Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Chi phí nhân cơng trực tiếp: gồm tồn bộ tiền lương, tiền cơng và các khoản

phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây dựng.

+ Chi phí sử dụng máy thi cơng: bao gồm chi phí cho các máy thi cơng nhằm

thực hiện khối lượng xây dựng bằng máy. Máy móc thi cơng là loại máy trực tiếp phục

vụ xây dựng cơng trình.

+ Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sản xuất của đội, cơng trình xây dựng

bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, cơng trình, các khoản trích BHXH, BHYT,

KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân

điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho

hoạt động của đội và những chi phí khác có liên quan đến hoạt động của đội.

- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung của chi phí.

Theo cách phân loai này, các yếu tố có cùng nội dung kinh tế được sắp xếp chung

vào một yếu tố khơng phân biệt chi phí sản xuất được phát sinh ở đâu hay dùng vào

mục đích gì trong sản xuất nhằm tổng hợp và cân đối mọi chỉ tiêu kinh tế và kế hoạch

của doanh nghiệp. Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đối với doanh nghiệp xây lắp

được chia thành các yếu tố sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu: Là những chi phí nguyên vật liệu không phân biệt

được trực tiếp hay gián tiếp như xi măng, sắt thép…

+ Chi phí sử dụng nhân cơng: Là những chi phí về tiền lương và các khoản trích

theo lương.

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm tồn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử

dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các dịch vụ mua ngoài sử

dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp như tiền điện, tiền nước,

tiền tư vấn,…

+ Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí dùng chi hoạt động sản xuất kinh

doanh ngoài bốn yếu tố chi phí đã nêu trên.

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản lượng:

+ Chi phí bất biến (chi phí cố định): là những chi phí mà tống số khơng thay đổi

khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị.

+ Chi phí khả biến (chi phí biến đổi): là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độ

hoạt động của đơn vị.

7



+ Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí mang tính chất của cả định phí và biến phí. Ở

mức độ họat động nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, nếu

q mức đó nó thể hiện đặc tính của biến phí. Thuộc loại chi phí hỗn hợp có chi phí

tiền điện, điện thoại…

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có thể biết được cách ứng xử của từng

loại chi phí khi thay đổi mức độ họat động trong doanh nghiệp. Phương pháp này giúp

doanh nghiệp xây dựng được định mức chi phí, xây dựng được các dự tóan chi phí, lợi

nhuận

- Phân loại chi phí theo đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tập hợp chi

phí:





Phân loại chi phí theo đối tượng tập hợp chi phí



+ Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí phát sinh được tập hợp trực tiếp cho

một đối tượng tập hợp chi phí.

+ Chi phí gián tiếp: là loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng, do đó người ta

phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ theo những tiêu thức thích hợp.





Phương pháp tập hợp chi phí



+ Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng đối với các chi phí

liên quan trực tiếp đến từng cơng trình, hạng mục cơng trình cụ thể. Phương pháp này

được áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến

từng đối tượng kế tốn chi phí sản xuất riêng biệt. Do đó có thể căn cứ vào chứng từ

ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng riêng biệt. Theo phương pháp này

chi phí sản xuất phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm

bảo độ chính xác cao.

+ Phương pháp phân bổ gián tiếp: Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất liên

quan đến nhiều đối tượng kế tốn chi phí, khơng tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho

từng đối tượng được. Trong trường hợp đó phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng.

Sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng

đối tượng kế tốn chi phí.

Hệ số phân bổ được xác định như sau:

H=

Tính mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng:



8



Trong đó: H: hệ số phân bổ

C: tổng chi phí cần phân bổ

: tiêu chuẩn dùng để phân bổ cho từng đối tượng i

: chi phí phân bổ cho từng đối tượng i

Việc phân loại chi phí có vai trò rất quan trọng trong quản lý. Nó thể hiện cơ cấu

chi phí theo nội dung kinh tế để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự tốn chi phí

sản xuất. Là cơ sở lập dự tốn chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch

quỹ tiền lương, tính tốn nhu cầu sử dụng vốn lưu động định mức. Đối với cơng tác kế

tốn nó là cơ sở để lập các báo cáo tài chính, giám đốc tình hình thực hiện dự tốn chi

phí sản xuất, ngồi ra nó còn là cơ sở để tính thu nhập quốc dân, đánh giá khái quát

tình hình tăng năng suất lao động.

