Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BỈM SƠN

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BỈM SƠN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nội nhằm đánh giá được những ưu, nhược điểm trong cơng tác kế tốn thuế GTGT

tại Cơng ty và đưa ra các phương án đề xuất để hồn thiện cơng tác kế tốn thuế

GTGT tại Cơng ty.

2.2. Tổng quan về Cơng ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn

2.2.1. Giới thiệu chung về Cơng ty

+ Tên Cơng ty: CƠNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BỈM SƠN

+ Tên gọi tắt : Cơng ty cổ phần Vicem bao bì Bỉm Sơn.

+ Tên giao dịch Quốc tế : BIMSON PACKING JOINT STOCK COMPANY.

+ Tên viết tắt : BPC.

+ Trụ sở Công ty: Phường Lam Sơn -Thị xã Bỉm Sơn-tỉnh Thanh Hóa.

+ Tel/Fax : 0373.825.632 /0373.825.633

+ Website: http://baobibimson.vn

+ Người đại diện theo pháp luật của cơng ty:







Chức danh : Giám đốc cơng ty.

Họ và tên : Trần Văn Chương.

+ Kế toán trưởng: Mai Viết Dụng

+ Quyết định thành lập: công ty cổ phần Bao Bì Bỉm Sơn được thành lập theo

giấy phép số 04/1999/QĐ – TTG của thủ tướng chính phủ cấp ngày 7/1/1999

+Mã số thuế: 2800508928

+Vốn điều lệ: 38.000.000.000 đồng Việt Nam. (số cổ phiếu phát hành

3.800.000 cổ phiếu, mệnh giá cổ phiếu 10.000đ/cổ phiếu)











Trong đó: Vốn nhà nước 49%.

Cổ phần lao động trong Cơng ty: 8%.

Cổ phần ngồi Cơng ty: 43%.

Loại hình cơng ty: Cơng ty CP VICEM bao bì Bỉm sơn là thành viên của tổng

Công ty công nghiệp xi măng Việt nam.

Công ty là pháp nhân theo pháp luật Việt nam, được cấp đăng ký kinh doanh

thực hiện chế độ hạch tốn kinh tế độc lập có con dấu riêng được mở tài khoản tại

Ngân hàng, hoạt động theo điều lệ Công ty cổ phần.

* Chức năng và nhiệm vụ của Cơng ty:



-



Sản phẩm sản xuất chính của cơng ty là vỏ bao xi măng cung cấp cho nhà máy xi

măng Bỉm Sơn và các nhà máy xi măng miền Trung và miền Bắc Việt Nam, thực

21



hiện tốt các mục tiêu kinh tế, xã hội, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động,

tăng cổ tức cho các cổ đông, thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước và không ngừng

-



phát triển công ty.

Xây dựng và tổ chức thực hiện sản xuất kinh doanh.

Chuyên sản xuất các loại vỏ bao: PP, PK, KPK làm từ một lớp giấy Kraft và một

lớp nhựa PP. Xuất nhập khẩu bao bì các loại, vật tư phụ tùng thiết bị sản xuất bao



-



bì.

Kinh doanh các nghành nghề trong phạm vi đăng ký kinh doanh phù hợp với quy

định của pháp luật.

2.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Theo giấy chứng nhận đăng hkí kinh doanh số 2800508928, đăng kí kinh

doanh lần đầu ngày 07 tháng 06 năm 1999, đăng kí thay đổi lần thứ 2 : ngày 25

tháng 11 năm 2011

*Lĩnh vực sản xuất kinh doanh :

Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa. Chi tiết sản xuất các loại

bao bì từ nhựa, giấy

Bán bn chun doanh khác chưa được phân vào đâu. Chi tiết : Kinh doanh

các loại bao bì từ nhựa giấy

Xuất nhập khẩu bao bì các loại, thiết bị, vật tư và phụ tùng sản xuất bao bì.

*Đặc điểm ngành sản xuất bao bì :

-u cầu của bao bì đựng xi măng: có tính bền cơ học cao,có tính chất chống

thấm O2 , hơi nước, dầu mỡ và các khí khác để đảm bảo chất lượng xi măng được

tốt nhất. Đặc điểm này quy định q trình sản xuất kinh doanh của cơng ty.



22



2.2.3.



Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị

Đại hội đồng cổ đơng



Ban kiểm sốt



Giám đốc



PHĨ GIÁM ĐỐC



BAN ISO



Phòng tổ chức hành chính



Phòng kế tốn thống kê tài chính



Tổ

Tổng

Hợp



Tổ

quản





Tổ

Tạo sợi



Tổ

Dệt



Tổ

Tạo ống



Tổ

Máy

Khâu

in



Tổ

Tạo sợi



Tổ

Dệt



Tổ

Tạo

ống



Tổ



điện



Ca

Số

1



Tổ

Máy

Khâu

in



Xưởng sản xuất



Ca

Số

2



Tổ

Tạo sợi



Ca

Số

3



Tổ

Dệt



Tổ

Kỹ

thuật



Ca

Số

4



Tổ

Tạo

ống



Phòng kỹ thuật kế hoạch kinh doanh



Tổ

Máy

Khâu

in



Tổ

Tạo sợi



Tổ

Gia

công

chế

tạo



Tổ

Dệt



Tổ

kho

Tiêu

thụ



Tổ

Tạo

ống



Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Cơng ty Cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn

(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính Cơng ty)

23



Tổ

Máy

Khâu

in



- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, có trách

nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện các nghị quyết của hội đồng cổ đông.

- Ban kiểm sốt: Do đại hội đồng cổ đơng bầu ra, chịu trách nhiệm trước các

cổ đông và pháp luật về những kết quả công việc của ban với công ty .

- Giám đốc: Là người có quyền lực cao nhất, điều hành tồn bộ hoạt động sản

xuất kinh doanh của Cơng ty và chịu mọi trách nhiệm với Công ty .

- Phó giám đốc : Là ngời giúp cho Giám đốc trong việc chỉ đạo điều hành sản

xuất kinh doanh và mọi hoạt động khác của Công ty. Khi giám đốc đi vắng có uỷ

quyền cho Phó giám đốc và chịu trách nhiệm trước tồn Cơng ty .

- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ xây dựng các định mức trả lương

cho từng loại sản phẩm đối với công nhân sản xuất và hệ số bậc lương đối với nhân

viên quản lý Công ty, xây dựng quỹ lương, thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ

cho ngời lao động, theo dõi công tác thi đua khen thưởng …và làm cơng tác hành

chính hàng ngày theo lệnh của Giám đốc.

- Phòng Kỹ thuật – Kế hoạch - Kinh doanh: Có nhiệm vụ tổng hợp cân đối

yêu cầu vật, vật liệu cho phù hợp với sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Lập kế hoạch

sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị, xây dựng cơng trình cơng nghệ tạo

ra sản phẩm, đồng thời xây dựng giá cả sản phẩm mới và tiêu thụ, cung ứng hàng

hoá kịp thời với thị trường .

- Phòng kế tốn thống kê tài chính : Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài

chính, theo dõi toàn bộ thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tổ

chức ghi chép những nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động quản lý

vốn và sử dụng vốn, lập và gửi báo cáo tài chính cho các cơ quan chức năng, tổ

chức bảo quản chứng từ lưu trữ.

- Xưởng sản xuất: Có chức năng sử dụng nguyên liệu là hạt nhựa pp, tạo ra

sợi vải pp, dệt thành vải pp và tráng một lớp màng pp + một lớp giấy Kraft.

Sử dụng giấy Kraft và vải pp đã tráng màng và một lớp giấy Kraft để may

thành vỏ bao xi măng thành phẩm, thông qua các công đoạn: in nhãn mác, dựng

ống, may bao.



24



2.2.4. Tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty



Khi bắt đầu thành lập Cơng ty thì đồng thời cũng tiến hành lập bộ máy kế tốn

của Cơng ty, để hoạt động theo chức năng trong công tác quản lý kinh tế, thống kê,

kế tốn tài chính.

*Biên chế chức danh phòng kế tốn gồm 8 người:

STT

Chức danh

Số lượng( người)

Trình độ

1

Trưởng phòng

1

Thạc sĩ

2

Kế tốn tổng hợp

2

Đại học

3

Kế tốn bán hàng

1

Đại học

4

Kế toán tiền lương

1

Đại học

5

Kế toán vật tư

1

Đại học

6

Kế toán thanh tốn

1

Đại học

7

Thủ quỹ

1

Đại học

Xuất phát từ hình thức sản xuất kinh doanh của công ty và chức danh biên chế

phòng kế tốn quyết định chọn mơ hình tổ chức quản lý kế tốn theo hình thức kế

tốn tập trung.

*Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán:

-Chức năng của phòng kế tốn:

 Tổ chức ghi chép hạch tốn mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong Công ty và sự



biến động của hàng hoá, vật tư tiền vốn, tài sản trong Công ty.

 Tập hợp phản ánh phân loại các chỉ tiêu kinh tế nhằm cung cấp các thơng tin cho

lãnh đạo nắm được chi tiết tình hình hoạt động kinh doanh của Cơng ty để có biện

pháp kịp thời nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao.

 Cung cấp số liệu cần thiết cho các cơ quan chức năng có liên quan như tài chính

Ngân hàng.

-Nhiệm vụ của phòng kế tốn:

 Cung cấp đầy đủ kịp thời, chính xác số liệu về sử dụng vốn, ti sản hiện có trong



Cơng ty và sự biến động của tài sản.

 Giám sát việc thực hiện vốn kinh doanh việc quản lý tài sản, hạch toán kết quả kinh



doanh làm cơng tác thanh tốn với bạn hàng, khách hàng về các khoản mua nguyên

liệu, hàng hoá vật tư, thành phẩm và nghĩa vụ thuế với Ngân sách Nhà nước cũng

như các khoản phải thu phải nộp khác.

* Sơ đồ bộ máy kế tốn của cơng ty:



25



Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn của Cơng ty Cổ phần Vicem Bao Bì

Bỉm Sơn

(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính Công ty

*Chức năng nhiệm vụ của từng người:

Bộ máy kế tốn của cơng ty gồm 8 người, mỗi người có chức năng,nhiệm vụ

như sau:

- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế tốn, có nhiệm vụ phụ trách

hướng dẫn các kế toán viên thực hiện đúng nhiệm vụ của mình, đồng thời giúp giám

đốc tổ chức lãnh đạo thực hiện tồn bộ cơng tác thống kê.

- Kế tốn ngun vật liệu: có nhiêm vụ theo dõi tình hình tăng giảm nguyên

vật liệu, tình hình nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu về cả số lượng và giá cả, cuối

tháng lập bảng phân bổ chuyển cho kế toán tổng hợp chi phí về tính giá thành.

- Kế tốn tổng hợp : Có nhiệm vụ theo dõi TSCĐ, tập hợp chi phí và tính giá

thành sản phẩm, lập báo cáo tài chính cuối kỳ.

- Kế tốn giá thành: Có nhiệm vụ xét giá đối với vật tư đầu vào và sản phẩm

bán ra.

- Kế tốn thanh tốn : Có nhiệm vụ thanh tốn với khách hàng về cơng nợ

thanh tốn tạm ứng các khoản phải thu phải trả và theo dõi việc thanh toán đối với

ngân sách nhà nước .

- Kế tốn tiền lương : có nhiệm vụ theo dõi việc trả lương đối với cán bộ

công nhân viên, thanh tốn lương cho cán bộ cơng nhân viên và các khoản trích

BHXH, BHYT, HPCĐ cho từng đối tượng sử dụng.

- Thủ quỹ : Là người quản lý số tiền mặt, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ.

26



Chính sách kế tốn áp dụng tại Cơng ty Cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn:

- Chế độ kế tốn áp dụng: Từ ngày 01/01/2015 trở đi Công ty đã áp dụng Chế

độ kế tốn doanh nghiệp ban hành theo Thơng tư số 200/2014/TT-BTC ngày

22/12/2014 Bộ Tài Chính, để thay thế cho Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày

20/3/2006 và các hướng dẫn kế toán khác có liên quan.

- Kỳ kế tốn: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng (VND)

- Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi sang các đồng tiền khác: Theo tỷ giá

liên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.

Là một công ty ra đời và phát triển trong thời kỳ công nghệ thông tin bùng nổ

nên cơng ty đã nhanh chóng nắm bắt và vận dụng cơng nghệ thơng tin trong cơng

tác kế tốn đó là áp dụng kế tốn máy để hỗ trợ người làm kế tốn.

