Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 3.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức trên máy vi tính.

Sơ đồ 3.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức trên máy vi tính.

Tải bản đầy đủ - 0trang

tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Nhật ký chung, Sổ cái...) và các sổ, thẻ kế toán

chi tiết liên quan.

Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế tốn thực hiện các thao

tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với

số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo

thơng tin đã được nhập trong kỳ. Kế tốn viên có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa

sổ kế tốn với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán

tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ

tục pháp lý theo quy định.

2.2.2.



Thực trạng kế toán chi phí xây dựng cơng trình Cao tốc Bắc Giang –



Lạng Sơn tại Công ty CP TM phát triển và xây lắp Thăng Long.

2.2.2.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp

Chi phí NVLTT bao gồm giá trị NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, giá trị thiết

bị kèm theo vật kiến trúc,…cần thiết để tham gia cấu thành nên thực thể của sản phẩm

xây lắp.NVL trong doanh nghiệp xây lắp đa dạng về chủng loại mà mỗi loại lại có

chức năng- cơng dụng khác nhau, do đó để tổ chức quản lý và hạch tốn NVL tốt thì

Cơng ty đã phân loại NVL như sau:

- NVL chính: Là NVL chủ yếu khi tham gia vào quá trình sản xuất, tức là khi

tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm xây

lắp như: sắt, thép, nhôm, xi măng, gỗ, vôi, cát,…

- NVL phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào q trình sản xuất khơng cấu

thành nên thực thể chính của sản phẩm mà nó có thể kết hợp với NVL chính để làm

tăng chất lượng hay hình thức của các cơng trình - hạng mục cơng trình như: vật liệu

thiết bị vệ sinh, đồ dùng trong trang trí,…

- Nhiên liệu: Là một loại vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt lượng cho quá trình

sản xuất như: xăng, dầu, mỡ máy,…

- Vật liệu khác: Đinh, ốc, ...

Mỗi loại vật liệu tại Cơng ty lại có mã số riêng để dễ dàng theo dõi và hạch toán

như:



32



Tên NVL

Sơn phản quang mầu trắng

Sơn phản quang mầu vàng

Hạt thủy tinh



a. Chứng từ sử dụng



Đvt







Mã số

0601

0602

0603





- Hóa đơn GTGT đầu vào (phụ lục 04,05,06)

- Phiếu nhập kho (phụ lục 09)

- Phiếu xuất kho (phụ lục 10)

- Biên bản xác nhận khối lượng (phụ lục 12)

b. Tài khoản sử dụng

TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp, TK này được mở cho từng cơng trình, hạng

mục cơng trình đã được mã hóa trên phần mền. Đối với cơng trình Cao tốc Bắc Giang

– Lạng Sơn là TK 6210107

c. Quy trình nhập liệu và định khoản trên phần mền kế toán

Theo đặc điểm của ngành nghề kinh doanh nên NVL tại Công ty được luân

chuyển theo 2 hướng: NVL có thể được chuyển trực tiếp ra cơng trình (Cơng ty thường

bố trí những những bãi dự trữ NVL để phục vụ cho nhu cầu thi cơng ngay tại chân

cơng trình xây dựng) hoặc NVL có thể được chuyển về kho dự trữ của Cơng ty.

Khi Cơng ty được giao thầu xây dựng thì Phòng kỹ thuật sẽ căn cứ trên bản vẽ

thiết kế thi cơng của từng cơng trình - hạng mục cơng trình để tính khối lượng xây lắp

và định mức dự toán xây dựng cơ bản, định mức nội bộ để yêu cầu lượng vật tư cần

thiết sử dụng. Do đó, mức độ nhập - xuất NVL là do phòng kỹ thuật tính tốn và đưa

lên kế hoạch. Sau khi được trình duyệt từ Ban Giám đốc thì nhân viên vật tư có nhiệm

vụ đi thu mua vật tư (cơng tác mua vật tư có thể được giao cho đội sản xuất trực tiếp

mua hoặc do nhân viên công ty mua). Đối với vật tư mua về nhập kho thì khi về đến

kho, thủ kho phải làm thủ tục kiểm nhận chất lượng và chỉ nhập kho những vật tư đảm

bảo tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật. Dựa trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng thủ kho

tiến hành lập phiếu nhập kho và ghi chép vào Thẻ kho (Thẻ kho do thủ kho lập nhằm

để theo dõi chỉ tiêu số lượng chi tiết cho từng loại vật tư khi nhập - xuất và tính ra số

tồn cuối kỳ).

