Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT NHÔM NHỰA ĐÔNG NAM Á

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT NHÔM NHỰA ĐÔNG NAM Á

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



41



Khoa Kế toán – Kiểm tốn



Khố luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



42



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Hình 2.1 Giấy phép đăng ký kinh doanh



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khố luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



43



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Xã hội ngày một phát triển đi cùng với sự phát triển đó là nhu cầu về các sản

phẩm cửa nhơm kính phục vụ cho sinh hoạt đời sống và xây dựng cơ sở hạ tầng

ngày càng cao. Xuất phát từ nhu cầu đó các cơng ty về cung cấp các sản phẩm trên

đã được thành lập để đáp ứng những nhu cầu đó. Cũng khơng nằm ngồi xu thế

Cơng ty TNHH thương mại và sản xuất nhôm nhựa Đông Nam Á đã ra đời và chính

thức đi vào hoạt động vào ngày 02 tháng 9 năm 2013. Với kết tinh từ sự tâm huyết

và con đường đi đúng đắn Công ty đã và đang dần lớn mạnh và có một vị thế vững

chắc trên thị trường tại Hà Nội và các vùng lân cận Hà Nội. Là một đơn vị có trụ sở

tại quận Bắc Từ Liêm nên có điều kiện để phát triển các hoạt động kinh doanh.

Năm 2013 doanh nghiệp bắt đầu thành lập, sự ra đời của Công ty TNHH

thương mại và sản xuất nhôm nhựa Đông Nam Á không chỉ là bước ngoặt đánh dấu

mốc cho sự thay đổi của cơ chế mới, mà những sản phẩm cửa nhơm kính của cơng

ty cũng đã khẳng định được một vị trí quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Đây

là thời gian đầu công ty bắt đầu kinh doanh các loại sản phẩm cửa nhơm kính nhập

từ trong nước và ngồi nước. Bước đầu đã mang lại thành công lớn cho doanh

nghiệp nhưng cũng mang lại nhiều rủi ro. Tại thời điểm thành lập kinh tế thị trường

đang rơi vào tình trạng khó khăn, do đó để tìm được khách hàng và phát triển công

ty là một sự cố gắng lớn lao.

Từ năm 2015 đến nay, cơng ty gặp nhiều những khó khăn trong việc khai thác

thị trường cũng như gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của các công ty khác nhưng nhờ

có sự quản lí chỉ đạo đúng đắn của các lãnh đạo công ty cùng đội ngũ nhân viên trẻ

năng động, sáng tạo và chuyên nghiệp công ty cũng đã có được những thành cơng

nhất định. So các năm thì doanh thu tiêu thụ tăng kéo theo sự tăng trưởng về lợi

nhuận đặc biệt là về nhân lực. Nếu như năm 2013 tổng số cán bộ cơng nhân viên

tồn cơng ty là 10 người thì năm 2017 là 20 người. Chỉ riêng năm 2016 công ty đã

tiếp nhận 5 người là kỹ sư, cử nhân mới ra trường. Điều đó cho thấy khơng những

Ban lãnh đạo cơng ty ngồi tạo việc làm cho người lao động mà còn chú trọng đào

tạo, tuyển dụng và nâng cao tình độ tay nghề và năng lực chuyên môn.

2.1.1.2 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty TNHH thương mại và sản xuất nhôm nhựa Đông Nam Á



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội



Khoa Kế Tốn-Kiểm Tốn



44



Bảng 2.1: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm

Đơn vị: VND

Chêch lệch 2016/2015



CHỈ TIÊU



M



3. Giá vốn hàng

bán

4. Lợi nhuận gộp

5. Doanh thu

HĐTC

6. Chi phí QLKD

7. Lợi nhuận thuần



12,797,286,09



Giá trị



41,500,952,01



45,987,543,30



28,703,665,91



8



2



2



4



12,797,286,09



41,500,952,01



45,987,543,30



28,703,665,91



8

11,922,757,53



2

38,637,422,27



2

43,273,912,94



4

26,714,664,74



3



4



7



1



20



874,528,565



2,863,529,738



2,713,630,355



1,989,001,173



227.44



21



11,325,040



21,938,084



22,289,093



10,613,044



93.71



351,009



25



769,736,175



2,098,827,050



2,302,413,274



1,329,090,875



172.67



203,586,224



30



108,596,327



421,556,090



433,506,175



312,959,763



288.19



11,950,085



1



dịch vụ

2. Doanh thu thuần



Năm 2016



10

11



SV: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



%



2017/2016



Năm 2017



ã



1. Doanh thu bán

hàng và cung cấp



Năm 2015



Chêch lệch



225.08



225.08

224.06



Giá trị



4,486,591,29

0



%



10.81



4,486,591,29



10.81



0

4,636,490,67



12



3

(149,899,383



(5)



