Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



11



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

+ Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu

hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán

hàng.

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng”.

1.3.1.2 Cách xác định doanh thu bán hàng

Lợi nhuận gộp từ bán hàng và



=



Doanh thu thuần



cung cấp dịch vụ

Doanh

Doanh thu

Giảm giá

=

thu thuần

bán hàng

hàng bán

1.3.1.3 Chứng từ kế toán sử dụng



-



Giá vốn hàng



-



bán

Hàng bán bị



Chiết khấu

thương mại



-



trả lại



Tuỳ theo phương thức, hình thức bán hàng kế toán bán hàng sử dụng chứng từ

kế toán được bao gồm:

+ Hoá đơn GTGT ( mẫu 01/ GTKT-3LL )

+ Hoá đơn bán hàng ( mẫu 02/GTTT- 3LL )

+ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi ( mẫu 01 - BH )

+ Thẻ quầy hàng ( mẫu 02 -BH )

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 PXK – 3LL)

+ Phiếu xuất kho (mẫu 02 –VT)

+ Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (04 HDL -3LL)

+ Báo cáo bán hàng

+ Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ

+ Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ

nhiệm thu, Giấy báo Có Ngân hàng, bảng sao kê của Ngân hàng,… )

+ Tờ khai thuế GTGT ( mẫu 01/GTGT )

+ Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại

Đối với các Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu

trừ, khi bán hàng hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng “ Hoá đơn GTGT” do Bộ Tài

SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khố luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



12



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



chính phát hành, hóa đơn GTGT tự in, hóa đơn GTGT đặt in (trừ trường hợp được

dùng chứng từ ghi giá thanh tốn là giá có thuế GTGT).

Đối với các Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp trực

tiếp, khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng “ Hoá đơn bán hàng”.

1.3.1.4 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản sử dụng

Theo chế độ kế tốn áp dụng theo thơng tư 133/2016/TT-BTC ngày



26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ tài chính dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thì

Tài khoản kế tốn sử dụng trong hạch toán kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ là:

Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: dùng để phản ánh doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của một doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của

hoạt động sản xuất kinh doanh từ giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp

dịch vụ.

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

-Số thuế TTĐB, hoặc thuế XK phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế

của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định

là đã bán trong kỳ kế toán.

-Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo PPTT .

-Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.

-Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.

-Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ.

-Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp

dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế tốn.

Tài khoản 511 khơng có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 511 có 5 TK cấp 2:

-Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa.

SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



13



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



-Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm.

-Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.

-Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá.

-Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.

-Tài khoản 5118 – Doanh thu hoạt động kinh doanh khác.

Sổ sách sử dụng

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua

- Sổ chi tiết bán hàng

- Bảng tổng hợp thanh toán với người mua

- Sổ Nhật ký bán hàng

- Sổ Nhật ký chung

- Sổ Cái TK 511, ...

Phương pháp hạch toán.

TK 5211, 5212, 5213



TK 511



TK 111, 112, 131



Các khoản giảm trừ

TK 3331



doanh thu

Thuế GTGT phải nộp

theo PP trực tiếp



TK 3331

Thuế GTGT đầu ra



TK 152, 153, 156

Doanh thu bằng vật tư, hàng hóa



TK 911

K/c doanh thu thuần

trong kỳ



TK 334

Trả lương cho CBNV

bằng sản phẩm



Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



14



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



1.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán

1.3.2.1 Khái niệm giá vốn hàng bán

Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến q trình bán hàng,

gồm có trị giá vốn hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh

nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ. Việc xác định trị giá vốn hàng bán là cơ

sở để tính kết quả hoạt động kinh doanh.

Đối với các doanh nghiệp thương mại thì việc xác định chính xác giá vốn hàng

bán còn giúp các nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay khơng

để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua.

1.3.2.2 Cơng thức xác định giá vốn của hàng hoá:

Trị giá vốn của hàng

xuất kho để bán



=



Trị giá mua thực tế của

hàng xuất kho để bán



Chi phí mua hàng

+ phân bổ cho số hàng



đã bán

- Tính giá hàng mua là việc xác định giá ghi sổ của hàng hóa mua vào. Theo



quy định Chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho” ban hành và công bố theo Quyết định

số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: “

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan

trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

o Chi phí mua:

Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hồn

lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong q trình mua hàng và các chi phí

khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương

mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-)

khỏi chi phí mua.

o Chi phí liên quan trực tiếp khác:

Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản

chi phí khác ngồi chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho”.

Cơng thức:

Giá thực tế của

Giá mua

hàng hóa mua = của hàng

vào

hóa

SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế tốn 2 – K9



+



Thuế

TTĐB

phải nộp

(nếu có)



-



Giảm giá hàng

Chi phí phát

mua, hàng mua

sinh trong

trả lại, CKTM

q trình mua

+

được hưởng

hàng

Khố luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



15



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



 Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán: được xác định theo cơng

thức:

Chi phí mua



Chi phí mua



hàng phân



hàng của HH



bổ cho HH



tồn kho đầu kỳ



đã bán trong



=



+



Chi phí mua hàng



Tiêu thức



của HH phát sinh



phân bổ



trong kỳ



Tổng tiêu thức phân bổ của HH tồn kho



kỳ



cuối kỳ và HH đã xuất kho trong kỳ



x



của HH

xuất kho

trong kỳ



 Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán: Theo Chuẩn mực kế tốn Việt Nam

số 02 “Hàng tồn kho”Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong

cácphương pháp sau:

o Phương pháp tính theo giá đích danh

o Phương pháp bình quân gia quyền

o Phương pháp nhập trước - xuất trước

+ Phương pháp tính theo giá đích danh được áo dụng đối với doanh nghiệp có

ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

+ Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho

được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá

trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trung bình có thể

được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập về một lô hàng về, phụ thuộc vào tình

hình của doanh nghiệp.