Khi có yêu cầu xuất kho đưa vào sử dụng thì kế toán lập phiếu xuất kho, chuyển

phiếu xuất kho xuống thủ kho.Trên cơ sở phiếu xuất thủ kho làm nhiệm vụ kiểm kê và

33



giao vật tư, ký vào phiếu xuất và ghi số thực xuất vào thẻ kho.Sau đó, phiếu xuất

chuyển lại về phòng kế tốn để ghi sổ.

Đối với trường hợp mua vật tư được chuyển thẳng ra cơng trình để sử dụng ngay

cho thi cơng cơng trình thì cũng được quản lý bởi người phụ trách ngồi cơng trình.

Sau khi NVL được chuyển về chân cơng trình để bàn giao thì NVL cũng được kiểm tra

chất lượng và lập hoá đơn GTGT giao cho người đi thu mua vật tư. Hố đơn GTGT sẽ

được chuyển về phòng kế tốn để kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào máy và thanh

tốn hoặc hồn tạm ứng.

Ví dụ 1: Ngày 20/04/2017, phát sinh nghiệp vụ mua vật tư tại Công ty TNHH

Sơn Dẻo Nhiệt SYNTHETIC theo số hóa đơn 0000945. Vật tư về nhập kho trị giá

200.727.273 VNĐ, Thuế suất GTGT: 10% (theo Hóa đơn GTGT xem Phụ lục 04),

chưa thanh toán. Kế toán định khoản khi mua vật tư về:

Nợ TK 15205 : 244.363.273

Nợ TK 133111 : 20.072.727

Có TK 3311 : 220.800.000

Có TK 335105 : 43.636.000

Ví dụ 2: Ngày 24/04/2017, xuất vật tư cho cơng trình Cao tốc Bắc Giang – Lạng

Sơn trị giá 240.808.588 VNĐ (phiếu xuất kho số BGLS04/02 – phụ lục 10). Kế toán

định khoản:

Nợ TK 6210107 : 240.808.588

Có TK 15205 : 240.808.588

Căn cứ vào các chứng từ phiếu xuất kho, bảng kê chi tiết xuất vật tư, kế toán

nhập dữ liệu vào máy, sử dụng TK 6210107. Máy tính sẽ tự động chuyển các dữ liệu

vào các sổ có liên quan: Sổ chi tiết TK 6210107 (Phụ lục 14), sổ nhật ký chung (Phụ

lục 20).

2.2.2.2. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp

a. Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm cơng (phụ lục 07)

- Bảng thanh tốn lương (phụ lục 08)

- Hợp đồng lao động

- Hóa đơn GTGT (phụ lục 05)

b. Tài khoản sử dụng



34



TK 622- chi phí nhân cơng trực tiếp mở chi tiết cho từng cơng trình- hạng mục

cơng trình cụ thể :

TK 6220107- Cơng trình Cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn

c. Quy trình nhập liệu và định khoản trên phần mền kế toán

Chi phí nhân cơng trực tiếp tại Cơng ty bao gồm: Các khoản chi phí tiền lương

chính, lương phụ, phụ cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp cơng trình

(bao gồm cả cơng nhân vận chuyển, cơng nhân điều hành máy thi công, công nhân

trực tiếp sản xuất,…). Khoản mục chi phí này khơng bao gồm các khoản trích theo tiền

lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ,…của cơng nhân.

Cơng nhân hiện đang làm việc tại Công ty gồm cả công nhân trong danh sách của

Công ty (công nhân trong biên chế hay cơng nhân có hợp đồng lao động dài hạn với

cơng ty) và cơng nhân th ngồi (có hợp đồng lao động ngắn hạn). Điều này là rất

phù hợp trong các doanh nghiệp xây lắp vì với đặc điểm ngành nghề sản xuất là địa

điểm thi cơng cơng trình không cố định mà rải rác ở các địa bàn khác nhau, do đó

Cơng ty cần phải th thêm nhân công ở địa phương để đảm bảo thời gian- tiến độ thi

cơng mặt khác lại tiết kiệm chi phí,…Hình thức trả lương của Công ty là theo thời gian

vào trước ngày 15 của tháng sau liền kề toàn bộ khoản lương sau khi đã trừ đi các

khoản làm giảm lương.