)

1.6

9.7

2.83



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội



Khoa Kế Tốn-Kiểm Tốn



45



8. Chi phí khác



32



3,059,197



10,658,913



11,937,983



7,599,716



9. Lợi nhuận khác



40



(3,054,757)



(10,002,963)



(11,061,443)



(6,948,206)



50



105,541,570



411,553,127



422,444,732



306,011,557



10. Tổng lợi nhuận

kế tốn trước thuế

11. Chi phí thuế

TNDN

12. Lợi nhuận sau

thuế

13. Số lao động

( Người)

14. Thu nhập BQ

NLĐ



248.42

(227.46

)

289.94



1,279,070

(1,058,480)

10,891,605



12

10.58



2.65

(17.88



51



3,300,607



102,888,282



84,488,946



99,587,675



3017.25



(18,399,336)



60



102,240,963



308,664,845



337,955,786



206,423,882



201.90



29,290,941



15



10



19



20



9



90



1



16



6,500,000



8,000,000



8,000,000



1,500,000



23.1



0



)

9.49

5.26



0



( Người/tháng)

(Nguồn: Phòng Tài chính Kế tốn -Cơng ty TNHH thương mại và sản xuất nhôm nhựa Đông Nam Á)



SV: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội



46



Khoa Kế Toán-Kiểm Toán



Nhận xét:

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có sự thay đổi rõ rệt nhất là vào

năm 2016. Năm 2016 số lượng các đơn hàng của công ty đều tăng nên tổng doanh

thu tăng 28,803,666,004 VNĐ tương ứng tăng 225.08% so với năm 2015. Điều này

cho thấy uy tín của cơng ty đã được tăng lên, cơng ty đã đấu thầu và hồn thiện

được nhiều đơn hàng hơn so với năm trước.Nhưng đến năm 2017 thì doanh thu tăng

nhẹ 4,486,591,290 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng là 111%.

+ Giá vốn hàng bán năm 2016 cũng tăng so với năm 2015 là 26,714,664,741

VNĐ tương ứng tăng 224.06% nguyên nhân là do công ty thực hiện nhiều đơn hàng

hơn nên giá vốn hàng bán cũng tăng, với tỷ lệ tăng là 224.06% gần sát với tỷ lệ tăng

của doanh thu như vậy cho thấy vấn đề quản lý của cơng ty trong năm khơng có sự

thay đổi nhiều so với năm trước.

+ Về chi phí trong doanh nghiệp: chi phí quản lý doanh nghiệp của ba năm

2015, 2016, 2017 lần lượt là 769,736,175 VNĐ , 2,098,827,050 VNĐ ,

2,302,413,274 VNĐ, làm cho tổng chi phí của doanh nghiệp trong năm 2016 tăng

thêm 1,329,090,875 VNĐ tương ứng với tăng 172.67 % đây là một khoản chi phí

tương đối lớn do doanh nghiệp đầu tư vào hệ thống máy móc, thiết bị.

+ Lợi nhuận sau thuế: trong năm 2016 lợi nhuận sau thuế tăng do doanh

nghiệp làm ăn có lãi làm cho mức lợi nhuận sau thuế tăng 206,423,882 VNĐ so với

năm 2015 tương ứng tăng 201.90%. Tuy nhiên sang đến năm 2017 lợi nhuận sau

thuế của công ty tăng nhẹ, cụ thể năm 2017 lợi nhuận sau thuế tăng

29,290,941VNĐ tương ứng tăng 9.49%

+ Số lao động của công ty qua các năm thay đổi: năm 2016 tăng 9 người tương

ứng 90% so với năm 2015. Tuy nhiên sang năm 2017 số lao động chỉ tăng 1 người

tương ứng 5.26% so với năm 2016.

+ Thu nhập bình quân năm 2016 tăng 1,500,000/người/tháng tương ứng mức tăng

23.1% so với năm 2015, đến năm 2017 thu nhập BQ NLĐ không đổi so với năm 2016

Qua các chỉ tiêu trong báo cáo: Tổng doanh thu, giá vốn hàng bán, doanh thu

tài chính, chi phí hoạt động tài chính, lợi nhuận sau thuế… đều có xu hướng tăng

lên rất nhiều so với năm 2015. Rõ ràng việc mở rộng hoạt động kinh doanh đã làm

tăng tổng các chỉ tiêu nói trên nhưng cơng ty vẫn đảm bảo cân đối giữa doanh thu

với chi phí, và giữ vững được mức tăng lợi nhuận cho cơng ty.

