Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần thương mại phát triển và xây lắp Thăng Long.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần thương mại phát triển và xây lắp Thăng Long.

Tải bản đầy đủ - 0trang

người mua, người bán, ngân hàng, thanh toán lương và các khoản trích theo lương cho

cán bộ trong cơng ty.

Kế toán tiền kiêm kế toán thuế: Theo dõi, cập nhật thường xuyên quá trình luân

chuyển tiền mặt cũng như tiền gửi ngân hàng, đối chiếu, kịp thời với thủ quỹ. Đồng

thời, đinh kỳ tiến hành kê khai thuế để thực hiện nhiệm vụ với Nhà nước.

Thủ quỹ kiêm kế toán tài sản cố định: Thực hiện kiểm soát quỹ tiền mặt của công

ty, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để xác định lượng tiền mặt đã thu chi trong kỳ và

lượng tiền còn tồn quỹ. Đồng thời, theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, hàng tháng

phân bổ và trích khấu hao TSCĐ, phản ánh kịp thời hao mòn TSCĐ trong q trình sử

dụng.

b. Chính sách kế tốn áp dụng tại công ty.

Công ty Cổ phần thương mại phát triển và xây lắp Thăng Long áp dụng chế độ

Kế tốn theo đúng quy định trong Thơng tư 200/2014/TT- BTC ngày 22 tháng 12 năm

2014 do Bộ Tài chính ban hành. Niên độ kế tốn của cơng ty bắt đầu từ ngày 01/01 và

kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt

Nam đồng (VNĐ) hạch toán theo nguyên tắc giá gốc. Ghi sổ kế tốn theo hình thức

trên máy vi tính.





Chính sách kế tốn đối với hàng tồn kho:



+ Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp bình quân cả

kỳ dự trữ.

+ Sản phẩm dở dang: Là tổng giá vốn nguyên vật liệu, chi phí nhân cơng và chi

phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy thi cơng tính từ thời điểm bắt đầu thi cơng

đến cuối kỳ kế tốn nếu phương thức thanh tốn là khi sản phẩm hồn thành. Nếu

phương thức thanh tốn qui định là theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thì chi phí sản xuất

dở dang được tính theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí cho các giai đoạn đã

hồn thành và còn dở dang theo giá trị dự toán.

+ Phương pháp giá vốn hàng bán: Giá trị ngun vật liệu, chi phí nhân cơng, chi

phí sử dụng máy thi cơng và chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng cơng trình

hợp đồng theo giá dự tốn.



26







Chính sách kế tốn đối với TSCĐ:



+ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐHH: TSCĐHH được thể hiện theo nguyên giá trừ đi

giá trị hao mòn luỹ kế. Nguyên giá TSCĐHH bao gồm giá mua và các chi phí có liên

quan trực tiếp mà Cơng ty bỏ ra để có được tài sản đó tính đến thời điểm đưa tài sản

vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp

đường thẳng. Thời gian khấu hao theo qui định theo thông tư số 45/2013/TT-BTC

ngày 25 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài chính.

+ Đối với TSCĐVH là quyền sử dụng đất đang được đơn vị theo dõi và sử dụng

trích khấu hao theo qui định.

 Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu

trừ.

2.1.2.



Ảnh hưởng của các nhân tố mơi trường đến kế tốn chi phí xây dựng



cơng trình Cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn tại Công ty cổ phần thương mại phát

triển và xây lắp Thăng Long.

a. Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngồi cơng ty

Mơi trường kinh tế: Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vơ cùng lớn đến doanh

nghiệp. Các ngành kinh tế khác phát triển mạnh mẽ, bền vững thì cơng ty mới có điều

kiện phát triển. Tuy nhiên với tình hình lạm phát tăng cao, giá thép, xăng dầu.. trên thị

trường thế giới biến động bất thường như hiện nay thì với đặc điểm thi cơng xây lắp là

thời gian kéo dài sẽ gây khó khăn cho cơng tác hạch tốn chi phí xây lắp, vì sự biến

động về giá cả NVL, nhân công..