Để phù hợp với u cầu, trình độ quản lý, đặc điểm sản xuất kinh doanh của

mình, Công ty hiện nay đang áp dụng ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung.

Hình thức sổ kế tốn áp dụng: Nhật ký chung.

Các khoản trích theo lương: Áp dụng theo đúng chế độ quy định hiện hành:

26%.

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở

giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn

kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí liên quan trực tiếp khác phát

sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Hàng tồn kho được

hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. Giá gốc của hàng tồn kho được

xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Giá trị thuần có thể thực hiện được

xác định bằng giá bán ước tính trừ các khoản chi phí để hồn thành, chi phí tiếp thị,

bán hàng và phân phối phát sinh.

Phương pháp kế toán tài sản cố định: Tài sản cố định hữu hình được trình bày

theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao

gồm giá mua và tồn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào

trạng thái sẵn sàng sử dụng. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây

dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chi phí lắp

đặt và chạy thử. Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng

27



dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản phù hợp với Thông tư 45/2013/TTBTC ngày 25/01/2013 của Bộ Tài Chính.

2.3. Thực trạng cơng tác kế tốn thuế GTGT tại Cơng ty Cổ phần Vicem

Bao bì Bỉm Sơn

- Mức thuế suất áp dụng: Mức thuế suất được áp dụng chủ yếu tại Cơng ty Cổ

phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn là 10%.

- Tài khoản sử dụng: Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn áp dụng

phương pháp khấu trừ thuế GTGT nên Công ty mở các tài khoản:

+ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ.

+ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.

- Sổ kế toán sử dụng:

+ Sổ Nhật ký chung;

+ Sổ Cái TK 133, TK 3331;

+ Sổ chi tiết TK 133, TK 1331.

2.3.1. Kế toán thuế GTGT đầu vào

a.Tài khoản sử dụng

TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

Ngoài ra còn có các TK liên quan như: 111, 112, 152, 331…..

b.Chứng từ sử dụng

 Hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT3/001

 Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT

 Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu số 01-2/GTGT



c. Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào

Ví dụ 1: Ngày 08/09/2017 nhận được hóa đơn GTGT số 0000042 (phụ lục 02,

trang 01), công ty mua Dầu AppCS100 và Dầu AppHN46 của Công ty TNHH

Thương mại HC Tân Phong với giá thanh toán chưa bao gồm thuế GTGT là

26.543.000đ. Thuế suất GTGT là 10%. Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản.

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 152:



26.543.000 đ



Nợ TK 1331:



2.654.300 đ



Có TK 112:



29.197.300 đ



Ví dụ 2: Ngày 18/09/2017 nhận được hóa đơn GTGT số 0000326 (phụ lục 02,

trang 02), công ty mua giấy Kraft của công ty Hồn Hảo với giá thanh tốn chưa

28



bao gồm thuế GTGT là 1.167.799.280đ. Thuế suất thuế GTGT là 10%. Công ty đã

thanh toán bằng chuyển khoản.

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 152:



1.167.799.280 đ



Nợ TK 1331:

Có TK 112:



116.779.928 đ

1.284.579.208 đ



Ví dụ 3: Ngày 20/09/2017 nhận được hóa đơn GTGT số 0001930 (phụ lục 02,

trang 03), công ty mua một số phụ tùng của cơng ty TNHH Vũ Minh với giá thanh

tốn chưa bao gồm thuế GTGT là 34.132.000đ. Thuế suất thuế GTGT 10%. Cơng ty

đã thanh tốn bằng chuyển khoản.

Kế tốn hạch tốn:

Nợ TK 152:



34.132.000 đ



Nợ TK 1331:



3.413.200 đ



Có TK 112:



37.545.200 đ



Ví dụ 4: Ngày 29/09/2017 nhận được hóa đơn GTGT số 0000180 (phụ lục 02,

trang 04), công ty mua Hạt nhựa PP T3034 của Cơng ty cổ phần hóa chất nhựa Đà

Nẵng với giá thanh toán chưa bao gồm thuế GTGT là 3.237.454.545đ. Thuế suất

thuế GTGT 10%. Cơng ty đã thanh tốn bằng chuyển khoản.

