Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CP TM PHÁT TRIỂN VÀ XÂY LẮP THĂNG LONG.

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CP TM PHÁT TRIỂN VÀ XÂY LẮP THĂNG LONG.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hệ thống tài khoản sử dụng để hạch toán nghiệp vụ phát sinh tại CP TM phát

triển và xây lắp Thăng Long là hệ thống tài khoản được quy định trong chế độ kế tốn

Việt Nam ban hành theo thơng tư 200/2014/TT- BTC của bộ tài chính. Nhìn chung, hệ

thống tài khoản được sử dụng hợp lý và được mở chi tiết cho từng cơng trình, hạng

mục cơng trình, phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty.

- Về hệ thống sổ sách kế toán:

Hiện nay, kế toán ghi sổ theo một trình tự từ chứng từ gốc đến sổ chi tiết, sổ nhật

ký chung. Cách vào sổ này thuận tiện cho việc tra cứu chứng từ, sổ sách khi cần thiết

và thuận tiện trong việc thanh toán đối chiếu khi nghiệm thu.

- Về cơng tác kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp:

Cơng ty khơng mua vật tư về dự trữ mà căn cứ vào khối lượng công việc được

giao và tiến độ thi công, đội thi công sẽ tiến hành mua vật tư. Vật tư mua về được

chuyển thẳng ra chân cơng trình xây dựng nên tiết kiệm được chi phí về trơng coi vật

tư vừa đảm bảo được tiến độ thi cơng tránh lãng phí, mất mát vật tư. Cách quản lý này

không những làm tăng vòng luân chuyển vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà

còn làm tăng trách nhiệm của nhân viên quản lý cơng trình về việc sử dụng số vật tư

theo đúng mục đích và hạn mức tiêu hao.

Mỗi cơng trình, hạng mục cơng trình đều được mở riêng một sổ chi tiết chi phí

nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu mua chuyển thẳng cho cơng trình nào thì được tập

hợp trực tiếp vào sổ chi tiết của cơng trình đó. Vì vậy, kế tốn khơng phải phân bổ chi

phí ngun vật liệu cho từng cơng trình.

- Về cơng tác kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp:

Cơng ty đã sử dụng hệ thống chứng từ, bảng biểu đầy đủ, rõ ràng thuận tiện cho

việc hạch tốn chi phí nhân cơng. Các chứng từ về chi phí lương được kế tốn tập hợp

theo từng cơng trình, hạng mục cơng trình.

Cơng ty đã áp dụng hình thức giao khốn sản phẩm cho người lao động. Đây là

một hình thức quản lý tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ thi cơng cơng trình, tăng năng

xuất lao động, tiết kiệm vật tư.

- Về công tác kế tốn chi phí sử dụng máy thi cơng:

Cơng ty tiến hành th ngồi máy thi cơng nên đã tránh được những khoản khấu

hao, bảo dưỡng máy không cần thiết khi khơng sử dụng. Việc th ngồi vừa tiết kiệm



42



được chi phí nhân cơng, khấu hao, bảo dưỡng máy móc, mà vẫn đảm bảo được tiến độ

thi cơng cơng trình giúp làm giảm chi phí sản xuất.

- Về cơng tác kế tốn chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung được phân loại và hạch toán theo từng yếu tố chi phí. Để

kế tốn chi phí sản xuất chung thì TK 627 tại cơng ty đã được chi tiết thành các tiểu

khoản rất rõ ràng và thuận tiện cho việc hạch toán cũng như đối chiếu số liệu, giúp

cơng tác kế tốn cũng như quản lý chi phí được chính xác và hiệu quả.Các khoản mục

chi phí phat sinh sẽ được tính trực tiếp vào chi phí phát sinh của cơng trình. Điều này

đã tạo điều kiện theo dõi chi phí một cách chặt chẽ hạn chế bỏ sót các khoản mục chi

phí nhỏ lẻ, có giá trị thấp.

- Về ứng dụng tin học trong công tác kế tốn chi phí xây dựng:

Cơng ty đã sử dụng máy vi tính và phần mền kế tốn Sơng Đà vào cơng tác kế

tốn giúp nhân viên kế tốn hạch tốn đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ

kinh tế pháp sinh. Máy tính giúp giảm nhẹ khối lượng công tác ghi chép, tăng hiệu quả

làm việc và đặc biệt trong việc cung cấp thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh

nghiệp.