1.1.1.3. Đặc điểm của hoạt động xây dựng.

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản

xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế. Xây dựng cơ bản tạo nên

cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. Hiện nay, ở nước ta đang tồn tại các tổ chức xây

dựng như: Tổng công ty, công ty, xí nghiệp, đội xây dựng,… Mặc dù các đơn vị này

khác nhau về quy mơ sản xuất, hình thức quản lý nhưng đều là tổ chức nhận thầu, hoặc

theo đơn đặt hàng. Sản phẩm xây lắp có đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản

xuất khác cụ thể:

Sản phẩm xây lắp là những cơng trình xây dựng, vật kiến trúc… có quy mơ đa

dạng, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu

dài. Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất

thiết phải lập dự toán( dự toán thiết kế, dự toán thi cơng). Q trình sản xuất xây lắp

phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải

mua bảo hiểm cho cơng trình xây lắp.

Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thỏa thuận với chủ

đầu tư, do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ. Sản phẩm

xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện để sản xuất (nhân công, thiết bị thi

công,...) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.



9



1.1.2.



Đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế tốn chi phí xây dựng



trong doanh nghiệp xây lắp.

1.1.2.1. Đặc điểm của chi phí xây dựng

Chi phí xây dựng mang đầy đủ đặc điểm của chi phí nói chung và chi phí sản

xuất nói riêng. Do đặc thù của nghành nghề, nên chúng cũng mang những đặc điểm

đặc trưng riêng biệt sau:

- Phát sinh tại các cơng trường, kế tốn khó quản lý về mặt số lượng;

- Có độ hao hụt thất thường do tác động của các yếu tố môi trường;

- Thời gian thi cơng cơng trình thường kéo dài, do đó, chi phí xây dựng chịu

tác động trực tiếp từ sự biến động giá cả của các loại vật tư như sắt thép, xi măng..

1.1.2.2. Yêu cầu quản lý về chi phí xây dựng

- Quản lý về đối tượng chịu chi phí:

+ Chi phí sản xuất xây dựng cơng trình: là chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp

trong lĩnh vực hoạt động sản xuất xây lắp, những chi phí này bao gồm: Chi phí nguyên

liệu, vật tư trực tiếp sản xuất tạo nên sản phẩm xây lắp, chi phí nhân cơng trực tiếp

tham gia xây lăp cơng trình, chi phí cơng cụ dụng cụ trực tiếp phục vụ thi công. Đây là

bộ phận cơ bản hình thành nên giá thành sản phẩm.

+ Chi phí sản xuất ngồi xây lắp: Là những chi phí phát sinh ngồi hoạt động

sản xuất xây lắp. Những chi phí này có thể là những chi phí liên quan gián tiếp đến

quá trình sản xuất xây dựng cơng trình như: chi phí vé tàu xe đi cơng tác, chi phí ăn ở

cho cán bộ đi cơng tác tại các cơng trường…

-



Quản lý về tổng mức chi phí: Mỗi cơng trình, hạng mục cơng trình cần phải



được lập dự toán chi tiết theo từng khoản mục, từng yếu tố chi phí… một cách chính

xác và hợp lý.

- Quản lý theo khoản mục chi phí:

+ Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm toàn bộ giá trị các loại NVL, nhiên liệu, phụ

tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản, dụng cụ.. mà doanh nghiệp đã thực sự

sử dụng cho hoạt độn xây lắp thi công công trình.

+ Chi phí nhân cơng trực tiếp: Là tồn bộ số tiền cơng phải trả, tiền trích bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn của tồn bộ công nhân tham gia trực

tiếp xây lắp, thi công cơng trình của doanh nghiệp. Ngồi ra còn bao gồm tiền ăn ca,

tiền công phải trả cho lao động thuê ngồi cũng được hạch tốn vào khoản mục này.

