Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp

6 Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



33



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



+ Hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ

+ Hình thức kế tốn trên máy vi tính

Mỗi doanh nghiệp chỉ được sử dụng một hình thức kế tốn, căn cứ vào chế độ,

đặc điểm kinh doanh của mình để xây dựng hệ thống sổ sao cho phù hợp, đảm bảo

hiệu quả của cơng tác kế tốn.

1.6.1 Hình thức nhật ký chung

Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung



Chứng từ kế toán



Sổ Nhật ký đặc biệt



SỔ NHẬT KÝ CHUNG



Sổ, thẻ kế toán chi tiết



SỔ CÁI



Bảng tổng hợp chi tiết



Bảng cân đối

số phát sinh



Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung.

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,

trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi

trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu

đơn vị có mở sổ, thẻ kế tốn chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung,

các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các

chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc

biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ

phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù

hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời

SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế tốn 2 – K9



Khố luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



34



Khoa Kế toán – Kiểm toán



vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số

phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng

tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo

cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên

Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có

trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã

loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

1.6.2 Hình thức Nhật ký – Sổ cái

Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái

Chứng từ kế toán



Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại



Sổ quỹ



NHẬT KÝ – SỔ CÁI



Sổ, thẻ

kế toán chi tiết



Bảng tổng hợp chi

tiết



BÁO CÁO TÀI CHÍNH



Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch tốn theo hình thức Nhật ký - Sổ cái.

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khố luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



35



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước

hết xác định TK ghi Nợ, TK ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ cái. Số liệu của mỗi

dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập

cho những chứng từ kế toán cùng loại (Phiếuthu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu

nhập...) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.

Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đó ghi

Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

Cuối tháng, sau khi đó phản ánh tồn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong

tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng

số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột có của từng tài khoản

ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh

các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến

cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng

kế tốn tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái.

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ,

số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu

khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản. Số liệu

trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh có và

Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái.

Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khoá sổ

được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế tốn 2 – K9



Khố luận tốt nghiệp



36



Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



1.6.3 Hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ

Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ



Chứng từ kế toán

Sổ quỹ



Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán

cùng loại



Sổ đăng ký chứng từ

ghi sổ



Sổ, thẻ kế

toán chi tiết



CHỨNG TỪ GHI SỔ



Bảng tổng

hợp chi tiết



Sổ cái

Bảng cân đối số phát



sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH



Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế

toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ

ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó

được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng

từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế tốn chi tiết có liên quan.

Cuối tháng, phải khố sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài

chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát

sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào

Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khố luận tốt nghiệp



37



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết

(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số

phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau

và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và

tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và

số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng

tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.

1.6.4 Hình thức kế tốn máy

Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn trên máy vi tính.



CHỨNG TỪ KẾ

TỐN

PHẦN MỀM

KẾ TỐN

BẢNG TỔNG HỢP

CHỨNG TỪ KẾ

TỐN CÙNG LOẠI

MÁY VI TÍNH



Sổ kế tốn tổng

hợp, Sổ kế tốn

chi tiết



- Báo cáo tài chính

Báo cáo quản trị



Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn trên máy vi tính

- Hàng ngày, kế tốn căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài

khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu

được thiết kế sẵn trên phần mềm kế tốn.

Theo quy trình của phần mềm kế tốn, các thơng tin được tự động nhập vào sổ

kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái...) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên

quan.

SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



38



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



- Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các

thao tác khố sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng

hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung

thực theo thơng tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế tốn có thể kiểm tra, đối

chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế tốn chi tiết được in ra

giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán

ghi bằng tay.

Trên đây là các hình thức kế tốn doanh nghiệp được áp dụng sao cho phù hợp

với đặc điểm hoạt động kinh doanh, nhu cầu quản lý của mình dựa trên quy định

của thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ tài chínhdành

cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tại phần thứ năm - Chế độ kế tốn, mục 9 – Các

hình thức sổ kế tốn của Quyết định này có quy định rõ các hình thức kế tốn mà

Doanh nghiệp được áp dụng đó là: Hình thức kế tốn Nhật ký chung, Hình thức kế

tốn Nhật ký - Sổ cái, Hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ, Hình thức kế tốn trên

máy vi tính.



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế tốn 2 – K9



Khố luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



39



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



TĨM TẮT CHƯƠNG 1

Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

doanh nghiệp thương mại. Chương 1 của Khóa luận tập trung vào 4 vấn đề:

 Sự cần thiết của việc tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

trong doanh nghiệp thương mại.

 Những lý luận cơ bản về các phương thức, hình thức bán hàng.

 Phương pháp hạch tốn kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

doanh nghiệp thương mại.

 Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp.

Những lý luận này sẽ là nền tảng cho quá trình tìm hiểu và viết Khóa luận tốt

nghiệp về thực trạng kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty

TNHH thương mại và sản xuất nhôm nhựa Đông Nam Á



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



40



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG KẾ TỐN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT

NHƠM NHỰA ĐƠNG NAM Á

2.1 Q trình hình thành và phát triển

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH thương mại và sản

xuất nhôm nhựa Đơng Nam Á

2.1.1.1 Khái qt về sự hình thành

➢ Tên công ty: Công ty TNHH thương mại và sản xuất nhơm nhựa Đơng Nam

Á

➢ Địa chỉ trụ sở chính: Số 16/2 Tân Xuân, Phường Xuân Đỉnh, Quận Bắc Từ

Liêm, thành phố Hà Nội

➢ Điện thoại: 0438386521

➢ Mã số thuế: 0106303149. Ngày cấp: 10/09/2013

➢ Nơi đăng ký quản lý: Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội

- Hoạt động chủ yếu của đơn vị: Bán buôn vật liệu,sản xuất, lắp đặt thiết bị

khác trong xây dựng

-Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng ( Mười tỷ đồng )

➢ Số lao động , trình độ lao động:

- Cơng ty còn hợp đồng lao động th ngồi, thời vụ tại địa điểm cơng trình thi

công.

- Lao động là bộ phận của nguồn lực phát triển kinh tế, đó là yếu tố đầu vào

khơng thể thiếu được trong q trình sản xuất. Cơng ty TNHH thương mại và sản

xuất nhôm nhựa Đông Nam Á luôn coi trọng nhân tố lao động bởi nó là yếu tố quan

trọng nhất tới sự tăng trưởng kinh tế.. Vì vậy Công ty luôn chăm lo đến đời sống

của người lao động và quan tâm đến các chế độ và chính sách đãi ngộ cho nhân viên

trong cơng ty.



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



41



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Khoá luận tốt nghiệp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x