Với việc dử dụng phần mền kế toán máy đã giảm được rất nhiều thao tác kế tốn

và sổ sách kế tốn. Cơng việc của kế toán viên tập trung ở khâu phân loại chứng từ, bổ

sung thông tin chi tiết vào chứng từ gốc, nhập chứng từ vào máy, xem xét, kiểm tra đối

chiếu thông tin kế toán trên các chứng từ, sổ chi tiết và báo cáo kế toán.

3.1.2. Những mặt hạn chế tồn tại và nguyên nhân

Với đặc điểm hoạt động xây lắp là một lĩnh vực hoạt động tương đối phức tạp

nên mặc dù với những thành tựu đã đạt được như đã trình bầy ở trên, cơng tác hạch

tốn chi phí và tính giá thành đã thực hiện tốt chức năng của mình.Tuy nhiên, q trình

hạch tốn vẫn khơng tránh khỏi những hạn chế, tồn tại những điểm chưa hợp lý cần

khắc phục để cơng tác kế tốn chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp hồn thiện

hơn.

- Về bộ máy kế tốn:

Vì là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực xây lắp, các cơng trình của

cơng ty được tiến hành trên mọi miền đất nước.Công ty không có kế tốn riêng cho

từng đội thi cơng cơng trình nên việc tập hợp, luân chuyển và đối chiếu các chứng từ

thường gặp khó khăn.

43



- Về chứng từ kế tốn:

Việc tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ vẫn còn một số hạn chế: Định kỳ, đội

thi công nộp báo cáo chi phí sản xuất của cơng trình đang thi cơng lên cơng ty để hạch

tốn, các đội thi cơng phải tập hợp đầy đủ chứng từ đi kèm với báo cáo để chứng minh

cho các khoản mục chi phí phát sinh. Tuy nhiên do các cơng trình trải rộng khắp cả

nước nên việc tập hợp các chứng từ còn chậm trễ là điều khó tránh khỏi. Điều này,

khiến việc hạch tốn khơng được kịp thời, khơng đưa được vào báo cáo chi phí các

cơng trình và khơng kịp kê khai thuế giá trị gia tăng.

- Chi phí NVLTT

Khi có nhu cầu về vật tư, Công ty đã giao cho nhân viên của Công ty hoặc giao

trực tiếp cho đội thi công sản xuất để tự mua vật tư theo như dự toán đã được cung

cấp. Tuy nhiên, khoản chi phí thu mua cũng là đáng kể nếu như các cơng trình thi cơng

ở cách xa và khoản này dễ bị khai khống nhằm thu được lời riêng, làm cho chi phí sản

xuất và giá thành sản phẩm tăng. Mặt khác nếu tiết kiệm được vật liệu thì cũng rất khó

đem lại lợi nhuận cho Cơng ty mà sẽ rơi vào tay cá nhân.

Trong q trình hạch tốn chi phí NVLTT thì tồn bộ chi phí thu mua lại được hạch

tốn vào tài khoản 627 (TK 6277- chi phí dịch vụ mua ngồi). Điều này là khơng đúng

với chế độ kế tốn, vật tư nhập kho khơng được phản ánh theo đúng giá trị thực tế.

- Chi phí NCTT

Chi phí NCTT của Cơng ty ngồi khoản phải trả cho cơng nhân trực tiếp sản xuất

còn bao gồm cả chi phí của nhân viên vận hành- sử dụng máy thi công mà đúng ra

khoản này phải được hạch toán vào chi phí sử dụng máy thi cơng (chi tiết TK 6232).

Điều này làm cho chi phí NCTT tăng đồng nghĩa với việc chi phi sử dụng máy thi

công sẽ giảm làm ảnh hưởng trực tiếp tới cơ cấu các khoản mục chi phí trong chi phí

sản xuất.

- Chi phí sử dụng máy thi cơng:

Cơng ty hiện nay mới chỉ hạch tốn chi phí sử dụng máy thi cơng trên TK 6234chi phí khấu hao máy thi cơng và các khoản chi phí th ngồi máy thi cơng mà khơng

hạch tốn các khoản liên quan đến máy thi cơng như: chi phí vận hành máy, chi phí

sửa chữa, dịch vụ mua ngồi,…Điều này là trái với chế độ kế tốn, nó sẽ làm giảm

khoản mục chi phí sử dụng máy thi cơng trong chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm.

