Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BỈM SƠN

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BỈM SƠN

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Việc nộp thuế của công ty được chuyển khoản nên tiết kiệm được thời gian,

giảm thiểu chi phí đi lại và không ảnh hưởng tới công việc của nhân viên kế toán.

3.1.2. Hạn chế

Nhờ những ưu điểm của thuế GTGT mà cơng tác kế tốn thuế rõ ràng và khoa

học hơn. Tuy nhiên do sự vận động không ngừng của thực tiễn trong khi chế độ

chính sách áp dụng trong một thời gian nên cơng tác kế tốn còn có những khó khăn

và hạn chế. Vì vậy, kế tốn thuế GTGT tại cơng ty cổ phần Vicem bao bì Bỉm Sơn

không tránh khỏi những hạn chế sau:

 Thứ nhất: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh vào phần mềm



kế toán máy, nhưng lại không được in ra sổ sách để lưu trữ.

 Thứ hai: Việc luân chuyển chứng từ còn chậm trễ, dẫn tới tình trạng cơng việc dồn

vào cuối kỳ nên nhiều khi việc hạch tốn khơng được kịp thời, chính xác, đôi lúc

dẫn đến việc chồng chéo trong công tác ghi sổ kế tốn làm ảnh hưởng đến việc cung

cấp thơng tin cho lãnh đạo. Do vậy, kết quả kinh doanh cũng bị ảnh hưởng phần

nào.

 Thứ ba: Những thay đổi, bổ sung liên quan đến thuế GTGT đôi khi chưa được nhân

viên kế toán cập nhật kịp thời nên dẫn đến việc nhân viên kế toán thuế đi nộp thuế

nhưng không được cơ quan thuế chấp nhận.

3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hồn thiện kế tốn thuế GTGT tại Cơng

ty Cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn

3.2.1. In dữ liệu ra sổ sách để lưu trữ

Thay vì chỉ theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên phần mềm kế tốn

mà khơng in ra, Cơng ty nên in dữ liệu ra để lưu trữ, vì đơi khi máy tính gặp vấn đề

sẽ làm mất dữ liệu. Đồng thời việc in ra có thể giúp đối chiếu số liệu dễ dàng hơn.

3.2.2. Có biện pháp luân chuyển chứng từ tốt hơn

Cơng ty nên có biện pháp ln chuyển chứng từ tốt hơn để tránh thất lạc và

chậm luân chuyển chứng từ, đảm bảo kê khai thuế kịp thời. Để làm được điều đó thì

phòng kế tốn cần quy định thời gian giao chứng từ đối với những nhà cung cấp ở

xa hoặc có thể gửi trực tiếp qua mail, scan chứng từ gốc gửi trước để kịp kê khai rồi

giao chứng từ gốc sau. Những quy định cụ thể về thời gian tập hợp và giao nộp hóa

đơn, chứng từ phát sinh cần được gắn trách nhiệm với từng cá nhân, đơn vị cấp

dưới, điều đó sẽ giúp cho việc luân chuyển chứng từ được chú trọng hơn.

34



3.2.3. Bồi dưỡng kiến thức cho nhân viên

Công ty nên tạo điều kiện cho nhân viên phòng tài chính - kế tốn được bồi

dưỡng thêm kiến thức để nâng cao trình độ cũng như chất lượng công việc; được

tiếp cận với những phương thức kê khai và nộp thuế hiện đại hơn.

3.2.4. Xây dựng một quy trình quản lý và kiểm sốt tại Cơng ty về thuế

GTGT

(1) Lập hóa đơn chính xác

- Rủi ro: Trong quá trình bán hàng, nhân viên lập hóa đơn có thể quên lập một

số hóa đơn cho hàng hóa đã giao, lập sai hóa đơn (về giá bán, mức thuế suất, số tiền

tổng cộng…) hoặc lập một hóa đơn thành hai lần, hoặc lập hóa đơn khống trong khi

thực tế khơng giao hàng.

- Giải pháp:

+ Hóa đơn chỉ nên lập căn cứ vào:

Phiếu giao hàng đã được khách hàng ký nhận;

Đơn đặt hàng đã được đối chiếu với phiếu giao hàng;

Hợp đồng giao hàng (nếu có).

+ Cơng ty nên ghi lại trên hóa đơn hoặc sổ sách kế toán số tham chiếu đến

phiếu giao hàng hoặc mã số đơn đặt hàng để giúp kiểm tra tham chiếu.

+ Công ty nên sử dụng một danh sách giá bán đã được phê duyệt để giúp cho

việc ghi chính xác trên hóa đơn.

+ Kiểm tra lại việc tính tốn trên hóa đơn trước khi giao cho khách hàng.

+ Giao cho một nhân viên độc lập (ví dụ như kiểm toán nội bộ) tiến hành kiểm

tra giá bán và việc cộng trừ trên hóa đơn một cách ngẫu nhiên hoặc đối với những

hóa đơn vượt quá một giá trị nhất định.