+ Chi phí máy thi cơng: bao gồm chi phí thường xun sử dụng MTC và chi phí

tạm thời sử dụng MTC.



10



+ Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí phát sinh ở đội, bộ phận sản xuất

ngoài các chi phí sản xuất trực tiếp kể trên, đó là:

* Chi phí nhân viên quản lý đội sản xuất gồm: lương chính, lương phụ và các

khoản phải trích theo lương của nhân viên quản lý đội.

* Chi phí vật liệu gồm: giá trị NVL dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định,

các chi phí cơng cụ dụng cụ… ở đội xây lắp.

* Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng tại đội xây lắp hoặc bộ phận sản xuất.

* Chi phí dịch vụ mua ngồi như: điện nước, điện thoại, sử dụng cho sản xuất là

quản lý ở đội xây lắp…

-



Quản lý theo từng nghiệp vụ chi phí: Thường xuyên đối chiếu chi phí thực tế



với chi phí dự tốn để tìm ra ngun nhân làm vượt chi hay giảm chi so với dự tốn, từ

đó tìm ra hướng khắc phục.

1.1.2.3 . Nhiệm vụ của kế toán chi phí xây dựng

Nhằm đáp ứng được các yêu cầu về quản lý chi phí xây dựng thì nhiệm vụ đặt ra

đối với kế tốn chi phí xây dựng là:

-



Theo dõi và quản lý từng hợp đồng xây dựng, cần nắm bắt được từng hợp



đồng

xây dựng về giá trị, thời gian và các hạng mục hoàn thành…

-



Cần đọc kỹ dự tốn cơng trình để nắm bắt chính xác định mức chi phí, khi



xuất vật tư phải phù hợp với định mức theo dự tốn từng cơng trình.

- Theo dõi chi phí máy, nhân cơng máy theo từng cơng trình

- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân cơng,

chi phí sử dụng máy thi cơng và các chi phí dự tốn khác, phát hiện kịp thời các khoản

chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngồi kế hoạch, các khoản thiệt hại,…

đồng thời có những báo cáo về sự phù hợp giữa tình trạng thực tế với định mức có

trong dự tốn.

- Giá của cơng trình phụ thuộc vào địa điểm xây dựng, như vậy kế toán phải

biết áp dụng đúng giá cho mỗi cơng trình ở mỗi tỉnh có cơng trình xây dựng đó.

- Mỗi hạng mục, cơng trình đi kèm một dự toán riêng. Do vậy khi hạch toán

chi phí của cơng trìnhnào thì kế tốn phải tập hợp vào giá trị cơng trình đó.

- Lập và theo dõi bảng lương nhân công theo dõi tiến độ thi công thực tế, nhật

ký thi công đối với các máy thi cơng nhằm xác định chính xác mức tiêu hao nhiên liệu

cụ thể đối với các máy phục vụ cho công trình xây dựng

- Tập hợp, phân bổ chi phí và tính giá thành của từng cơng trình, hạng mục

cơng

11



trình. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành hạng mục cơng trình

-



Việc cơng trình xây dựng kéo dài qua nhiều kỳ kế tốn, điều đó đồi hỏi kế



tốn xây dựng phải có những cách thức quản lý, theo dõi để có thể kiểm sốt được tiến

độ thi cơng và sự phân bổ chi phí cho từng giai đoạn hồn thành. Bên cạch đó phải

theo dõi chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và tính giá thành cho từng cơng

trình, hạng mục cơng trình khi hồn thành nhằm phục vụ cho việc quyết tốn giá trị

cơng trình xây dựng trong tương lai

- Lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành cơng trình xây dựng, cung cấp

chính xác kịp thời các thơng tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho

yêu cầu quản lý của Ban Giám đốc.