Môi trường công nghệ: Công ty đã có đổi mới cơng nghệ và áp dụng khoa học kỹ

thuật tiên tiến để sản xuất ra sản phẩm tốt, chất lượng cao. Cơng tác kế tốn hiện nay

của cơng ty được thực hiện trên máy tính với phần mềm kế tốn New Accounting (Phụ

lục 30) vì vậy cũng giảm tải được phần nào khối lượng công việc của kế tốn.

Mơi trường luật pháp: Luật pháp nước ta ngày càng chặt chẽ vì vậy tạo điều kiện

cho cơng ty hoạt động trong mơi trường an tồn hơn. Thêm vào đó, hệ thống các chuẩn

mực, chế độ kế tốn ngày càng được bổ sung, hồn thiện giúp cho cơng tác hạch toán

kế toán thuận lợi hơn rất nhiều (như việc ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC)



27



b. Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong công ty:

Các nhân tố bên trong có thể ảnh hưởng đến cơng tác kế tốn chi phí xây dựng

như: trình độ cán bộ nhân viên, quy định tổ chức sản xuất, định hướng phát triển của

công ty...

Cơng ty có những người lãnh đạo có kinh nghiệm, có kiến thức sâu rộng về kinh

tế và hiện nay công ty đang quản lý các hoạt động SXKD dựa theo mơ hình quản lý

chất lượng. Do đó cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn chi phí nói riêng được quản

lý khá chặt chẽ. Cơng tác kế tốn được nhân viên kế toán thực hiện trên phần mềm kế

tốn nên khối lượng cơng việc kế tốn cũng phần nào được giảm tải. Tuy nhiên công

ty đang ngày càng phát triển, kinh doanh thêm nhiều ngành nghề mới nên bộ máy kế

tốn cần có thêm người để đảm nhận các phần hành kế tốn tránh dẫn đến tình trạng

một người đảm nhận nhiều phần hành kế toán sẽ dễ sai sót, nhầm lẫn mà khó đối chiếu

kiểm tra lại được

2.2. Thực trạng kê tốn chi phí xây dựng cơng trình Cao tốc Bắc Giang –

Lạng Sơn tại Cơng ty CP TM phát triển và xây lắp Thăng Long.

2.2.1. Đặc điểm kế tốn chi phí xây dựng cơng trình Cao tốc Bắc Giang –

Lạng Sơn tại Công ty CP TM phát triển và xây lắp Thăng Long.

- Đặc điểm phân loại chi phí:

Với mục tiêu đặt ra của Cơng ty CP TM phát triển và xây lắp Thăng Long là tối

đa hóa mức lợi nhuận, để thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thì vấn đề quản lý

chi phí sản xuất một cách chặt chẽ, phù hợp ln đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Do

đó, để thuận lợi cho cơng tác quản lý và hạch tốn chi phí cần thiết phải tiến hành phân

loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức nhất định và phải phù hợp với những đặc

điểm ngành nghề kinh doanh, mục tiêu quản lý.

Dựa trên u cầu đó, Cơng ty CP TM phát triển và xây lắp Thăng Long đã tiến

hành phân loại chi phí trong giá thành sản phẩm. Cách phân loại này là dựa vào cơng

dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng. Theo đó, chi phí sản xuất

trong kỳ bao gồm bốn khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí

nhân cơng trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi cơng và chi phí sản xuất chung.

-



Đối tượng và phương pháp hạch tốn chi phí.



Để phù hợp với quy trình cơng nghệ, với đặc điểm ngành nghề kinh doanh, với

đặc điểm của sản phẩm xây lắp là các công trình - hạng mục cơng trình có giá trị lớn

28



và có thời gian sử dụng lâu dài nên đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất của Cơng ty

được xác định là các cơng trình, hạng mục cơng trình xây lắp, ở đây là cơng trình Cao

tốc Bắc Giang – Lạng Sơn.

- Phương pháp hạch tốn chi phí mà Cơng ty áp dụng là phương pháp trực

tiếp, Các chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp nếu phát sinh ở công trình - hạng mục cơng

trình nào sẽ được hạch tốn trực tiếp vào cơng trình - hạng mục cơng trình đó, còn các

chi phí gián tiếp mà liên quan đến nhiều cơng trình - hạng mục cơng trình thì kế toán

sẽ tập hợp và cuối kỳ sẽ tiến hành phân bổ chi phí đó theo những tiêu thức thích hợp.