Kế tốn hạch tốn:

Nợ TK 152:

Nợ TK 1331:

Có TK 112:



3.237.454.545 đ

323.745.455 đ

3.561.200.000 đ



2.3.2. Kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp

a.Tài khoản sử dụng

TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Ngồi ra còn có các TK liên quan như: 111,112, 131,…

b.Chứng từ sử dụng

 Hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT3/001

 Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT

 Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra mẫu số 01-1/GTGT



c.Kế tốn tổng hợp thuế GTGT đầu ra



29



Ví dụ 1: Ngày 30/11/2017 nhận được hóa đơn GTGT số 0001101 (phụ lục 03,

trang 01), công ty bán Vỏ bao xi măng KPK cho Công ty TNHH Long Sơn, số tiền

là 3.465.000.000đ, chưa bao gồm thuế GTGT. Thuế suất thuế GTGT 10%. Khách

hàng thanh toán bằng chuyển khoản.

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 112:



3.811.500.000 đ



Có TK 5111:



3.465.000.000 đ



Có TK 3331:



346.500.000 đ



Ví dụ 2: Ngày 30/11/2017 nhận được hóa đơn GTGT số 0001102 (phụ lục 03,

trang 02), công ty bán vỏ bao xi măng cho cơng ty cổ phần xi măng Hồng Long

với giá chưa thuế là 2.227.500.000đ, thuế suất thuế GTGT là 10%. Khách hàng

chưa thanh toán

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 131:



2.450.250.000 đ



Có TK 5111:



2.227.500.000 đ



Có TK 3331:



222.750.000 đ



Khi khách hàng thanh tốn, kế tốn hạch tốn

Nợ TK 112:

Có TK 131:



2.450.250.000 đ

2.450.250.000 đ



Ví dụ 3: Ngày 30/11/2017 nhận được hóa đơn GTGT số 0001103 (phụ lục

03, trang 03), công ty bán vỏ bao xi măng cho Công ty cổ phần xi măng Hướng

Dương với giá chưa thuế là 1.470.000.000đ, thuế suất thuế GTGT là 10%. Khách

hàng thanh toán bằng chuyển khoản.



30



Kế toán hạch tốn:

Nợ TK 112:



1.617.000.000 đ



Có TK 5111:



1.470.000.000 đ



Có TK 3331:



147.000.000 đ



2.3.3. Kê khai và nộp thuế GTGT tại Công ty Cổ phần

Vicem Bao bì Bỉm Sơn

2.3.3.1. Kê khai thuế GTGT

Hàng tháng, căn cứ vào hóa đơn GTGT khi mua hàng hóa ( liên 2 do bên bán

hàng lập), kế tốn kê khai thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào vào “ Bảng kê

hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu số 01-2/GTGT” (phụ lục 04) và

căn cứ vào hóa đơn GTGT khi bán hàng (hóa đơn liên 1 do cơng ty lập), kế tốn kê

khai thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra vào “Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng

hóa, dịch vụ bán ra mẫu số 01-1/GTGT” (phụ lục 05). Các bảng kê hóa đơn, chứng

từ được lập căn cứ vào hóa đơn, chứng từ mua bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ

trong kì và các chứng từ khác, các số liệu liên quan. Tờ khai th GTGT kì trước,

bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa bán ra, mua vào, sổ kế tốn có liên quan.

Cuối tháng kế tốn lập tờ khai thuế GTGT và nộp cho cơ quan thuế tờ khai và

bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào: bảng kê hóa đơn chứng từ

hàng hóa, dịch vụ bán ra.

Thuế đầu vào phát sinh tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế

GTGT phải nộp của tháng đó.

Cơng ty kê khai thuế theo đúng quy định của luật thuế hiện hành và thực hiện

kê khai trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK

Sau khi kê khai thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu ra phải

nộp, phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK sẽ tự tính tổng số thuế đầu vào được khấu trừ

và số thuế đầu ra phải nộp và lập tờ khai thuế GTGT.

2.3.3.2. Quyết toán thuế GTGT

Hàng tháng, sau khi nộp tờ khai thuế GTGT nếu đơn vị phải nộp thuế thì chi

cục thuế sẽ có thông báo nộp thuế cho đơn vị. Số thuế phải nộp là phần chênh lệch

giữa số thuế đầu ra và số thuế đầu vào.



31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BỈM SƠN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x