1.2. Nội dung nghiên cứu kế tốn chi phí xây dựng trong doanh nghiệp

1.2.1. Kế tốn chi phí xây dựng cơng trình theo quy định của chuẩn mực kế

toán

 Theo chuẩn mực số 01: Chuẩn mực chung

Kế tốn nói chung cũng như kế tốn chi phí xây dựng nói riêng ln ln phải

tn thủ theo các nguyên tắc kế toán căn bản: cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá

gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu. Trong đó những nguyên tắc sau chi

phối lớn đến kế tốn chi phí xây dựng:

-



Hoạt động liên tục: báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là



doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường

trong tương lai gần.

- Giá gốc: tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được

tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp

lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.

- Phù hợp: việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi

nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan

đến việc tạo ra doanh thu đó.

- Nhất qn: các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải

được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế tốn năm.

- Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đốn cần thiết để lập

các ước tính kế tốn trong các điều kiện khơng chắc chắn.

Kế tốn chi phí xây dựng phải có trách nhiệm ghi chép trực tiếp và gián tiếp liên

quan đến chi phí xây dựng mỗi cơng trình do đơn vị cung cấp. Thơng tin, số liệu kế

tốn cung cấp phải đảm bảo tính trung thực, phản ánh đúng thực tế về hiện trạng, bản

12



chất sự việc, nội dung và giá trị của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong q trình xây

dựng cơng trình.





Theo chuẩn mực số 02: Hàng tồn kho



-



Quy định về những chi phí được tính vào chi phí cơng trình: Đối với hoạt



động xây lắp thì hàng tồn kho chủ yếu của các doanh nghiệp này là nguyên liệu, vật

liệu, công cụ dụng cụ đế sử dụng trong quá trình thi cơng cơng trình. Theo nội dung

quy định về giá gốc NVL, CCDC sử dụng trong q trình thi cơng cơng trình là tồn

bộ chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có

được NVL ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

- Quy định về tính giá trị vật liệu sử dụng cho xây dựng:

+ Vật liệu được sử dụng cho xây dựng được luân chuyển theo hai hướng: trường

hợp mua đưa thẳng đến cơng trình và trường hợp xuất kho chuyển đến cơng trình.+

+ Các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đối với hoạt động xây dựng là

những phương pháp sử dụng để tính giá trị NVL, CCDC xuất dùng để thi cơng cơng

trình xây lắp. Các phương pháp này bao gồm: Phương pháp tính theo giá đích danh,

phương pháp bình qn gia quyền, phương pháp nhập trước, xuất trước. Và sử dụng

phương pháp nào tùy thuộc vào chính sách kế tốn của từng đơn vị áp dụng.

 Theo chuẩn mực số 03: Tài sản cố định hữu hình

-



Khấu hao: Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách



có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng. Phương pháp khấu hao phải

phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp. Số khấu hao của từng

kỳ được hạch tốn vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính

vào giá trị của các tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho các hoạt

động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ vơ

hình (theo quy định của chuẩn mực TSCĐ vơ hình), hoặc chi phí khấu hao TSCĐ hữu

hình dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác.

- Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khơi phục

hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu

chuẩn ban đầu được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

 Theo chuẩn mực số 04: Tài sản cố định vơ hình

-



Khấu hao:



+ Thời gian tính khấu hao: Giá trị phải khấu hao của TSCĐ vơ hình được phân

bổ một cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của nó.

13



Thời gian tính khấu hao của TSCĐ vơ hình tối đa là 20 năm. Việc trích khấu hao được

bắt đầu từ khi đưa TSCĐ vơ hình vào sử dụng.

+ Phương pháp khấu hao: Phương pháp khấu hao TSCĐ vơ hình được sử dụng

phải phản ánh cách thức thu hồi lợi ích kinh tế từ tài sản đó của doanh nghiệp. Phương

pháp khấu hao được sử dụng cho từng TSCĐ vơ hình được áp dụng thống nhất qua

nhiều thời kỳ và có thể được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi

ích kinh tế của doanh nghiệp. Chi phí khấu hao cho từng thời kỳ phải được ghi nhận là

chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh, trừ khi chi phí đó được tính vào giá trị của tài

sản khác.