2.1.1.3 Tình hình tài chính của cơng ty TNHH thương mại và sản xuất nhôm

nhựa Đông Nam Á



SV: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: ĐH KT2-K9



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



47



Trường Đại Học Cơng Nghiệp Hà Nội



Khoa Kế Tốn-Kiểm Tốn



Bảng 2.2: Bảng phân tích tình hình tài chính của cơng ty qua các năm

Đơn vị:VNĐ

Chỉ tiêu

TÀI SẢN

A - TÀI SẢN

NGẮN HẠN

I, Tiền và các

khoản tương

đương tiền

III, Các khoản

phải thu ngắn

hạn

IV, Hàng tồn

kho

V, Tài sản

ngắn hạn khác

B - TÀI SẢN

DÀI HẠN

II, Tài sản cố

định

V, Tài sản dài

hạn khác

TỔNG

CỘNG TÀI

SẢN

NGUỒN

VỐN



Năm 2015



Năm 2016



Chênh lệch giá trị (2016 2015)



Năm 2017



Chênh lệch giá trị (2017 2016)

Tỷ lệ

Mức

tăng /

tăng / giảm

giảm %



Số cuối kỳ



Tỷ

Trọng



Số cuối kỳ



Tỷ

Trọng



Số cuối kỳ



Tỷ

Trọng



Mức

tăng / giảm



%



7,897,821,592



97,49



29,184,747,716



97.47



30,906,647,831



97.19



21,286,926,124



269.5%



1,721,900,115



2,912,698,573



35,95



4,726,600,626



15.79



5,341,058,707



16.80



1,813,902,053



62.3%



614,458,081



1,857,147,331



22,93



14,188,419,902



47.39



14,472,188,300



45.51



12,331,272,571



664.0%



283,768,398



2,653,096,793



32,75



9,118,291,627



30.45



8,844,742,878



27.81



6,465,194,834



243.7%



(273,548,749)



474,878,895



5,86



1,151,435,561



3.84



2,248,657,946



7.07



676,556,666



142.5%



1,097,222,385



203,429,556



2,51



758,050,554



2.53



894,499,654



2.81



554,620,998



272.6%



136,449,100



123,852,105



1,53



620,488,437



2.07



632,898,206



1.99



496,636,332



401.0%



12,409,769



2.00%



79,577,451



0,98



137,562,117



0.46



261,601,448



0.82



57,984,666



72.9%



124,039,331



90.17%



8,101,251,148



100



29,942,798,270



100



31,801,147,485



100.00



21,841,547,122



269.6%



1,858,349,215



Số cuối kỳ



Tỷ

Trọng



Số cuối kỳ



Tỷ

Trọng



Số cuối kỳ



Tỷ

Trọng



Mức

tăng / giảm



%



Mức

tăng / giảm



SV: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: ĐH KT2-K9



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



5.90%

13.00%



2.00%

-3.00%

95.29%

18.00%



6.21%

%



48



Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

A - NỢ PHẢI

TRẢ

I. Nợ ngắn hạn

1. Vay và nợ

ngắn hạn

2 Phải trả

người bán

3. Người mua

trả tiền trước

7. Các khoản

phải trả ngắn

hạn khác

B - VỐN

CHỦ SỞ

HỮU

I. Vốn chủ sở

hữu

1. Vốn đầu tư

của chủ sở hữu

4. Lợi nhuận

sau thuế chưa

phân phối

TỔNG

CỘNG

NGUỒN

VỐN



Khoa Kế Tốn-Kiểm Tốn



7,082,390,540



87.42



28,512,384,535



95.22



28,925,255,534



90.96



21,429,993,995



302.58



412,870,999



1.45



7,082,390,540



87.42



28,179,584,535



94.11



28,925,255,534



90.96



21,097,193,995



297.88



745,670,999



2.65



2,100,000,000



25.92



20,000,000



0.07



250,000,000



0.79



(2,080,000,000)



(99.05)



230,000,000



1,150.00



909,640,185



11.23



19,040,298,660



63.59



18,278,686,714



57.48



18,130,658,475



1,993.17



(761,611,946)



(4.00)



