Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TK334,338 TK 6422 TK 111,112,334,138

TK334,338 TK 6422 TK 111,112,334,138

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



28



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



1.5. Kế toán xác định kết quả bán hàng

1.5.1 Kế toán xác định kết quả bán hàng

1.5.1.1 Khái niệm

Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và

thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quả

bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ.Việc xác định

kết quả bán hàng thường được tiến hành váo cuối kỳ kinh doanh thường là cuối

tháng, cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản

lý của từng doanh nghiệp.

1.5.1.2 Cách xác định kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng (lãi thuần) =



Lãi gộp



-



CPBH và CPQLDN



Trong đó:

Lãi gộp = Doanh thu thuần về bán hàng - Giá vốn hàng bán

Doanh thu thuần về bán hàng = Tổng doanh thu bán hàng - Các khoản giảm

trừ doanh thu

1.5.1.3 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

 Kết cấu tài khoản

Bên Nợ:

+ Trị giá vốn của hàng hóa đã bán.

+ Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp.

+ Kết chuyển lãi

Bên Có:

+ Doanh thu thuần về số hàng hóa đã bán trong kỳ.

+ Kết chuyển lỗ

Tài khoản 911 khơng có số dư cuối kỳ.



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



29



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



1.5.1.4 Sơ đồ trình tự kế tốn

 Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp

khấu trừ

TK1561



TK 632



TK 911



TK 33311



TK 635



TK 111,112,131

(4)



(1)



(5)



(11)

TK 157



TK5211



TK511,512

TK333



(6)



(2)

TK 3331

(9)

TK5212, 5213



TK 1562



(10)

(3)

(7)



(8)

TK 6421, 6422

(12)

TK 421

(13a)



(13b)



Sơ đồ 1.9: Trình tự kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo phương

pháp kê khai thường xuyên

SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khố luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



30



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Chú thích:

(1) Xuất kho bán hàng.

(2) Hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ

(3) Cuối kỳ, phân bổ chi phí thu mua hàng hoá cho hàng bán ra trong kỳ.

(4) Phản ánh doanh thu tiêu thụ trong kỳ đã thu được tiền hoặc người mua

chấp nhận thanh toán.

(5) Phản ánh phần chiết khấu bán hàng trong kỳ.

(6) Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ.

(7) Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại và khoản giảm giá hàng bán đã phát

sinh trong kỳ.

(8) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ doanh thu hàng bán bị trả lại, toàn bộ khoản

giảm giá hàng bán để xác định doanh thu thuần.

(9) Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp..

(10) Kết chuyển doanh thu thuần.

(11) Kết chuyển trị giá vốn hàng bán trong kỳ.

(12) Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

(13a) Kết chuyển lỗ về hoạt động bán hàng.

(13b) Kết chuyển lãi về hoạt động bán hàng.



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



TK 6111



TK,156

(1)



TK 632



31



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



TK3331



TK911



(4)



(3)



TK 635



TK 111,112.131

(5)



(11)



(2)



TK5212,5213

TK511,512



TK 6421



TK521



(6)



TK 333

TK 33311



(12)



(9)



(10)



TK 6422



(7)



(13)



(8)



(14b)

TK 421

(14a)



Sơ đồ 1.10: Trình tự kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo

phương pháp kiểm kê định kỳ

Chú thích:

(1) Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn thực tế hàng hoá, thành phẩm tồn đầu kỳ

sang TK 6111.

SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



32



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



(2) Phản ánh trị giá hàng tồn kho cuối kỳ.

(3) Phản ánh trị giá vốn của hàng bán ra trong kỳ.

(4) Phản ánh doanh thu tiêu thụ trong kỳ đã thu được tiền hoặc người mua

chấp nhận thanh toán.

(5) Phản ánh phần chiết khấu bán hàng trong kỳ.

(6) Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ.

(7) Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại và khoản giảm giá hàng bán đã phát

sinh trong kỳ.

(8) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ doanh thu hàng bán bị trả lại, toàn bộ khoản

giảm giá hàng bán để xác định doanh thu thuần.

(9) Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, thuế GTGT

phải nộp theo phương pháp trực tiếp.

(10) Kết chuyển doanh thu thuần.

(11) Kết chuyển trị giá vốn hàng bán trong kỳ.

(12) Kết chuyển chi phí bán hàng.

(13) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.

(14a) Kết chuyển lỗ về hoạt động bán hàng.

(14b) Kết chuyển lãi về hoạt động tiêu thụ.

 Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực

tiếp

Trình tự kế tốn bán hàng và xác định kết quả tương tự như doanh nghiệp tính

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng TK 511 phản ánh doanh thu bán hàng

là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT.

1.6 Các hình thức sổ kế tốn áp dụng trong doanh nghiệp

Hệ thống sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tuỳ thuộc vào đặc

điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý ở từng đơn vị, tuỳ thuộc vào hình thức kế tốn

mà đơn vị áp dụng. Theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ

trưởng Bộ tài chính ban hành các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong bốn hình

thức sau:

+ Hình thức kế tốn Nhật ký chung

+ Hình thức kế tốn Nhật ký – Sổ cái

SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khố luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



33



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



+ Hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ

+ Hình thức kế tốn trên máy vi tính

Mỗi doanh nghiệp chỉ được sử dụng một hình thức kế tốn, căn cứ vào chế độ,

đặc điểm kinh doanh của mình để xây dựng hệ thống sổ sao cho phù hợp, đảm bảo

hiệu quả của công tác kế tốn.

1.6.1 Hình thức nhật ký chung

Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung



Chứng từ kế toán



Sổ Nhật ký đặc biệt



SỔ NHẬT KÝ CHUNG



Sổ, thẻ kế toán chi tiết



SỔ CÁI



Bảng tổng hợp chi tiết



Bảng cân đối

số phát sinh



Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung.

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,

trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi

trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế tốn phù hợp. Nếu

đơn vị có mở sổ, thẻ kế tốn chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung,

các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các

chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc

biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ

phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù

hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời

SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



34



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số

phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng

tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo

cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên

Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có

trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã

loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

1.6.2 Hình thức Nhật ký – Sổ cái

Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn Nhật ký - Sổ cái

Chứng từ kế toán



Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại



Sổ quỹ



NHẬT KÝ – SỔ CÁI



Sổ, thẻ

kế toán chi tiết



Bảng tổng hợp chi

tiết



BÁO CÁO TÀI CHÍNH



Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch tốn theo hình thức Nhật ký - Sổ cái.

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



35



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước

hết xác định TK ghi Nợ, TK ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ cái. Số liệu của mỗi

dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập

cho những chứng từ kế toán cùng loại (Phiếuthu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu

nhập...) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.

Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại sau khi đó ghi

Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế tốn chi tiết có liên quan.

Cuối tháng, sau khi đó phản ánh tồn bộ chứng từ kế tốn phát sinh trong

tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng

số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột có của từng tài khoản

ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh

các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến

cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu q) và số phát sinh trong tháng

kế tốn tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái.

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ,

số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu

khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản. Số liệu

trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh có và

Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái.

Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khoá sổ

được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TK334,338 TK 6422 TK 111,112,334,138

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×