+ Phương pháp nhập trước - xuất trước áp dụng trên giả định là hàng tồn kho

được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại

cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo

phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho

ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của

hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

1.3.2.3 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT.

- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho.

- Các chứng từ thanh toán phiếu thu, phiếu chi.

SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội

-



16



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Giấy báo nợ ,báo có…



1.3.2.4 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản kế tốn sử dụng:

Theo thơng tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ tài

chính áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng tài khoản 632 –“Giá vốn

hàng bán” để hạch toán trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ.

Tài khoản này được áp dụng cho các doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê

khai thường xuyên và các doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để

xác định giá vốn của sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ.

 Kết cấu tài khoản:

 Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ.

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do

trách nhiệm cá nhân gây ra.

Bên Có:

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang

Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.

- Khoản hồn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.

Tài khoản 632 khơng có số dư cuối kỳ.

 Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của hàng hố đã xuất bán trong kỳ.

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Bên Có:

- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã xuất bán vào bên Nợ Tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”.



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



17



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã gửi bán nhưng chưa được xác định là

tiêu thụ;

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.

Tài khoản 632 khơng có số dư cuối kỳ.

1.3.2.5 Phương pháp hạch tốn

Tùy thuộc vào tình hình thực tế của doanh nghiệp mà có thể thực hiện hạch

tốn giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên (sơ đồ 1.2) và theo

phương pháp kiểm kê định kỳ (sơ đồ 1.3)



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khố luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



18



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai

thường xuyên



Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1.3.2.6 Sổ sách sử dụng

- Sổ chi tiết TK 632

- Sổ Nhật ký chung

- Sổ Cái TK 632, …

1.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.3.1 Khái niệm

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng

bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ

đặc biệt và thuế xuất khẩu. Những khoản trên được tính vào doanh thu ghi nhận ban

SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khố luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



19



Khoa Kế toán – Kiểm toán



đầu, cuối kỳ cần loại trừ nó ra khỏi tổng doanh thu để xác định doanh thu thuần

đồng thời là cơ sở để xác định kết quả tiêu thụ.

1.3.3.2 Chứng từ kế tốn sử dụng

-



Hóa đơn giá trị gia tăng

Biên bản kiểm kê hàng bán bị trả lại

Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại

Phiếu chi

Giấy báo Nợ, ...



1.3.3.3 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản sử dụng:

Sử dụng TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo thông tư



133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ tài chínhkết cấu tài khoản:

- Kết cấu TK 511:

+ Bên Nợ:

Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán, chiết khấu

thương mại, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ.

Phản ánh doanh thu kết chuyển sang tài Khoản xác định kết quả kinh doanh

cuối kỳ.

+ Bên Có:

Phản ánh các khoản doanh thu từ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ…

phát sinh trong kỳ kế tốn của doanh nghiệp.

Tài khoản 511 khơng có số dư cuối kỳ.

1.3.3.4 Sổ sách sử dụng



- Sổ chi tiết bán hàng

- Sổ tổng hợp bán hàng

- Sổ Nhật ký bán hàng

- Sổ Nhật ký chung

- Sổ Cái TK 521, ...



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khố luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



20



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



1.3.3.5 Sơ đồ trình tự kế tốn



Sơ đồ trình tự hạch tốn chiết khấu thương mại

TK 111, 112, 131



TK 511



Số tiền CKTM cho người mua

TK 3331



Kết chuyển CKTM

vào cuối kỳ



Thuế GTGT (nếu có)



Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự hạch tốn kế tốn chiết khấu thương mại

Sơ đồ trình tự hạch tốn giảm giá hàng bán

TK 111,112,131



TK 511



Giảm giá hàng bán

Kết chuyển tổng số giảm giá

TK 3331 hàng bán phát sinh trong kỳ

Thuế GTGT (nếu có)



Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự hạch tốn kế tốn giảm giá hàng bán



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khố luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



21



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Sơ đồ trình tự hạch toán hàng bán bị trả lại



TK111,112,131



TK511



Doanh thu hàng bán bị trả lại

có cả thuế GTGT của đơn vị



Cuối kỳ kết chuyển

doanh thu của hàng bán

bị trả lại phát sinh trong

kỳ



dụng phương pháp trực tiếp

Hàng bán

bị trả lại

(đơn vị

áp dụng

PP khấu

trừ)Trả

lương

cho

CBNV



Doanh thu

hàng bán bị

trả lại

khơng có

thuế GTGT



TK632



Kết

chuyển

giá vốn hàng

bán bị trả lại

trả lại



TK333

Thuế GTGT



TK111,112



TK156

phẩm



TK641

GTGT đầu ra



Chi phí phát sinh liên quan

đến hàng bán bị trả lại



Sơ đồ 1.6: Sơ đồ trình tự hạch tốn kế tốn hàng bán bị trả lại

1.4 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.4.1. Chi phí bán hàng

1.4.1.1 Khái niệm

Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động

sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình bảo

quản tiêu thụ và phục vụ trực tiếp cho q trình tiêu thụ hàng hóa. Chi phí bán hàng

bao gồm:



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x