44



- Chi phí sản xuất chung

Ngồi các khoản mà Cơng ty đã hạch tốn đúng vào chi phí SXC thì chi phí SXC

còn bao gồm cả các khoản chi phí của máy thi cơng như: chi phí xăng - dầu, sửa chữa,

…làm cho khoản mục chi phí SXC tăng hơn so với bình thường.

3.2. Các đề xuất kiến nghị nhằm hồn thiện kế tốn chi phí xây dựng cơng

trình tại Cơng ty CP TM phát triển và xây lắp Thăng Long.

- Đẩy mạnh công tác quản lý và bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên

Công ty nên tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên đặc biệt là nhân viên làm

việc tại Phòng kế tốn được học các lớp nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, tạo điều kiện

cho họ nắm vững và nhanh chóng áp dụng chế độ kế tốn mới theo đúng quy chế hiện

hành, vì cơng tác kế tốn phải ln tn thủ theo chế độ kế tốn, đặc biệt là tìm hiểu,

nắm vững các Luật thuế mới như Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh

nghiệp có như thế cơng tác kế tốn mới khơng vi phạm luật kế tốn, các Luật khác có

liên quan. Mặt khác, cũng phải chú ý tới việc đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ

tay nghề cho công nhân tham gia sản xuất sản phẩm xây lắp.

Cơng ty cần có những biện pháp quản lý nhân sự tốt, biện pháp quản lý nhân sự

tốt phải là biện pháp mà nó phải kết hợp được cả lợi ích chung của Công ty và lợi ích

riêng (lợi ích cả về vật chất và tinh thần) của người lao động. Do vậy, để đạt được hiệu

quả cao hơn nữa trong cơng việc, Cơng ty cần có chính sách thưởng phạt rõ ràng, có chế

độ khen thưởng kịp thời nhằm động viên tinh thần lao động của cán bộ công nhân viên.

- Hoàn thiện về chứng từ

Việc luân chuyển chứng từ về phòng kế tốn để hạch tốn là rất chậm, không chỉ

do nguyên nhân khách quan là địa điểm thi cơng các cơng trình xây dựng thường ở xa,

nằm rải rác ở nhiều địa bàn mà còn do nguyên nhân chủ quan từ phía các tổ/đội thi

cơng khơng thực hiện đúng trách nhiệm luân chuyển chứng từ của mình. Để khắc phục

tình trạng này Cơng ty cần qui định về thời gian nộp chứng từ để kế tốn có số liệu, xử

lý dữ liệu và phản ánh kịp thời. Thời gian Công ty nên qui định theo kiểu mở tức thời

gian nộp chứng từ nên căn cứ vào phạm vi địa bàn của cơng trình thi cơng, đồng thời

có những biện pháp khen thưởng - kỷ luật rõ ràng. Có như vậy, việc luân chuyển

chứng từ mới được đảm bảo và cơng tác kế tốn cũng được kịp thời.

- Hồn thiện hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp



45



Chi phí NVLTT là một khoản mục chi phí có tỷ trọng lớn nhất trong giá thành

sản phẩm xây lắp do đó đòi hỏi phải được quản lý một cách chặt chẽ nhằm mục tiêu

tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Để đảm bảo công tác quản lý tốt, Cơng ty

nên qui định các khoản chi phí mua NVL có giá trị lớn- phát sinh thường xuyên thì lựa

chọn và ký kết hợp đồng cung ứng vật tư trực tiếp với nhà cung cấp uy tín- tin tưởng

để đảm bảo được chất lượng cũng như số lượng NVL, từ đó làm cho chất lượng cơng

trình ngày càng được nâng cao.

Trong q trình hạch tốn chi phí NVLTT thì tồn bộ chi phí thu mua lại được

hạch tốn vào tài khoản 627 (TK 6277- chi phí dịch vụ mua ngồi). Điều này là khơng

đúng với chế độ kế tốn, vật tư nhập kho khơng được phản ánh theo đúng giá trị thực

tế với:

Giá trị thực tế = giá mua + chi phí thu mua - chiết khấu, giảm giá

Theo đó, làm cho giá trị thực tế vật tư xuất dùng trong kỳ, giá trị tồn kho cuối kỳ

cũng bị sai lệch hay nói cách khác chi phí NVLTT, chi phí SXC đều bị ảnh hưởng. Để

tránh tình trạng này kế tốn cần tính cả chi phí thu mua vật tư vào giá trị vật tư, nghiệp

vụ này được định khoản:

Nợ TK 621/ 152: Giá mua + chi phí thu mua

Nợ TK 133:



Thuế GTGT được khấu trừ



Có TK 111/112/331…: Tổng giá thanh tốn.