Vào cuối mỗi tháng, công nhân sản xuất phải tự điền vào bảng chấm cơng theo

mẫu qui định có chữ ký xác nhận của người phụ trách cơng trình (hay của tổ/đội

trưởng), tổ/ đội trưởng tập hợp bảng chấm công rồi chuyển lên cho phó Giám đốc xem

xét và ký duyệt.

Cuối cùng chuyển về Phòng kế tốn để kế tốn làm nhiệm vụ tính lương.

Tiền

lương

thực tế



Tiền

=



lương cơ

bản



+



Các khản

phụ cấp



Các

+



khoản

khác



Các khoản

-



trừ vào

lương



Dựa trên bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ kế tốn có nhiệm vụ tính

lương và lập bảng thanh tốn lương (Phụ lục 08), lương làm thêm cho công nhân trong

từng tổ, bảng phân bổ tiền lương và bảng tổng hợp thanh tốn lương cho cơng nhân

tồn cơng ty. Sau đó, những chứng từ này sẽ được chuyển tới phòng Giám đốc ký

duyệt, tiền lương có thể được giao cho từng tổ/ đội trưởng có trách nhiệm lĩnh lương



35



cho cả tổ và ký nhận xác định số tiền đã nhận hoặc tiền lương có thể được giao trực

tiếp cho người lao động.

Chi phí nhân cơng trực tiếp được hạch tốn trên TK 622- chi phí nhân cơng trực

tiếp mở chi tiết cho từng cơng trình- hạng mục cơng trình chẳng hạn:

TK 6220107- Cơng trình Bưu điện Bắc Giang

Ví dụ 3: Với cơng trình Cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn, trong tháng 4, căn cứ

hóa đơn GTGT số 32 (Phụ lục số 05), bảng chấm công (phụ lục 07), bảng tổng hợp

thanh toán tiền lương (Phụ lục 08), kế toán tính ra tổng lương phải trả cho CNTT sản

xuất tháng 4 là: 137.884.557 VNĐ, kế toán sử dụng TK 6220107- Cơng trình Cao tốc

Bắc Giang – Lạng Sơn.

Kế tốn định khoản:

Nợ TK 6220107 : 137.884.557

Nợ TK 133111 : 13.788.457

Có TK 3311 : 151.673.014

Số liệu nhập vào máy tính sẽ tự động chuyển dữ liệu vào các sổ chi tiết TK

6220107 (Phụ lục 15), sổ nhật ký chung (phụ lục số 20).

2.2.2.3. Kế tốn chi phí sử dụng máy thi cơng

a. Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT (phị lục 06)

- Biên bản xác nhận khối lượng (phụ lục 12)

- Phiếu giá thanh toán (phụ lục 13)

b. Tài khoản sử dụng

TK 623 – Chi phí NVL trực tiếp, TK này được mở cho từng cơng trình, hạng

mục cơng trình đã được mã hóa trên phần mền. Đối với cơng trình Cao tốc Bắc Giang

– Lạng Sơn là TK 623701

c. Quy trình nhập liệu và định khoản trên phần mền kế toán

Khoản mục chi phí sử dụng máy thi cơng là một khoản mục chi phí riêng chỉ có

trong các doanh nghiệp thực hiện xây lắp vì với tính chất cơng việc là xây dựng công

nghiệp dân dụng, khối lượng công việc lớn, các sản phẩm làm ra là các cơng trình,

hạng mục cơng trình lớn nên khơng thể sản xuất chỉ dựa trên sức người mà phải có sự

hỗ trợ của máy móc, thiết bị,…Vì thế mà trong cơng tác sản xuất xây lắp việc sử dụng

máy thi công là quan trọng và cần thiết để đạt hiệu quả, năng suất cao.



36



Công ty thành lập một đội máy thi công riêng, tiến hành xây lắp cơng trình theo

phương thức thi cơng hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy, phục vụ thi cơng

bên ngồi khi có Hợp đồng .

Chi phí sử dụng máy thi cơng tại Cơng ty bao gồm các khoản chi phí khấu hao

của xe, máy phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp và khoản chi phí th máy thi

cơng từ bên ngồi với cơng suất lớn hơn nhằm để đảm bảo yêu cầu tiến độ thi cơng.

- Đối với nghiệp vụ th ngồi máy thi cơng thì sau khi thi cơng xong cơng trình

theo hợp đồng, cơng ty căn cứ vào hố đơn GTGT để thanh toán. Đồng thời, kế toán

đưa vào TK 623- chi phí sử dụng máy thi cơng chi tiết cho cơng trình- hạng mục cơng

trình.

