

chế, khơng được chú trọng. Vì vậy cơng ty cần đưa ra biện pháp để

cải thiện việc kiểm kê, tránh tình trạng mất mát NVL, ảnh hưởng

đến quá trình sản xuất, kinh doanh.

 Đối với NVL không sử dụng hết tại công trường, công ty cần

lập phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, nhằm theo dõi số lượng vật tư

còn lại cuối kỳ hoặc hạch toán ở đơn vị, làm căn cứ để tính giá thành

và kiểm tra tình hình thực hiện định mức sử dụng.

Số lượng vật tư còn lại cuối kỳ ở Công ty sử dụng được phân

loại thành 2 loại:

+ Loại không cần sử dụng nữa: lập phiếu nhập kho và nhập lại

kho



+ Loại tiếp tục sử dụng: lập phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ.

Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ do bộ phận sử dụng lập làm 2



bản, 1 bản giao cho phòng vật tư, bản còn lại giao cho phòng kế

tốn. Kế tốn ghi:

Nợ TK 621 ( Chi phí NVL tại cơng trình khác)

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



61



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Nợ TK 152: Ngun vật liệu còn lại ở cơng trình khác

Có TK 621 (Chi phí NVL tại cơng trình hiện tại)

 Đối với NVL khi kiểm kê phát hiện mất mát. Kế toán ghi

giảm NVL và tăng các khoản phải thu khác:

Nợ TK 1388: Phải thu khác

Có TK 152: Ngun vật liệu

Có TK 621: Chi phí NVL

Công tác luân chuyển chứng từ

Việc luân chuyển chứng từ còn chậm trễ như đã nêu trên là

một trong những yếu điểm của đơn vị mà khó có thể khắc phục

được trong thời gian ngắn. Nhưng để hạn chế được nhược điểm

này đơn vị phải đề ra những quy định cụ thể với nhân viên thu

mua vật tư tại các đơn vị:

- Đối với các cơng trình ở xa cơng ty có giá trị lớn, nghiệp vụ

phát sinh nhiều thì cơng ty phải cử một cán bộ kế tốn trực tiếp

theo dõi tình hình phát sinh nguyên vật liệu từ 5-10 ngày về một

lần báo cáo cho các phòng.

- Đối với những cơng trình ở xa cơng ty có giá trị vừa và nhỏ,

nghiệp vụ phát sinh ít thì cứ 15 ngày lại cử một kế tốn trực tiếp

xuống cơng trình kiểm tra hoặc trực tiếp về cơng ty làm thủ tục

nhập xuất NVL

Xây dựng định mức tiêu hao NVL

Hiện tại công ty chưa xây dựng định mức tiêu hao NVL, chính vì vậy cơng ty

cần có kế hoạch thu mua NVL hợp lí, phù hợp với sản xuất. Hàng ngày có báo cáo

thống kê để thơng báo tình hình tồn đầu, nhập. xuất, tồn cuối NVL; đặc biệt trên

báo cáo thống kê có chỉ ra mức dự trữ NVL có thể dùng được cho bao nhiêu tank

nữa. Căn cứ vào báo cáo đó biết được loại NVL nào cần phải mua ngay; loại nào

đang còn nhiều, cần giảm lượng dự trữ. Cuối tháng đánh giá tình hình sử dụng NVL

của các bộ phận, từ đó Ban Giám đốc ra quyết định khiển trách các bộ phận sử dụng

lãng phí NVL và khen thưởng vật chất đối với bộ phận sử dụng tiết kiệm NVL.

Quản lý chặt chẽ NVL xuất dùng

Kế toán kho và kế toán vật tư cần theo dõi sát sao hơn nữa việc sử dụng NVL.

Việc xuất kho NVL chỉ nên xuất kho vừa đủ theo đúng yêu cầu sử dụng, không xuất

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



62



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Dự báo triển vọng và quan điểm hoàn thiện kế toán NVL tại công ty FLC Faros

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x