- Hồn thiện hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp

Đối với việc trích trước tiền lương nghỉ phép của cán bộ nhân viên nói chung và

cơng nhân trực tiếp sản xuất nói riêng chưa thấy được thực hiện tại Công ty. Đây cũng

là khoản ảnh hưởng tới việc tính giá thành sản phẩm của Cơng ty do vậy kế tốn cần

phải thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất vì

Cơng ty khơng thể bố trí cho lao động trực tiếp nghỉ phép đều đặn giữa các kỳ hạch

toán hoặc có tính thời vụ nên kế tốn phải dự tốn được tiền lương nghỉ phép để tiến

hành trích trước tính vào chi phí của các kỳ hạch tốn theo số dự tốn với cách tính:

Mức trích trước tiền

lương cơng nhân nghỉ

phép theo kế hoạch



Tổng lương thực tế trong

=



kỳ trả công nhân trực

tiếp sản xuất



46



X



Tỷ lệ trích trước



Trong đó:

Tổng tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch

Tỷ lệ trích



=



trước



năm của cơng nhân trực tiếp sản xuất

Tổng tiền lương kế hoạch năm của cơng



X 100



nhân trực tiếp sản xuất

Khi trích trước tiền lương nghỉ phép có kế hoạch của lao động trực tiếp kế tốn

có thể định khoản:

Nợ TK 622:

Có TK 335:

Khi có lao động trực tiếp nghỉ phép có kế hoạch phản ánh tiền lương nghỉ phép

thực tế phải trả kế toán ghi:

Nợ TK 335:

Có TK 334:

- Chi phí sử dụng máy thi công:

Thực tế tại công ty đang tiến hành thi cơng xây lắp cơng trình theo phương thức

thi cơng hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy. Công ty có tổ chức một đội máy

thi cơng riêng và sử dụng tài khoản cấp 2 là TK 6234- chi phí khấu hao máy thi cơng

để phán ánh lượng khấu hao máy thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp, ngồi ra còn

phát sinh thêm khoản chi phí th ngồi MTC được hạch tốn vào TK 623. Nhưng các

khoản chi phí nhân cơng hay chi phí vật liệu phục vụ máy thi cơng thì kế tốn hạch

tốn ln vào chi phí NCTT và chi phí SXC. Điều này là sai so với chế độ kế tốn hiện

hành. Vì theo chế độ kế tốn hiện hành thì TK 623- Chi phí sử dụng máy thi cơng có 6

tài khoản cấp 2:

TK 6231- Chi phí nhân cơng: Dùng để phản ánh các khoản lương chính, lương

phụ. phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy phục vụ thi cơng nó

khơng bao gồm các khoản trích theo lương của cơng nhân sử dụng máy.

TK 6232- Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí nhiên liệu (xăng, dầu,…)

TK 6233- Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh cơng cụ, dụng cụ lao động liên

quan đến hoạt động của xe, máy thi cơng.

TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi cơng: Phản ánh lượng khấu hao máy móc thi

cơng sử dụng vào hoạt động xây lắp.

TK 6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Thuê sửa chữa xe, bảo hiểm, …



47



TK 6238- Chi phí khác bằng tiền: Các khoản chi phí bằng tiền phục vụ cho hoạt

động của xây lắp, máy thi cơng,…

Do đó, việc hạch tốn chi phí sử dụng máy thi công hiện nay của Công ty đã

không phản ánh đầy đủ nội dung và bản chất của TK 623. Công ty cần mở chi tiết

thêm tài khoản cấp 2 của TK 623 để hạch toán các khoản lương, vật liệu,… nhằm đảm

bảo cho cơng tác tính giá thành được chính xác và phù hợp với chế độ.

- Hồn thiện chi phí SXC

Hiện tại cơng ty đưa cả những chi phí dành cho máy thi cơng vào cho chi phí

SXC, do đó làm cho chi phí SXC tăng lên. Vậy cơng ty nên tách riêng những chi phí

dành cho máy thi cơng và tập hợp riêng, kế tốn nên lập bảng tổng hợp chi phí SXC để

tập hợp những chi phí SXC phát sinh trong kỳ. Khi đó việc theo dõi sẽ trở nên thuận

tiện hơn.