Để tiến hành tập hợp chi phí xây dựng, cơng ty đã sử dụng các TK 621 – chi phí

NVLTT, TK 622- Chi phí NCTT, TK 623 – chi phí sử dụng máy thi cơng, TK 627 –

chi phí sản xuất chung. Đến cuối kỳ, tổng hợp chi phí và kết chuyển toàn bộ sang TK

154.

- Khái quát về vận dụng hệ thống kế tốn trong kế tốn chi phí xây dựng

cơng trình tại Cơng ty cổ phần thương mại phát triển và xây lắp Thăng Long.





Vận dụng hệ thống chứng từ



Công ty CP thương mại phát triển và xây lắp Thăng Long sử dụng các chứng từ

theo quy định trong Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 do Bộ

Tài chính ban hành. Các chứng từ cơng ty sử dụng bao gồm:

Hợp đồng lao động : Là văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử

dụng lao động về việc làm có trả cơng, trong đó quy định điều kiện lao động, quyền và

nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Hợp đồng lao độngđược ký kết theo

nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, phù hợp với các quy định của pháp luật lao động.

-



Hoá đơn giá trị gia tăng (Phụ lục 04, Phụ lục 05, Phụ lục 06)

Bảng chấm công (Phụ lục 07) : Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc,



nghỉ việc,...để làm căn cứ tính trả lương, trả BHXH trả cho từng người lao động làm

việc trong doanh nghiệp.

- Bảng thanh toán tiền lương (Phụ lục 08) : Là chứng từ làm căn cứ để thanh

toán tiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương lao động,

kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong doanh nghiệp

đồng thời làm căn cứ để thống kê về lao động tiền lương.

- Phiếu nhập kho (phụ lục 09): Dùng để xác nhận khối lượng vật tư, cơng cụ,

dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho, làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng,

xác định trách nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán.

29



-



Phiếu xuất kho (phụ lục số 10): Theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, công cụ,



dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doan nghiệp,

làm căn cứ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, thực hiện

định mức tiêu hao vật tư.

- Giấy đề nghị tạm ứng ( phụ lục số 11) : Làm căn cứ xét duyệt tạm ứng làm

thủ tục lập phiếu chi và phiếu xuất quỹ cho tạm ứng.

Ngoài ra, để nhằm mục đích quản lý cao hơn và phụ thuộc theo đặc điểm ngành

nghề kinh doanh nên doanh nghiệp còn sử dụng một số loại chứng từ riêng như: Biên

bản xác nhận khối lượng ( phụ lục số 12), phiếu giá thanh toán (phụ lục số 13), bản

hợp đồng xây lắp, biên bản thanh lý hợp đồng, bản quyết toán khối lượng cơng trình,

biên bản nghiệm thu cơng trình, bản theo dõi công nợ,...





Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế tốn:



Hiện nay, Cơng ty sử dụng hệ thống tài khoản áp dụng cho các doanh nghiệp

theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 do Bộ Tài chính ban

hành. Cơng ty đã mở thêm các tài khoản chi tiết và các tài khoản cấp thấp hơn nhằm

dễ dàng theo dõi và quản lý như TK 111 Tiền mặt có TK chi tiết là TK 1111 Tiền mặt

Việt Nam, TK 1112 Ngoại tệ; TK 112 Tiền gửi ngân hàng có TK chi tiết là TK 1121

Tiền Việt Nam, TK 1122 Ngoại tệ; TK 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp có

các TK chi tiết TK chi tiết TK 6211 Chi phí cung cấp dịch vụ và TK 6212 Chi phí

NVL Xây lắp; TK 622 Chi phí nhân cơng trực tiếp có các TK chi tiết là TK 6221 Chi

phí nhân cơng CC dịch vụ, TK 6222 Chi phí nhân cơng xây lắp; TK 623 Chi phí sử

dụng máy thi cơng có các TK chi tiết là TK 6231 Chi phí nhân cơng trong đó lại có các

TK 62311 Chi phí cung cấp dịch vụ, TK 62312 Chi phí máy xây lắp; TK 627 Chi phí

sản xuất chung có các TK chi tiết TK 6271 Chi phí nhân viên phân xưởng, TK 6272

Chi phí vật liệu, TK 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất, TK 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ,

TK 6277 Chi phí dịch vụ mua ngồi....





