Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

4 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



22



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



Theo chế độ hiện hành, theo Quyết định 1111/QĐ-BHXH “ Về việc ban hành

quy định quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quản lý sổ bảo hiểm xã hội,

thẻ bảo hiểm y tế” và Thông tư 1803/HD-TLD “ Hướng dẫn đóng đồn phí cơng

đồn”của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành ngày 29/11/2013,tỷ lệ các

khoản trích theo lương áp dụng từ ngày 01/01/2014 được nêu trong

Bảng 1.1: Bảng tỷ lệ các khoản trích theo lương từ ngày 01/01/2014

Các khoản trích theo lương

1. Bảo hiểm xã hội

2. Bảo hiểm y tế

3. Bảo hiểm thất nghiệp

4. Kinh phí cơng đồn

Cộng (%)



Doanh nghiệp



Người lao động



Cộng



(%)

18

3

1

2

24



(%)

8

1,5

1

0

10,5



(%)

26

4,5

2

2

34,5



Như vậy, theo hướng dẫn của Thơng tư 1803/HD-TLD thì bắt đầu từ năm

2014 trở đi, người lao động còn phải thu thêm 1% đồn phí cơng đồn. Tỷ lệ từ năm

2014 trở đi là 35,5% trong đó: 24% trích ghi tăng chi phí của doanh nghiệp; 11,5%

trích trừ vào tiền lương.

 Chi phí vật liệu, bao bì: Là các khoản chi phí về sửa chữa vật liệu, bao bì

để đóng gói, bảo quản hàng hoá để sửa chữa TSCĐ dùng trong khâu bán hàng,

nhiên liệu cho vận chuyển hàng hoá. Chứng từ được lập và sử dụng: Phiếu xuất

kho, Hóa đơn GTGT,…

 Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là chi phí về cơng cụ, dụng cụ, đồ dụng đo

lường, tính tốn, làm việc ở khâu bán hàng hố.

 Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở khâu tiêu thụ

hàng hoá như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ, … Theo Thông

tư 45/2013/TT-BTC “ Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài

sản cố định” ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2013 sửa đổi Thông tư

203/2009/TT-BTC quy định việc sử dụng và trích khấu hao đối với từng tài sản cố

định của doanh nghiệp.

 Chi phí bảo hành sản phẩm: Là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo

hành sản phẩm, hàng hoá trong thời gian quy định và bảo hành.



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khố luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



23



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi dịch vụ mua ngoài phục vụ

cho khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như: chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến

bãi, thuê bốc vác vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý…

 Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong

khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ nằm ngồi các chi phí kể trên

như: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sản

phẩm, hàng hố,…

1.4.1.2 Chứng từ kế tốn sử dụng

-



Hóa đơn giá trị gia tăng

Phiếu chi, Giấy báo Nợ

Bảng chấm cơng, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền thưởng

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, …



1.4.1.3 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản sử dụng

TK 6421 - ‘‘Chi phí bán hàng’’: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí

thực tế phát sinh trong q trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm

các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán

hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,



 Kết cấu tài khoản

Bên Nợ: Tập hợp các chi phí phát sinh liên quan tới q trình bán hàng.

Bên Có: Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản “ Xác định kết quả kinh

doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.

Tài khoản 6421 khơng có số dư cuối kỳ.

1.4.1.4 Sổ sách sử dụng

-



Sổ quỹ tiền mặt

Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

Sổ tiền gửi ngân hàng

Sổ chi tiết TK 334, 338

Sổ chi tiết TK 6421

Sổ Nhật ký chung

Sổ Cái TK 6421, ...



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



24



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



1.4.1.5 Sơ đồ trình tự kế tốn

TK 6421 - Chi phí bán hàng

TK 152,

153



TK13

(nếu có)3

CP vật liệu, CCDC



TK111, 112



Các khoản thu giảm

chi



TK334,338

CP tiền lương và các khoản

trích theo lương

TK214



Chi phí khấu hao TSCĐ



Kết chuyển chi phí bán



TK

911



hàng



TK242



CP phân bổ dần

CP trả trước

TK512



Hàng hoá, dịch vụ tiêu

TK333



dùng nội bộ



(nếu có)

TK111,112,331



Chi phí khác bằng tiền

TK13

3



Sơ đồ 1.7: Sơ đồ trình tự hạch tốn kế tốn chi phí bán hàng

1.4.2



Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



25



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



1.4.2.1 Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ các hao

phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong

quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác liên

quan đến toàn doanh nghiệp. Theo quy định của chế độ kế tốn hiện hành, chi phí

quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản sau:

 Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho Giám

đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH, BHYT,

BHTN, KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý.