 Theo chuẩn mực số 15: Hợp đồng xây dựng

-



Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:



+ Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng;

+ Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ cho

từng hợp đồng cụ thể;

+ Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp

đồng.

-



Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:



+ Chi phí nhân cơng tại cơng trường, bao gồm cả chi phí giám sát cơng trình;

+ Chi phí ngun liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho cơng trình;

+ Khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợp đồng;

+ Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vật liệu

đến và đi khỏi cơng trình;

+ Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng;

+ Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng;

+ Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành cơng trình;

+ Các chi phí liên quan trực tiếp khác.

Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được giảm khi có các khoản thu

nhập khác khơng bao gồm trong doanh thu của hợp đồng.

-



Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp



đồng như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lại

cho nhà thầu đã được quy định trong hợp đồng.

- Chi phí khơng liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổ

cho hợp đồng xây dựng thì khơng được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng. Chi phí của hợp đồng bao gồm chi phí liên quan đến hợp đồng trong suốt giai đoạn kể

từ khi ký hợp đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng. Các chi phí liên quan trực tiếp đến

hợp đồng phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng cũng được coi là một phần chi

phí của hợp đồng nếu chúng có thể xác định riêng rẽ, có thể ước tính một cách đáng tin

14



cậy và có nhiều khả năng là hợp đồng sẽ được ký kết. Nếu chi phí phát sinh trong quá

trình đàm phán hợp đồng đã được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

khi chúng phát sinh thì chúng khơng còn được coi là chi phí của hợp đồng xây dựng

khi hợp đồng được ký kết vào thời kỳ tiếp sau.

 Theo chuẩn mực số 18: “Chi phí dự phòng, bảo hành sản phẩm xây lắp”

-



Chi phí dự phòng phải trả được lập mỗi năm một lần vào cuối niên độ kế



toán. Nếu đơn vị phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được điều chỉnh dự phòng

phải trả vào cuối kỳ kế tốn giữa niên độ nếu có sự biên động lớn. Nếu số dự phòng

phải trả lập ở kỳ kế tốn trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch dự phòng phải trả

cần lập thêm được hạch tốn vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ kế tốn đó.

Ngược lại nếu số dự phòng phải trả lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn kỳ trước, số chênh

lệch nhỏ hơn được hồn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ kế tốn đó.

- Đối với dự phòng phải trả về bảo hành cơng trình xây lắp được lập cho từng

cơng trình xây lắp và được lập vào cuối kỳ kế toán giữa niên độ hoặc cuối kỳ kế tốn

năm. Nếu số dự phòng phải trả về bảo hành cơng trình xây lắp đã lập lớn hơn chi phí

thực tế phát sinh thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi tăng thu nhập khác.

- Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban

đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.

1.2.2. Kế tốn chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng theo quy định

của chế độ hiện hành Thông tư 200/2014/TT – BTC.

1.2.2.1. Chứng từ kế toán:

Chứng từ kế toán là các giấy tờ chứng minh cho các hoạt động kinh tế xảy ra, là

phương tiện thơng tin về các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh và trật tự hoàn thành

và là cơ sở để ghi sổ kế toán.

Cụ thể ở đây là các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình xây lắp nên có các chứng

từ như:

+ Hợp đồng lao động, bảng chấm cơng, bảng thanh tốn tiền lương, danh sách

người lao động hưởng trợ cấp BHXH, phiếu báo làm thêm giờ: Các chứng từ này thuộc

chỉ tiêu lao động tiền lương nên các chứng từ này được lập để cung cấp những thơng tin

nhằm mục đích theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động; theo dõi các khoản phải

thanh toán cho người lao động trong đơn vị như: tiền lương, tiền công các khoản phụ cấp,

tiền thưởng, tiền làm thêm ngồi giờ; theo dõi các khoản thanh tốn cho bên ngồi, cho

các tổ chức khác như: thanh tốn tiền th ngồi, thanh tốn các khoản phải trích nộp theo

lương,... và một số nội dung khác có liên quan đến lao động, tiền lương.

