Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và sản xuất nhôm nhựa Đông Nam Á

2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và sản xuất nhôm nhựa Đông Nam Á

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



66



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



2.2.1.1. Phương thức bán hàng tại cơng ty

Bán bn hàng hố qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức

này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng.

Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua.

Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng

hoá được xác định là tiêu thụ.

Bán bn hàng hố qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này,

căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp

thương mại xuất kho hàng hố, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê

ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy

định trong hợp đồng. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh

nghiệp thương mại. Chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh tốn hoặc chấp

nhận thanh tốn thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất

quyền sở hữu về số hàng đã giao. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại

chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giữa hai bên. Nếu doanh nghiệp

thương mại chịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng. Nếu bên

mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua.

2.2.1.2 Các hình thức thanh tốn trong doanh nghiệp

Hiện nay, đáp ứng với đặc điểm và khả năng thanh toán của từng loại khách

hàng, doanh nghiệp chấp nhận 2 hình thức thanh tốn là hình thức thanh tốn ngay

bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và hình thức thanh tốn trả chậm.

- Hình thức thanh tốn bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Khi nhận được

tiền thanh toán từ khách hàng hay giấy báo có của ngân hàng về số tiền thu được từ

việc bán hàng hóa, kế tốn tiến hành ghi nhận Nợ TK 111, 112, đồng thời ghi Có

TK 5111- chi tiết cho từng đơn hàng.

- Hình thức thanh tốn trả chậm: Khách hàng khơng trả ngay tiền hàng cho

doanh nghiệp. Khi ấy, kế toán tiến hành ghi nhận Nợ TK 131- chi tiết cho từng

khách hàng, đồng thời ghi Có TK 5111 – chi tiết cho Từng đơn hàng.

2.2.1.3 Xác định giá bán của hàng hóa tại Cơng ty

Giá bán của Cơng ty được phòng Kinh doanh xây dựng và đưa ra thống nhất

vào ngày đầu tháng. Trên cơ sở tổng hợp nghiên cứu, đánh giá, phân tích thị trường,

đồng thời áp dụng thơng qua cơng thức sau:

Giá bán của hàng hóa = giá mua thực tế + thặng số thương mại



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



67



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Thặng số thương mại là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá bán của hàng

hóa. Nó được tính như sau:

Thặng số thương mại = Giá mua x % Thặng số thương mại

Tuy nhiên trong từng trường hợp cụ thể đối với một số khách hàng lớn, khách

hàng thường xuyên, ban giám đốc sẽ quyết định mức giá cụ thể riêng đối với từng

mặt hàng ứng với từng khách hàng riêng biệt.

2.2.2 Kế tốn doanh thu tiêu thụ hàng hóa

Dựa vào hợp đồng kinh tế, nhu cầu của khách hàng, kế toán nhập liệu hóa đơn

GTGT hàng hóa bán ra và in hóa đơn làm 3 liên.

Liên 1: Phòng kế tốn giữ lại, lưu tại cuống.

Liên 2: Giao cho khách hàng.

Liên 3: Lưu hành nội bộ (nhằm mục đích đối chiếu với kho, kế tốn thanh

tốn, phòng kinh doanh).

Kế tốn căn cứ vào tổng số tiền khách hàng chấp nhận thanh toán để hạch toán

doanh thu và các khoản phải thu khách hàng. Gồm các bút toán sau:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra

+ Công ty chỉ sử dụng một loại hóa đơn duy nhất là hóa đơn giá trị gia tăng

theo mẫu số 01GTKT3/002.

Trên hóa đơn ghi đầy đủ mã số thuế, tên khách hàng, hình thức thanh tốn và

các thông tin về khách hàng đầy đủ.

 Tài khoản sử dụng.

- Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.

- Ngồi ra còn có các tài khoản có liên quan như: 131, 3331...

 Chứng từ sử dụng.

- Hóa đơn GTGT (liên 1)

- Phiếu xuất kho

- Báo cáo bán hàng

- Chứng từ thanh toán: Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh tốn, Giấy

báo có Ngân hàng, bản sao kê của Ngân hàng...

- Tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT)

- Một số chứng từ khác: Hợp đồng bán hàng, Đơn đặt hàng, chứng từ vận

chuyển...

 Sổ sách kế toán sử dụng.

- Sổ chi tiết bán hàng.

SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



68



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



- Sổ nhật ký chung.

- Sổ cái tài khoản 511…

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

Do khối lượng chứng từ của Công ty rất nhiều nên em chỉ xin trích một số hóa

đơn cụ thể là hóa đơn số 0000023,ngày 30/11/2017 cơng ty xuất bán cửa nhơm

XingFa + vách kính cường lực cho công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương

mại Hưng Thịnh với tổng số tiền là 225.660.600 đồng

Biểu 2.1: Hoá đơn GTGT số 0000023



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



69



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



(Nguồn: phòng kế tốn cơng ty TNHH thương mại và sản xuất nhôm nhựa

Đông Nam Á)

- Sau khi giao hàng cho bên mua hàng và căn cứ vào phương thức thanh toán

kế toán tiến hành lập hoá đơn bán hàng (Hoá đơn GTGT) cho người mua.