 Chi phí vật liệu quản lý: Là trị giá thực tế của các loại vật liệu, nhiên liệu

xuất dùng cho hoạt động quản lý của ban Giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ

quản lý doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ, cơng cụ dùng chung của doanh

nghiệp.

 Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng

cho cơng tác quản lý chung của doanh nghiệp.

 Chi phí khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao của những TSCĐ dùng

chung cho doanh nghiệp như: văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương

tiện truyền dẫn,… Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC “ Hướng dẫn chế độ quản lý,

sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định” ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2013

sửa đổi Thơng tư 203/2009/TT-BTC.

 Thuế, phí, lệ phí: Là các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài… và

các khoản phí, lệ phí giao thơng, cầu phà,…

 Chi phí dự phòng: Là khoản trích dự phòng phải thu khó đòi.

 Chi phí dịch vụ mua ngồi: Là các khoản chi phí về dịch vụ mua ngồi,

th ngồi như: tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ dùng chung của doanh

nghiệp.

 Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí khác bằng tiền ngoài các

khoản đã kể trên như: chi hội nghị, tiếp khách, chi cơng tác phí, chi đào tạo cán bộ,

và các khoản chi khác,…



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



26



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



1.4.2.2 Chứng từ kế tốn sử dụng

-



Hóa đơn giá trị gia tăng

Phiếu chi

Giấy báo Nợ

Bảng chấm cơng

Bảng thanh tốn tiền lương

Bảng thanh toán tiền thưởng

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, …



1.4.2.3 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 6422 - “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: Tài khoản này dùng để

phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm: các chi phí về lương

nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, khấu hao

TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, chi

phí bằng tiền khác…

 Kết cấu tài khoản

Bên Nợ:

+ Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.

+ Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự

phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết).

+ Dự phòng trợ cấp mất việc làm.

Bên Có:

+ Hồn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa

số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng

hết).

+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 “Xác định kết quả

kinh doanh”.

Tài khoản 6422 khơng có số dư cuối kỳ

1.4.2.4 Sổ sách sử dụng

-



Sổ quỹ tiền mặt

Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

Sổ tiền gửi ngân hàng

Sổ chi tiết TK 334, 338



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



27



Khoa Kế toán – Kiểm tốn



TK 6422



TK 111,112,334,138



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội

- Sổ chi tiết TK 6422

- Sổ Nhật ký chung

- Sổ Cái TK 6422, ...

1.4.2.5 Sơ đồ trình tự kế tốn



TK334,338

(1) CP nhân viên QLDN và



Các khoản làm giảm CPQLDN



các khoản trích theo lương

TK111,112,153,331

(2) Giá thực tế của CCDC

phục vụ cho bộ phận QLDN



TK 911

Xác định kết quả kinh doanh



TK153 ,242

(3) Giá thực tế của CCDC

phục vụ cho bộ phận QLDN

TK 214

(4)Chi phí khấu hao TSCĐ

cho bộ phận QLDN

TK 111,112,331

(5)Chi phí dịch vụ mua ngồi

TK133

(nếu có)

TK111,112,141

(6) Chi phí khác bằng tiền



Sơ đồ 1.8: Sơ đồ trình tự hạch tốn kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế tốn 2 – K9



Khố luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



28



Khoa Kế toán – Kiểm toán



1.5. Kế toán xác định kết quả bán hàng

1.5.1 Kế toán xác định kết quả bán hàng

1.5.1.1 Khái niệm

Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và

thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quả

bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ.Việc xác định

kết quả bán hàng thường được tiến hành váo cuối kỳ kinh doanh thường là cuối

tháng, cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản

lý của từng doanh nghiệp.

1.5.1.2 Cách xác định kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng (lãi thuần) =



Lãi gộp



-



CPBH và CPQLDN



Trong đó:

Lãi gộp = Doanh thu thuần về bán hàng - Giá vốn hàng bán

Doanh thu thuần về bán hàng = Tổng doanh thu bán hàng - Các khoản giảm

trừ doanh thu

1.5.1.3 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

 Kết cấu tài khoản

Bên Nợ:

+ Trị giá vốn của hàng hóa đã bán.

+ Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp.

+ Kết chuyển lãi

Bên Có:

+ Doanh thu thuần về số hàng hóa đã bán trong kỳ.

+ Kết chuyển lỗ

Tài khoản 911 khơng có số dư cuối kỳ.



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



29



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



1.5.1.4 Sơ đồ trình tự kế tốn

 Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp

khấu trừ

TK1561



TK 632



TK 911



TK 33311



TK 635



TK 111,112,131

(4)



(1)



(5)



(11)

TK 157



TK5211



TK511,512

TK333



(6)



(2)

TK 3331

(9)

TK5212, 5213



TK 1562



(10)

(3)

(7)



(8)

TK 6421, 6422

(12)

TK 421

(13a)



(13b)



Sơ đồ 1.9: Trình tự kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo phương

pháp kê khai thường xuyên

SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



30



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Chú thích:

(1) Xuất kho bán hàng.

(2) Hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ

(3) Cuối kỳ, phân bổ chi phí thu mua hàng hố cho hàng bán ra trong kỳ.

(4) Phản ánh doanh thu tiêu thụ trong kỳ đã thu được tiền hoặc người mua

chấp nhận thanh toán.

(5) Phản ánh phần chiết khấu bán hàng trong kỳ.

(6) Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ.

(7) Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại và khoản giảm giá hàng bán đã phát

sinh trong kỳ.

(8) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ doanh thu hàng bán bị trả lại, toàn bộ khoản

giảm giá hàng bán để xác định doanh thu thuần.

(9) Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp..

(10) Kết chuyển doanh thu thuần.

(11) Kết chuyển trị giá vốn hàng bán trong kỳ.

(12) Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

(13a) Kết chuyển lỗ về hoạt động bán hàng.

(13b) Kết chuyển lãi về hoạt động bán hàng.



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khố luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



TK 6111



TK,156

(1)



TK 632



31



Khoa Kế toán – Kiểm toán



TK3331



TK911



(4)



(3)



TK 635



TK 111,112.131

(5)



(11)



(2)



TK5212,5213

TK511,512



TK 6421



TK521



(6)



TK 333

TK 33311



(12)



(9)



(10)



TK 6422



(7)



(13)



(8)



(14b)

TK 421

(14a)



Sơ đồ 1.10: Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo

phương pháp kiểm kê định kỳ

Chú thích:

(1) Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn thực tế hàng hoá, thành phẩm tồn đầu kỳ

sang TK 6111.

SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế tốn 2 – K9



Khố luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



32



Khoa Kế toán – Kiểm toán



(2) Phản ánh trị giá hàng tồn kho cuối kỳ.

(3) Phản ánh trị giá vốn của hàng bán ra trong kỳ.

(4) Phản ánh doanh thu tiêu thụ trong kỳ đã thu được tiền hoặc người mua

chấp nhận thanh toán.

(5) Phản ánh phần chiết khấu bán hàng trong kỳ.

(6) Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ.

(7) Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại và khoản giảm giá hàng bán đã phát

sinh trong kỳ.

(8) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ doanh thu hàng bán bị trả lại, toàn bộ khoản

giảm giá hàng bán để xác định doanh thu thuần.

(9) Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, thuế GTGT

phải nộp theo phương pháp trực tiếp.

(10) Kết chuyển doanh thu thuần.

(11) Kết chuyển trị giá vốn hàng bán trong kỳ.

(12) Kết chuyển chi phí bán hàng.

(13) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.

(14a) Kết chuyển lỗ về hoạt động bán hàng.

(14b) Kết chuyển lãi về hoạt động tiêu thụ.

 Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực

tiếp

Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả tương tự như doanh nghiệp tính

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng TK 511 phản ánh doanh thu bán hàng

là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT.

1.6 Các hình thức sổ kế tốn áp dụng trong doanh nghiệp

Hệ thống sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tuỳ thuộc vào đặc

điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý ở từng đơn vị, tuỳ thuộc vào hình thức kế tốn

mà đơn vị áp dụng. Theo thơng tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ

trưởng Bộ tài chính ban hành các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong bốn hình

thức sau:

+ Hình thức kế tốn Nhật ký chung

+ Hình thức kế tốn Nhật ký – Sổ cái

SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×