Tổ chức hệ thống sổ kế tốn.



Là một đơn vị xây lắp với nhiều đặc thù của ngành nghề so với các ngành nghề

khác nên Công ty đã áp dụng ghi sổ kế tốn theo hình thức trên sổ kế tốn. Phần mền

kế tốn được thiết kế theo hình thức sổ nhật ký chung. Hệ thống sổ bao gồm hệ thống

sổ kế toán chi tiết và sổ tổng hợp. Trong đó, sổ tổng hợp gồm sổ nhật ký chung và sổ

cái.

30



Sổ nhật ký chung (phụ lục 20) : Căn cứ để ghi sổ nhật ký chung là các chứng từ

gốc, kế toán chỉ việc nhập số liệu từ các chứng từ gốc vào các yếu tố từ phần mềm mà

kế toán đang sử dụng. Sổ nhật ký chung được lưu trên máy và được in ra thành từng

quyển sổ riêng.

Sổ cái: Được mở theo tài khoản kế toán, mỗi tài khoản được mở trên một sổ

riêng biệt.

Sổ kế toán chi tiết: Dùng để ghi chép chi tiết các đối tượng kế toán cần phải theo

dõi chi tiết nhằm phục vụ u cầu tính tốn một số chỉ tiêu, tổng hợp, phân tích và

kiểm tra của Cơng ty mà các sổ kế tốn tổng hợp khơng thể đáp ứng được.

Một số sổ chi tiết công ty sử dụng như: sổ chi tiết TK 621 (Phụ lục 14), sổ chi

tiết TK 622 (Phụ lục 15), sổ chi tiết TK 623 (Phụ lục 16), sổ chi tiết TK 627 (Phụ

lục 17), sổ chi tiết 152 (phụ lục 18), sổ chi tiết 154 (phụ lục 19)





Sơ đồ trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức trên máy vi tính.



Sơ đồ 3.1: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức trên máy vi tính.





Trình tự ghi sổ theo hình thức kế tốn trên máy vi tính.



Hàng ngày, kế tốn căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản

ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết

kế sẵn trên phần mền kế tốn.Theo quy trình của phần mền kế tốn, các thơng tin được



31



tự động nhập vào sổ kế tốn tổng hợp (Nhật ký chung, Sổ cái...) và các sổ, thẻ kế toán

chi tiết liên quan.

Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao

tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với

số liệu chi tiết được thực hiện tự động và ln đảm bảo chính xác, trung thực theo

thơng tin đã được nhập trong kỳ. Kế tốn viên có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa

sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán

tổng hợp và sổ kế tốn chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ

tục pháp lý theo quy định.

2.2.2.



Thực trạng kế tốn chi phí xây dựng cơng trình Cao tốc Bắc Giang –



Lạng Sơn tại Công ty CP TM phát triển và xây lắp Thăng Long.

2.2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí NVLTT bao gồm giá trị NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, giá trị thiết

bị kèm theo vật kiến trúc,…cần thiết để tham gia cấu thành nên thực thể của sản phẩm

xây lắp.NVL trong doanh nghiệp xây lắp đa dạng về chủng loại mà mỗi loại lại có

chức năng- cơng dụng khác nhau, do đó để tổ chức quản lý và hạch tốn NVL tốt thì

Cơng ty đã phân loại NVL như sau:

- NVL chính: Là NVL chủ yếu khi tham gia vào quá trình sản xuất, tức là khi

tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm xây

lắp như: sắt, thép, nhôm, xi măng, gỗ, vôi, cát,…

- NVL phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào q trình sản xuất khơng cấu

thành nên thực thể chính của sản phẩm mà nó có thể kết hợp với NVL chính để làm

tăng chất lượng hay hình thức của các cơng trình - hạng mục cơng trình như: vật liệu

thiết bị vệ sinh, đồ dùng trong trang trí,…

- Nhiên liệu: Là một loại vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt lượng cho quá trình

sản xuất như: xăng, dầu, mỡ máy,…

- Vật liệu khác: Đinh, ốc, ...

Mỗi loại vật liệu tại Công ty lại có mã số riêng để dễ dàng theo dõi và hạch toán

như:



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần thương mại phát triển và xây lắp Thăng Long.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x