Ví dụ 4: Trong tháng 1 công ty tiến hành thuê máy thi công từ bên ngồi để thi

cơng cơng trình Cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn, sau khi cơng việc hồn thành bên cho

th đã lập hoá đơn (Phụ lục 06) giá trị 52.800.000VNĐ.

Kế tốn sử dụng TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công. Chi tiết TK 623701- Cao

tốc Bắc Giang – Lạng Sơn và định khoản:

Nợ TK 623701 – Cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn : 48.000.000

Nợ TK 133111 : 4.800.000

Có TK 3311 : 52.800.000

Dựa trên hố đơn, chứng từ này kế tốn nhập vào phần mềm máy tính, số liệu sẽ

được chuyển vào sổ chi tiết TK 623701 (Phụ lục 16), sổ nhật ký chung (phụ lục 20).

- Đối với chi phí khấu hao máy thi cơng: Để phản ánh chi phí khấu hao máy thi

cơng Cơng ty hạch tốn trên tài khoản là TK 6234 – chi phí khấu hao máy thi cơng:

Phản ánh lượng chi phí khấu hao máy móc thi cơng sử dụng vào hoạt động xây lắp.

Cơng ty hiện nay mới chỉ hạch tốn chi phí sử dụng máy thi cơng trên TK 6234- chi

phí khấu hao máy thi cơng và các khoản chi phí th ngồi máy thi cơng mà khơng

hạch tốn các khoản liên quan đến máy thi cơng như: chi phí vận hành máy, chi phí

sửa chữa, dịch vụ mua ngồi,…mà lại hạch tốn các chi phí này vào chi phí SXC.

Điều này là trái với chế độ kế tốn, nó sẽ làm giảm khoản mục chi phí sử dụng máy thi

cơng trong chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và lại làm cho khoản mục chi

phí SXC tăng hơn so với bình thường. Cơng ty sử dụng hạch tốn tài khoản này mà

khơng phản ánh các chi phí khác như: vật liệu, công cụ dụng cụ,…là do mỗi tổ/ đội

sản xuất của Cơng ty lại có hệ thống máy riêng nên để đơn giản kế toán đã hạch tốn

37



tồn bộ chi phí nhân viên điều hành máy vào chi phí nhân cơng trực tiếp sản xuất, còn

những chi phí về vật liệu phục vụ máy thi cơng thì hạch tốn vào chi phí sản xuất

chung. Mặc dù việc hạch toán như vậy là đơn giản hơn nhưng điều này là khơng đúng

với chế độ kế tốn hiện hành.

Hiện nay, tại Cơng ty áp dụng tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường

thẳng, cụ thể cơng thức tính như sau:

Mức khấu hao



=



NG TSCĐ



X



Tỷ lệ khấu hao



TSCĐ năm

Năm

Căn cứ vào từng loại máy thi công, mức khấu hao của từng máy kế tốn tiến

hành lập bảng tính KHTSCĐ và phân bổ khấu hao cho từng cơng trình - hạng mục

cơng trình Do máy thi cơng thường được điều chuyển giữa các cơng trình trong kỳ

hạch tốn nên cơng ty đã tiến hành phân bổ chi phí khấu hao MTC cho từng cơng

trình- hạng mục cơng trình theo số ngày máy làm việc thực tế. Hàng tháng, đội trưởng

lập bảng tổng hợp thời gian sử dụng MTC gửi cho phòng kế tốn, trên cơ sở đó kế

tốn lập bảng phân bổ chi phí khấu hao MTC.



Mức khấu hao

MTC phân bổ



Số ngày máy



Mức khấu hao MTC cần phân bổ





=



cho từng CT



Tổng số ngày máy làm việc thực tế



làm việc thực tế

tại CT



Số liệu được chuyển vào sổ chi tiết TK 623701 (Phụ lục 16) và sổ Nhật ký chung

(phụ lục 20).

2.2.2.4. Kế tốn chi phí sản xuất chung

a. Chứng từ sử dụng

- Chứng từ thanh tốn: Phiếu chi, Giấy báo nợ

- Hóa đơn dịch vụ mua ngồi

- Bảng trích khấu hao TSCĐ

- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

b. Tài khoản sử dụng

Khoản mục chi phí này được Cơng ty hạch tốn vào TK 627- chi phí SXC và

được mở chi tiết như sau:

TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

TK 6273: Chi phí cơng cụ sản xuất

38



TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngồi

TK 6278: Chi phí khác

c. Quy trình nhập liệu và định khoản trên phần mềm.