3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp.

- Tổ chức công việc: Tổ chức công việc từ công ty xuống các đội thi công gắn

với hạng mục cơng trình phải khoa học, hợp lý; đúng người, đúng việc sẽ làm cho

cơng việc hồn thành có hiệu quả.

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: Phải chuyên sâu, chun ngành cơng tác kế tốn

bằng cách đào tạo kèm cặp tại chỗ, gửi đi đào tạo tại các trường chuyên ngành kế toán,

nâng cao nghiệp vụ cho từng đối tượng.

- Tin học hố cơng tác kế tốn: Doanh nghiệp đang đứng trong Công nghệ tin học

nên việc áp dụng tin học là cần thiết, việc công ty áp dụng phần mềm kế tốn là phù

hợp, cơng ty nên nối mạng rộng rãi từ lãnh đạo công ty đến các phòng ban, đội sản

xuất để việc trao đổi thơng tin nhanh chóng hơn.



48



KẾT LUẬN

Như chúng ta đã biết, cơng tác kế tốn là một cơng việc hết sức quan trọng đối

với sự tồn tại và phát triển của Công ty. Nó cung cấp thơng tin một cách chính xác, kịp

thời về mọi mặt của cơng ty như: Tình hình sản xuất, công nợ, doanh thu, các khoản

phải nộp Nhà nước,… và tình tình lợi nhuận của cơng ty, từ đó ban lãnh đạo sẽ có

những hướng sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp của mình. Hiện nay, các doanh

nghiệp sản xuất trên thị trường thường khó tránh khỏi tình trạng lãi giả - lỗ thật do việc

xác định các khoản chi phí phát sinh của doanh nghiệp khơng chính xác, hợp lý với

chế độ kế toán hiện hành đặc biệt là cơng tác xác định chi phí sản xuất của mỗi doanh

nghiệp. Vấn đề này luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà lãnh đạo trong doanh

nghiệp xây lắp nói chung và Cơng ty cổ phần thương mại phát triển và xây lắp Thăng

Long nói riêng nhất là trong bối cảnh hiện nay của nền kinh tế khi mà sức cạnh tranh

ngày càng mạnh mẽ mang tính quyết liệt.



49



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội

(2011).

2. Thông tư 200/2014/TT – BTC

3. Giáo trình Kế tốn quản trị

4.Giáo trình Kế tốn tài chính

5. Website: http://www.gso.gov.vn



50



PHỤ LỤC 01

CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

PHIẾU ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM

Kính gửi: ………………………………………………………………………..

Họ và tên sinh viên: Lê Thu Hương

Mã SV :14D150232



Lớp: K50D4



Khoa: Kế toán - Kiểm toán



Trường Đại học Thương mại



Lời đầu tiên, cho em gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám đốc và tồn

thể các anh chị Cơng ty CP Thương mại phát triển và xây lắp Thăng Long đã tiếp nhận

cũng như tạo điều kiện để em được tham gia thực tập tại Quý công ty trong thời gian

vừa qua. Trong thời gian thực tập tại Quý công ty em đã học hỏi được rất nhiều kiến

thức thực tế bổ ích, giúp em hiểu sâu và rộng hơn các vấn đề lý thuyết được trang bị

trên giảng đường.

Để có được thơng tin một cách khách quan, đầy đủ và chính xác nhất cho bài

khóa luận của mình, em xin gửi tới các anh chị trong Công ty “Phiếu điều tra trắc

nghiệm” nhằm thu thập các thông tin xoay quanh đề tài: “ Kế tốn chi phí xây dựng

cơng trình Quốc lộ 1A đoạn Phủ Lý – Hà Nam tại Công ty CP Thương mại phát triển

và xây lắp Thăng |Long.” mà em đang nghiên cứu. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ

nhiệt tình của Q cơng ty.

Câu 1: Hiện nay, Cơng tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp nào?

A. Phương pháp tập hợp theo cơng trình, hạng mục cơng trình.

B. Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng.

C. Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn vị thi cơng.

Câu 2: Theo ơng (bà), có tổ chức kho vật liệu tại cơng ty khơng?

A. Có

B. Khơng

Câu 3: Theo ông (bà), nguyên vật liệu mua về được xử lý như thế nào?

A. Chuyển thẳng tới cơng trình.

B. Tổ chức kho bãi.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CP TM PHÁT TRIỂN VÀ XÂY LẮP THĂNG LONG.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×