972,662,989



12.01



9,119,285,875



30.46



10,304,793,039



32.40



8,146,622,886



837.56



1,185,507,164



13.00



2,930,000,000



36.17



-



91,775,782



0.29



1,018,860,608



12.58



1,430,413,735



4.78



2,875,891,951



9.04



411,553,127



40.39



1,445,478,216



101.05



1,018,860,608



12.58



1,430,413,735



4.78



1,430,413,735



4.50



411,553,127



40.39



-



-



1,000,000,000



12.34



1,000,000,000



3.34



1,000,000,000



3.14



-



-



-



-



18,860,608



0.23



430,413,735



1.44



445,478,216



1.40



411,553,127



2.182.08



15,064,481



3.50



8,101,251,148



100.00



29,942,798,270



100



31,801,147,485



100.00



21,841,547,122



269.61



1,858,349,215



6.21



-



(Nguồn: Phòng Tài chính Kế tốn - Cơng ty TNHH thương mại và sản xuất nhôm nhựa Đông Nam Á)



SV: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: ĐH KT2-K9



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



49



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



NHẬN XÉT: Căn cứ theo số liệu của bảng trên ta thấy trong ba năm 2015,

2016, 2017 có sự biến động về tổng tài sản và nguồn vốn cụ thể:

+ Tài sản của doanh nghiệp tăng từ 8,101,251,148 VNĐ ( năm 2015) tới

31,801,147,485 VNĐ ( năm 2017) cho thấy quy mô của công ty được mở rộng.

Tổng tài sản ở năm 2016 tăng thêm 21,841,547,122 VNĐ so với năm 2015 tương

đương mức tăng là 269.6% sự thay đổi này là do doanh nghiệp thay đổi trong cơ

cấu tài sản.

- Về tài sản ngắn hạn:

Trong năm 2016 tăng so với năm 2015 là 21,286,926,124 VNĐ tương ứng với

tỷ lệ tăng là 269.5%, nguyên nhân chủ yếu đó là tăng khoản mục tiền và các khoản

tương đương tiền, tăng phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tăng tài sản ngắn hạn

khác, cụ thể như sau:

Tăng hàng tồn kho 6,465,194,834 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 243.7%,

trong đó hàng hóa tồn kho chiếm tỷ trọng nhỏ bởi những hàng hóa này được phục

vụ trực tiếp cho các đơn hàng, lượng hàng hóa đầu vào tương ứng với các đơn hàng

do hàng hóa này của cơng ty thường dùng đến đâu cơng ty mua đến đó, tuy nhiên

lượng hàng tăng quá lớn sẽ là dấu hiệu không tốt đối với công ty. Năm 2017 công ty

đã tiết chế lượng hàng tồn kho này để cân đối hợp lý nguồn vốn lưu động.

- Về tài sản dài hạn: TSDH ở năm 2016 tăng thêm 554,620,998 VNĐ so với

năm 2015 tương ứng với 272.6% và trong năm 2017 tăng 136,449,100 VNĐ tương

ứng tăng 18% so với năm 2016

+ Nguồn vốn: Ta thấy tổng số nguồn vốn của công ty năm 2016 so với năm

2015 tăng 21,841,547,122 VNĐ, tương ứng với tỷ lệ 269.61%, chủ yếu là do tăng

nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và tăng vốn chủ sở hữu. Năm 2017 so với năm 2016 tình

hình cơng nợ tăng tỷ lệ thấp hơn chỉ 6.21% do các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn

tăng khơng đáng kể, phần thanh tốn cho người bán được giảm hơn so với các năm

trước do công ty đã cân đối giữa các khoản vay, phải thu và phải trả.

Mặc dù vậy thì cơ cấu nguồn vốn trên ta thấy tỷ trọng nợ phải trả trong cả ba

năm đều chiếm tới hơn 85% tổng nguồn vốn trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn. Điều

này cho thấy cơng tác quản lý tài chính của cơng ty là chưa tốt, việc vay nợ quá



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



50



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



nhiều là điều không tốt, công ty cần phải điều chỉnh lại cho cân đối và phù hợp để

đảm bảo sản xuất kinh doanh

Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu của công ty TNHH thương mại và sản xuất

nhôm nhựa Đông Nam Á

ĐVT: VNĐ

Năm

Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

Nguồn vốn chủ sở



2015

102,240,963

8,101,251,148



2016

308,664,845

29,942,798,270



2017

337,955,786

31,801,147,485



1,018,860,608

1,430,413,735

2,875,891,951

hữu

Doanh thu

12,797,286,098

41,500,952,012

45,987,543,302

ROA

1.26%

1.03%

1.06%

ROE

10.03%

21.58%

11.75%

ROS

0.8%

0.74%

0.73%

(Nguồn: Phòng Tài chính Kế tốn -Cơng ty TNHH thương mại và sản xuất

nhôm nhựa Đông Nam Á)

Nhận xét

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu (ROA) phản ánh sự

kết hợp tác động giữa hệ số lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp với số vòng

quay tài sản.