Đối với chi phí SXC phát sinh ở cơng trình - hạng mục cơng trình nào thì được

tập hợp cho cơng trình - hạng mục cơng trình đó, nhưng nếu phát sinh mà liên quan

đến nhiều cơng trình thì kế tốn tiến hành phân bổ chi phí SXC theo tiêu thức phân bổ

là chi phí NVLTT.

Cơng thức phân bổ như sau:

Tổng CP SXC cần phân bổ



Mức CP SXC cần

phân bổ cho từng đối



=



tượng



Tổng CP NVLTT của tất cả các



x



Tổng CP NVLTT

của từng đối tượng



đối tượng

Chi phí này bao gồm các khoản tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương của

nhân viên quản lý và nhân viên phục vụ đội xây dựng, các khoản trích như: KPCĐ,

BHXH, BHYT tính theo qui định hiện hành trên tiền lương phải trả cho công nhân

trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý đội,…

Đối với nhân viên quản lý đội /tổ sản xuất thì cách tính lương cũng tương tự như

cơng nhân trực tiếp sản xuất (tức là hình thức trả lương là theo thời gian, căn cứ vào số

ngày làm trong tháng và số giờ công làm thêm nếu có). Hàng tháng, cơng nhân phải tự

điền vào bảng chấm cơng rồi gửi cho phó Giám đốc ký duyệt, chuyển cho phòng kế

tốn, kế tốn có nhiệm vụ tính ra số tiền phải trả nhân viên quản lý, tiền lương làm

thêm và lập bảng thanh toán tiền lương

Riêng các khoản trích theo lương như: BHYT, BHXH, KPCĐ thì cơng ty chỉ

trích cho các cơng nhân trong biên chế của Cơng ty mà khơng bao gồm các cơng nhân

th ngồi.

Căn cứ trên tiền lương cơ bản trong tháng của từng cơng nhân viên mà cuối

tháng kế tốn trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ đúng theo tỷ lệ qui định.

Ví dụ 5: Ngày 30/06/2017 Cơng ty trích quỹ tiền lương trả Ban điều hành cơng

trình Cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn tiền cơng tháng 6/2017.

Kế tốn hạch tốn:

Nợ TK 627107: 11.067.418

39



Có TK 3341: 11.067.418

Số liệu được kế tốn nhập vào máy tính, máy sẽ tự động chuyển vào sổ chi tiết

TK 627107 (phụ lục 17), sổ nhật ký chung (phụ lục 20).

* Chi phí dịch vụ mua ngồi:

Bao gồm các chi phí như: vận chuyển thiết bị, vận chuyển vật tư, chi phí điện nước, …Khi phát sinh các chi phí thì tổ/đội trưởng sẽ tập hợp các hố đơn - chứng từ

kèm theo và viết giấy đề nghị thanh tốn hoặc hồn tạm ứng cho ban Giám đốc. Sau

khi được ký duyệt thì chuyển sang phòng kế tốn để được hồn ứng hoặc thanh tốn

trên cơ sở các hố đơn chứng từ do tổ/ đội trưởng mang tới.



40



CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HỒN THIỆN KẾ

TỐN CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH TẠI CƠNG TY CP TM PHÁT

TRIỂN VÀ XÂY LẮP THĂNG LONG.

3.1. Các kết luận và phát hiện qua việc nghiên cứu về kế toán chi phí xây

dựng cơng trình tại Cơng ty CP TM phát triển và xây lắp Thăng Long.

Cơng tác hạch tốn chi phí xây dựng cơng trình tại Cơng ty được thực hiện một cách

logic, khoa học cùng với việc đánh giá đúng tầm quan trọng của phần hành kế toán. Cơng

ty đã lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí cho cơng trình, đồng thời lựa chọn phương pháp

hạch tốn là hồn tồn phù hợp với đối tượng hạch tốn chi phí xây dựng. Mọi chi phí

phát sinh trong cơng trình đều được tập hợp theo từng khoản mục tạo điều kiện cho công

tác đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm được chính xác.