- Khi nhận được hóa đơn GTGT kế toán sẽ phản ánh vào phần mềm kế toán

vào Bán hàng/ chứng từ bán hàng.



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



70



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Phần mềm sẽ hiện ra giao diện để kế tốn có thể nhập số liệu vào. Kế toán sẽ

phải điền đầy đủ thông tin như ngày tháng, số hiệu chứng từ, diễn giải nội dung, tài

khoản và số tiền.

 Hệ thống sổ sách cơng ty sử dụng để hạch tốn Doanh thu tiêu thụ hàng hóa.

 Sổ chi tiết tài khoản 5111

Đường dẫn: cách mở sổ chi tiết cho các TK kế toán vào phần (Báo cáo > sổ

chi tiết > sổ chi tiết các tài khoản)

2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán

 Trị giá vốn hàng nhập kho.

Do hàng hóa kinh doanh của doanh nghiệp rất đa dạng, với nhiều chủng loại,

mẫu mã khác nhau nên trị giá vốn hàng nhập kho là giá thực tế của lô hàng nhập

kho tại thời điểm đó. Đồng thời tập hợp trực tiếp các chi phí có liên quan đến q

trình thu mua hàng hóa như: chi phí vận chuyển, chi phí giao nhận, thuế nhập khẩu

vào giá trị của lô hàng nhập.

 Giá vốn thực tế hàng bán.

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp xuất kho bình quân sau mỗi lần nhập để

làm căn cứ xác định giá vốn hàng bán.

Trị giá vốn thực tế hàng bán được xác định theo công thức sau:

Trị giá thực tế hàng hoá

tồn trước khi nhập



Giá vốn

hàng bán



Trị giá thực

tế hàng hoá

nhập



Trị giá thực tế

hàng hoá nhập



+



=



Số lượng thực tế hàng

hố tồn trước khi nhập



=



Giá mua

của hàng



+



Thuế nhập

+



hóa



khẩu, TTĐB

phải nộp (nếu

có)



-



Số lượng thực tế

hàng hố nhập



Chiết khấu,

Giảm giá

hàng mua



Chi phí phát

+



sinh trong

q trình

mua hàng



 Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

- Tài khoản 156 “ Hàng hóa”



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế tốn 2 – K9



Khố luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



71



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Hàng hóa về nhập kho được phản ánh vào TK 156, khi bán giá vốn được phản

ánh vào TK 632 và đến cuối kỳ được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả

kinh doanh trong kỳ.

 Chứng từ sử dụng và sổ sách kế toán sử dụng.

- Phiếu xuất kho sử dụng theo mẫu 02VT

- Sổ chi tiết các tài khoản sử dụng mẫu theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày

26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ tài chính

- Sổ nhật ký chung sử dụng theo mẫu số S03a-DNN (trích dẫn phần liên quan

tới giá vốn hàng bán)

- Sổ cái tài khoản 632 sử dụng theo mẫu số S03b-DNN

Các chi phí liên quan bao gồm: Chi phí bảo quản hàng hóa, chi phí bán hàng,

chi phí quản lý doanh nghiệp… được phân bổ cho lô hàng tiêu thụ.

Giá vốn thành phẩm xuất bán trong kỳ trong công ty TNHH thương mại và

sản xuất nhôm nhựa Đông Nam Á được xác định bằng bút toán kết chuyển tự động

từ các TK 156 kết chuyển sang TK 632 (giá vốn hàng bán) để xác định lãi lỗ.

Doanh nghiệp tính giá vốn theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập.

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

● Trong quý 4, công ty nhập mua một số nguyên vật liệu.



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



72



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Hình 2.3 : Hóa đơn GTGT

(Nguồn : Phòng Tài chính - kế tốn của Cơng ty TNHH thương mại và sản

xuất nhơm nhựa Đơng Nam Á)

Sau khi nhận được hóa đơn mua hàng, kế toán tiến hành nhập số liệu vào phần

mềm.

B1: Kế toán vào phân hệ mua hàng và cơng nợ phải trả, sau đó chọn phiếu

nhập mua hàng.



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



73



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



B2: Nhập thơng tin về hàng hóa mua về vào phiếu nhập mua hàng.

B3: Sau khi nhập đầy đủ thơng tin, kế tốn thực hiện lưu để hòan thành việc

nhập dữ liệu.



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khố luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



74



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Bảng 2.4. Phiếu nhập kho



(Nguồn : Phòng Tài chính - kế tốn của Cơng ty TNHH thương mại và sản

xuất nhôm nhựa Đông Nam Á)



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



75



Khoa Kế toán – Kiểm tốn



Khố luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



76



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Hình 2.2. Hợp đồng mua bán

(Nguồn : Phòng Tài chính - kế tốn của Công ty TNHH thương mại và sản

xuất nhôm nhựa Đông Nam Á)



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và sản xuất nhôm nhựa Đông Nam Á

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x