(2) Ngăn ngừa hóa đơn GTGT giả, gian lận, nhà cung cấp ghi hóa đơn sai

thơng tin

- Rủi ro: Nhà cung cấp có thể phát hành hóa đơn giả hoặc gửi hóa đơn ghi sai

về số lượng, giá trị.

- Giải pháp:



35



+ Khi nhận được hóa đơn của nhà cung cấp, kế tốn nên kiểm tra các chi tiết

của hóa đơn so với đơn đặt hàng và biên bản giao nhận hàng (về số lượng, giá cả)

nhằm phát hiện kịp thời những thơng tin ghi sai trên hóa đơn (nếu có).

+ Công ty nên đánh số thứ tự đối với những hóa đơn nhận từ nhà cung cấp để

thuận tiện cho việc kiểm tra tính liên tục của hóa đơn và có thể giúp xác định việc

tất cả các hóa đơn đã nhận được đã được hạch tốn.

+ Cơng ty có thể đóng dấu lên hóa đơn và ghi rõ số tham chiếu của đơn đặt

hàng, biên bản giao nhận hàng và nên lưu giữ chung các chứng từ này. Việc này sẽ

giúp ích cho q trình kiểm tra chứng từ và cũng là căn cứ để chứng minh rằng tất

cả hóa đơn mà cơng ty nhận được đều liên quan đến những giao dịch mua hàng hợp

lệ và nhận đúng hàng.

(3) Mối quan hệ giữa số liệu kế toán và tờ khai thuế GTGT

- Rủi ro: Có thể xảy ra sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán và Tờ khai

thuế GTGT.

- Giải pháp:

+ Khi nhận hóa đơn từ phía nhà cung cấp hoặc phát hành hóa đơn GTGT, việc

kê khai vào Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc Bảng kê

hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra phải được tiến hành đồng thời với việc

hạch toán vào sổ sách kế toán.

+ Kiểm tra giữa tờ khai và các số liệu về thuế GTGT đầu ra, đầu vào phát sinh

trong tháng để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trước khi nộp tờ khai.



36



KẾT LUẬN

Nhìn chung, Cơng ty Cổ phần Vicem bao bì Bỉm Sơn là một doanh nghiệp

hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Mức lương cho người lao động tương đối cao và

ổn định, đóng góp một phần vào ngân sách nhà nước.

Cơng tác kế tốn của công ty phần nào đáp ứng được những yêu cầu quản lý

trong điều kiện mới. Bộ phận kế toán đã nhanh chóng áp dụng được những chế độ

mới và vận dụng một cách linh hoạt, hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho cơng ty.

Với chun đề này, em còn có những hạn chế bởi những hiểu biết giữa lý luận

và thực tế chưa được sâu sắc nên em rất mong được các thầy cơ trong khoa kế tốn

Trường Đại học Thương mại và Th.S Vũ Thị Thu Huyền giúp đỡ và đóng góp ý

kiến.

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Cơng ty nói chung và các cơ chú, các

anh phòng kế tốn nói riêng đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập.

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Th.S Vũ Thị Thu Huyền.

Em xin châm thành cảm ơn!



37



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình mơn Kế tốn thuế - Trường Đại học Thương mại.

2. Trang web: www.gdt.gov.vn

3. Trang web: http://doc.edu.vn/default.aspx

4. Hệ thống hóa đơn, chứng từ, sổ sách,… của Cơng ty Cổ phần Vicem Bao bì

Bỉm Sơn.

5. Các nghị định thơng tư Chính phủ hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT.



PHỤ LỤC 01

Đối tượng không chịu thuế GTGT

1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản,

hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ

chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập

khẩu

VD: Công ty A ký hợp đồng nuôi heo với Công ty B theo hình thức nhận tiền

cơng từ Cơng ty B hoặc bán lại sản phẩm cho Công ty B thì tiền cơng ni heo nhận

từ Cơng ty B và sản phẩm heo bán cho Công ty B thuộc đối tượng không chịu thuế

giá trị gia tăng.

Trường hợp Công ty B bán ra hoặc đưa vào chế biến để bán ra thì sản phẩm

bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.

2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con

giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền

ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại. Sản phẩm giống vật

nuôi, giống cây trồng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT là sản phẩm do các

cơ sở nhập khẩu, kinh doanh thương mại có giấy đăng ký kinh doanh giống vật

ni, giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp. Đối với sản phẩm là giống

vật nuôi, giống cây trồng thuộc loại Nhà nước ban hành tiêu chuẩn, chất lượng phải

đáp ứng các điều kiện do nhà nước quy định.

3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản

xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh,

muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).

5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.

6. Chuyển quyền sử dụng đất.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BỈM SƠN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x