3.1.1. Các kết quả đạt được

- Về tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty:

Cơng ty tổ chức bộ máy kế tốn theo mơ hình tập trung rất phù hợp với quy mô,

đặc điểm tổ chức bộ máy và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty. Qua

đó cũng đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của Kế toán trưởng, tạo điều kiện

thuận lợi cho việc kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ, đối chiếu lẫn nhau giữa các kế tốn

viên và đảm bảo sự chính xác về số liệu. Do đó bộ máy kế tốn ln cung cấp thơng

tin trực tiếp, kịp thời và chính xác, quản lý tốt cơng tác hạch tốn chi phí của từng

cơng trình. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích tình hình sản xuất của

của cơng ty, giúp cơng ty có các kế hoạch tài chính phù hợp, các dự tốn chi phí hợp lý

hơn trong việc đấu thầu các cơng trình và phục vụ tốt cho các công tác quản trị của

công ty, giúp cho lãnh đạo công ty trong việc đề ra phương hướng, kế hoạch sản xuất

kinh doanh, quản lý chi phí ở các cơng trình nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh của cơng ty.

- Về chứng từ kế tốn sử dụng:

Hệ thống chứng từ của công ty được tổ chức và sử dụng hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ

tuân theo quy định của Bộ tài chính và theo quy định riêng của ngành xây lắp. Các

chứng từ liên quan đến các khoản mục chi phí sản xuất được tập hợp để làm căn cứ

vào sổ kế toán. Các nội dung bắt buộc phải có trên chưng từ theo quy định của bộ tài

chính đều được thể hiện một cách đầy đủ và rõ ràng .

- Về hệ thống tài khoản sử dụng:

41



Hệ thống tài khoản sử dụng để hạch toán nghiệp vụ phát sinh tại CP TM phát

triển và xây lắp Thăng Long là hệ thống tài khoản được quy định trong chế độ kế tốn

Việt Nam ban hành theo thơng tư 200/2014/TT- BTC của bộ tài chính. Nhìn chung, hệ

thống tài khoản được sử dụng hợp lý và được mở chi tiết cho từng cơng trình, hạng

mục cơng trình, phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty.

- Về hệ thống sổ sách kế toán:

Hiện nay, kế toán ghi sổ theo một trình tự từ chứng từ gốc đến sổ chi tiết, sổ nhật

ký chung. Cách vào sổ này thuận tiện cho việc tra cứu chứng từ, sổ sách khi cần thiết

và thuận tiện trong việc thanh toán đối chiếu khi nghiệm thu.

- Về cơng tác kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp:

Cơng ty khơng mua vật tư về dự trữ mà căn cứ vào khối lượng công việc được

giao và tiến độ thi công, đội thi công sẽ tiến hành mua vật tư. Vật tư mua về được

chuyển thẳng ra chân cơng trình xây dựng nên tiết kiệm được chi phí về trơng coi vật

tư vừa đảm bảo được tiến độ thi cơng tránh lãng phí, mất mát vật tư. Cách quản lý này

không những làm tăng vòng luân chuyển vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà

còn làm tăng trách nhiệm của nhân viên quản lý cơng trình về việc sử dụng số vật tư

theo đúng mục đích và hạn mức tiêu hao.

Mỗi cơng trình, hạng mục cơng trình đều được mở riêng một sổ chi tiết chi phí

nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu mua chuyển thẳng cho cơng trình nào thì được tập

hợp trực tiếp vào sổ chi tiết của cơng trình đó. Vì vậy, kế tốn khơng phải phân bổ chi

phí ngun vật liệu cho từng cơng trình.

- Về cơng tác kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp:

Cơng ty đã sử dụng hệ thống chứng từ, bảng biểu đầy đủ, rõ ràng thuận tiện cho

việc hạch tốn chi phí nhân cơng. Các chứng từ về chi phí lương được kế tốn tập hợp

theo từng cơng trình, hạng mục cơng trình.

Cơng ty đã áp dụng hình thức giao khốn sản phẩm cho người lao động. Đây là

một hình thức quản lý tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ thi cơng cơng trình, tăng năng

xuất lao động, tiết kiệm vật tư.

- Về công tác kế tốn chi phí sử dụng máy thi cơng:

Cơng ty tiến hành th ngồi máy thi cơng nên đã tránh được những khoản khấu

hao, bảo dưỡng máy không cần thiết khi khơng sử dụng. Việc th ngồi vừa tiết kiệm



42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 3.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức trên máy vi tính.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×