Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Giấy báo nợ ,báo có…

- Giấy báo nợ ,báo có…

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



17



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã gửi bán nhưng chưa được xác định là

tiêu thụ;

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.

Tài khoản 632 khơng có số dư cuối kỳ.

1.3.2.5 Phương pháp hạch tốn

Tùy thuộc vào tình hình thực tế của doanh nghiệp mà có thể thực hiện hạch

tốn giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên (sơ đồ 1.2) và theo

phương pháp kiểm kê định kỳ (sơ đồ 1.3)



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khố luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



18



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai

thường xuyên



Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1.3.2.6 Sổ sách sử dụng

- Sổ chi tiết TK 632

- Sổ Nhật ký chung

- Sổ Cái TK 632, …

1.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.3.1 Khái niệm

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng

bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ

đặc biệt và thuế xuất khẩu. Những khoản trên được tính vào doanh thu ghi nhận ban

SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khố luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



19



Khoa Kế toán – Kiểm toán



đầu, cuối kỳ cần loại trừ nó ra khỏi tổng doanh thu để xác định doanh thu thuần

đồng thời là cơ sở để xác định kết quả tiêu thụ.

1.3.3.2 Chứng từ kế tốn sử dụng

-



Hóa đơn giá trị gia tăng

Biên bản kiểm kê hàng bán bị trả lại

Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại

Phiếu chi

Giấy báo Nợ, ...



1.3.3.3 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản sử dụng:

Sử dụng TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo thông tư



133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ tài chínhkết cấu tài khoản:

- Kết cấu TK 511:

+ Bên Nợ:

Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán, chiết khấu

thương mại, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ.

Phản ánh doanh thu kết chuyển sang tài Khoản xác định kết quả kinh doanh

cuối kỳ.

+ Bên Có:

Phản ánh các khoản doanh thu từ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ…

phát sinh trong kỳ kế tốn của doanh nghiệp.

Tài khoản 511 khơng có số dư cuối kỳ.

1.3.3.4 Sổ sách sử dụng



- Sổ chi tiết bán hàng

- Sổ tổng hợp bán hàng

- Sổ Nhật ký bán hàng

- Sổ Nhật ký chung

- Sổ Cái TK 521, ...



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khố luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



20



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



1.3.3.5 Sơ đồ trình tự kế tốn



Sơ đồ trình tự hạch tốn chiết khấu thương mại

TK 111, 112, 131



TK 511



Số tiền CKTM cho người mua

TK 3331



Kết chuyển CKTM

vào cuối kỳ



Thuế GTGT (nếu có)



Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự hạch tốn kế tốn chiết khấu thương mại

Sơ đồ trình tự hạch tốn giảm giá hàng bán

TK 111,112,131



TK 511



Giảm giá hàng bán

Kết chuyển tổng số giảm giá

TK 3331 hàng bán phát sinh trong kỳ

Thuế GTGT (nếu có)



Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự hạch tốn kế toán giảm giá hàng bán



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế tốn 2 – K9



Khố luận tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



21



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Sơ đồ trình tự hạch toán hàng bán bị trả lại



TK111,112,131



TK511



Doanh thu hàng bán bị trả lại

có cả thuế GTGT của đơn vị



Cuối kỳ kết chuyển

doanh thu của hàng bán

bị trả lại phát sinh trong

kỳ



dụng phương pháp trực tiếp

Hàng bán

bị trả lại

(đơn vị

áp dụng

PP khấu

trừ)Trả

lương

cho

CBNV



Doanh thu

hàng bán bị

trả lại

khơng có

thuế GTGT



TK632



Kết

chuyển

giá vốn hàng

bán bị trả lại

trả lại



TK333

Thuế GTGT



TK111,112



TK156

phẩm



TK641

GTGT đầu ra



Chi phí phát sinh liên quan

đến hàng bán bị trả lại



Sơ đồ 1.6: Sơ đồ trình tự hạch tốn kế tốn hàng bán bị trả lại

1.4 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.4.1. Chi phí bán hàng

1.4.1.1 Khái niệm

Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động

sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình bảo

quản tiêu thụ và phục vụ trực tiếp cho q trình tiêu thụ hàng hóa. Chi phí bán hàng

bao gồm:



SVTH: Đinh Thị Hương Lan

Lớp: Kế toán 2 – K9



Khoá luận tốt nghiệp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Giấy báo nợ ,báo có…

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x