ROA là cơng cụ đo lường tính hiệu quả của công việc phân phối và quản lý

nguồn lực của doanh nghiệp, nó cho biết một đồng đầu tư vào tài sản của doanh

nghiệp thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi tổng tài sản ROA của doanh nghiệp cho biết năm 2015

cứ 100 đồng tài sản bỏ vào sẽ thu được 1.26 đồng doanh thu , đến năm 2016 giảm

0.23%. Năm 2016 tăng, 100 đồng tài sản bỏ vào sẽ thu được 1.06 đồng lợi nhuận.

ROA vẫn ở mức còn thấp điều này cho thấy hiệu quả sinh lời trên tổng tài sản của

công ty là chưa tốt. Doanh nghiệp cần duy trì và có những biện pháp kết hợp nhằm

tăng hiệu quả sử dụng tài sản cũng như có chính sách giá và tăng khả năng kiểm

sốt các chi phí để đạt mục đích tăng hiệu quả sinh lời trên tài sản, thu hút đầu tư.

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu (ROE) Chỉ số này là

thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao

nhiêu đồng lời. Hệ số ROE càng cao thì càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn.



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



51



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



Chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu ROE của doanh nghiệp cho biết năm

2015 là 10.03% đến năm 2016 tăng lên 21.58% và đến năm 2017 giảm còn 11.75%

. Tuy nhiên ROE, của cơng ty đều lớn hơn 10% cho thấy khả năng tạo lợi nhuận

trên vốn chủ sở hữu ở mức cao hay hiệu quả tạo lợi nhuận từ vốn chủ sở hữu của

công ty có hiệu quả. Cơng ty sử dụng vốn chủ sở hữu để đầu tư là chủ yếu, đầu tư

có hiệu quả.

-Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) thể hiện tỷ lệ thu hồi lợi nhuận trên

doanh số bán được. Nếu tỷ lệ này tăng, chứng tỏ khách hàng chấp nhận mua giá

cao, hoặc cấp quản lý kiểm soát chi phí tốt, hoặc cả hai. Nếu tỷ lệ lợi nhuận trên

doanh thu giảm có thể báo hiệu chi phí đang vượt tầm kiểm sốt của cấp quản lý,

hoặc cơng ty đó đang phải chiết khấu để bán sản phẩm hay dịch vụ của mình.

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế ROS cho biết doanh nghiệp năm 2015 giảm

xuống cứ 100 đồng doanh thu thì doanh nghiệp sẽ được 0.8 đồng lợi nhuận ,năm

2016 giảm xuống cứ 100 đồng doanh thu sẽ thu được 0.74 đồng lợi nhuận và đến

năm 2016 lại giảm xuống cứ 100 đồng doanh thu sẽ thu được 0.73 đồng lợi nhuận.

* Tóm lại tình hình tài chính của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây 2014,

2015, 2016 tương đối ổn định và khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp là

tương đối tốt. Tuy nhiên cơng ty cũng cần có chính sách quản lý tài chính, chi phí

hoạt động để đạt được hiệu quả sinh lời tối ưu nhất. Các nhà quản trị của công ty

cần xem xét phương hướng phát triển, đầu tư để tạo ra lợi nhuận lớn nhất, giúp công

ty phát triển bền vững.

2.1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH thương mại và

sản xuất nhôm nhựa Đông Nam Á

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH thương mại và sản

xuất nhôm nhựa Đông Nam Á

Để phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh như trên,

Công ty tổ chức quản lý bộ máy hoạt động theo mơ hình sau:

`



Giám đốc



Phòng Tài

Phòng Hành

SVTH: Đinh Thị Hương Lan

chínhKế tốn

chính

Lớp:

Kế tốn

2 – K9



Bộ phận

Bộ phận

Khố luận tốt nghiệp

cơng nhân

kinh doanh

kỹ thuật

và CSKH



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT NHÔM NHỰA ĐÔNG NAM Á

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×