15



+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, biên bản

kiểm kê vật tư: Các chứng từ này thuộc chỉ tiêu hàng tồn kho nên các chứng từ này

được lập để cung cấp những thơng tin về tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, cơng cụ,

dụng cụ, sản phẩm, hàng hố, làm căn cứ kiểm tra tình hình sử dụng, dự trữ vật tư,

cơng cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hố và cung cấp thông tin cần thiết cho việc quản lý

hàng tồn kho.

+ Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn thu mua hàng, hố đơn dịch vụ th tài

chính: cung cấp thông tin về số lượng và giá trị hàng hóa bán ra, mua vào.

+ Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng,

bảng kiểm kê kiểm quĩ: Các chứng từ này thuộc chỉ tiêu tiền tệ, được lập để cung cấp

những thông tin về tình hình thu, chi, tồn quỹ các loại tiền mặt, ngoại tệ... và các

khoản tạm ứng, thanh toán tạm ứng của đơn vị, nhằm cung cấp những thông tin cần

thiết cho kế toán và người quản lý của đơn vị trong lĩnh vực tiền tệ.

+ Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ: Các chứng từ này

thuộc chỉ tiêu tài sản cố định, được lập để cung cấp những thơng tin theo dõi tình hình

biến động về số lượng, chất lượng và giá trị của TSCĐ nhằm giám đốc chặt chẽ tình

hình sử dụng, thanh lý và sửa chữa lớn tài sản cố định.

1.2.2.2. Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng trong kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tài

khoản kế tốn dùng để phản ánh kiểm tra một cách thường xuyên liên tục, có hệ thống

về tình hình hiện có và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể. Tài khoản kế

toán được mở chi tiết theo đối tượng kế tốn, hay nói cách khác mỗi đối tượng kế tốn

cụ thể có nội dung kinh tế riêng, có yêu cầu quản lí riêng sẽ mở một tài khoản riêng để

phản ánh và kiểm tra đối tượng đó.

Cụ thể, áp dụng với đối tượng kế toán là các chi phí xây dựng, các tài khoản

được sử dụng :

TK 621 “Chi phí ngun vật liệu trực tiếp”

Để hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp kế tốn sử dụng tài khoản 621

“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí nguyên liệu, vật liệu, dùng trực tiếp

cho việc sản xuất

Nội dung kết cấu

Bên Nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho xây dựng trong kỳ

16



Bên Có: - Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập kho

- Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu thực tế cho xây dựng vào TK 154

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình

thường vào TK 632.

Tài khoản này khơng có số dư cuối kỳ, được mở chi tiết theo từng đối tượng tập

hợp chi phí.

TK 622: Chi phí nhân cơng trực tiếp

Để hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp kế tốn sử dụng tài khoản 622 “Chi phí

nhân cơng trực tiếp”. TK này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào

quá trình hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm. Chi phí lao động trực tiếp bao gồm cả

các khoản phải trả cho người lao động thuộc DN quản lý và cho lao động thuê ngoài

theo từng loại công việc như: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp…

Nội dung kết cấu:

Bên Nợ : - Tiền lương, tiền cơng của cơng nhân trực tiếp xây dựng

- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của cơng nhân xây dựng

- Trích trước tiền lương CNSX nghỉ phép.

Bên Có: - Kết chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp vào Nợ TK 154

- Kết chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp vượt trên mức bình thường vào

TK 632

Tài khoản này khơng có số dư cuối kỳ, được mở chi tiết theo từng đối tượng tập

hợp chi phí.

TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”

Tài khoản này được dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi

cơng phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp cơng trình. TK này chỉ sử dụng để hạch

tốn chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với trường hợp DN thực hiện xây lắp cơng

trình theo phương thức thi cơng hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.

Nội dung kết cấu:

Bên Nợ: - Chi phí liên quan đến máy thi cơng

- Chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ xe, máy thi cơng.

Bên Có: - Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi cơng vào bên Nợ TK 154

- Kết chuyển chi phí sử dụng MTC vượt trên mức bình thường vào TK

632.

TK 623 khơng có số dư cuối kỳ.

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x