Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chi nhánh công ty CP giao nhận và thương mại K.L thực hiện, áp dụng đúng theo chuẩn mực số 01, cụ thể như sau:

Chi nhánh công ty CP giao nhận và thương mại K.L thực hiện, áp dụng đúng theo chuẩn mực số 01, cụ thể như sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

việc xác định doanh thu và chi phí để xác định kết quả kinh doanh phù hợp. Từ đó,

BCTC và báo cáo KQKD sẽ phản ánh đúng thực tế kết quả hoạt động của doanh

nghiệp

- Hoạt động liên tục: kế toán KQKD phải được thực hiện trên cơ sở giả định

doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình

thường trong tương lai gần.

Theo nguyên tác này, vì DN đang hoạt động liên tục nên KQKD kỳ này sẽ

mang tính kế thừa và nối tiếp logic với các kỳ kế toán trước và sau.

- Phù hợp: KQKD là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của doanh

nghiệp do đó để đánh giá đúng KQKD, khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải

ghi nhận một khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.

Cơng ty đã áp dụng đúng nguyên tắc phù hợp trong việc ghi nhận Doanh th và

chi phí 1 cách phù hợp và đúng đắn.

- Nhất quán: các chính sách và phương pháp kế toán KQKD mà doanh nghiệp

đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế tốn năm. Có như

vậy KQKD mới được phản ánh một cách chính xác, nhanh chóng và kịp thời.

- Thận trọng: KQKD cần được xác định một cách nhanh chóng và kịp thời

nhưng phải đảm bảo hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp. Do đó, kế tốn cần phải xem

xét, cân nhắc và có những phán đốn kỹ lưỡng khi lập các ước tính kế tốn trong

điều kiện khơng chắc chắn:

- Trọng yếu: KQKD phản ánh năng lực và hiệu quả hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Nếu những thơng tin trên BCTC thiếu chính xác thì

sẽ làm ảnh hưởng đến việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng BCTC của đơn

vị. Kế toán phải thu thập đầy đủ những thơng tin có tính chất trọng yếu, còn những

thơng tin khơng trọng yếu, ảnh hưởng khơng đáng kể tới quyết định của người sử

dụng thông tin thì có thể bỏ qua.

2.2.2.2. Kế tốn kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu

nhập khác

Chỉ tiêu doanh thu và thu nhập đóng một vai trò rất quan trọng trong kế tốn

KQKD. Do vậy, doanh thu phải được xác định một cách chính xác. Doanh thu chỉ



43



bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu

được.

- Xác định doanh thu: doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các

khoản đã thu hoặc sẽ thu được.

Vì cơng ty chủ yếu hoạt động về cung cấp dịch vụ về giao nhân hàng hóa nên,

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện sau

+ Doanh thu được xác định tương đối là chắc chắn

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

+ Xác định phần cơng việc đã hồn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.

+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành giao

dịch cung cấp dịch vụ đó.

- Thu nhập khác: Công ty thực hiện đúng theo quy định trong chuẩn mực này

bao gồm các khoản thu từ các hoạt động khơng thường xun, ngồi hoạt động tạo

ra doanh thu:

+ Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ

+ Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng

+ Thu tiền bảo hiểm bồi thường

+ Thu từ các khoản nợ phải thu đã xố sổ tính vào chi phí kỳ trước.

+ Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập

+ Các khoản thu khác

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí DN đã tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp.

Theo chuẩn mực hướng dẫn về các quy định ghi nhận doanh thu, thu nhập, kế

tốn tìm hiểu và thực hiện ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc và điều kiện ghi

nhận giúp cho việc tập hợp đúng, phản ánh những nghiệp vụ kinh tế phát sinh về

doanh thu kịp thời để kết quả kinh doanh đảm bảo thu đủ và kịp thời. Công ty đã

ghi nhận đúng giá trị doanh thu 1 cách hợp lí, đúng thời điểm các nghiệp vụ phát

sinh.

2.2.2.3. Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế thu

nhập doanh nghiệp

- Cơ sở tính thuế TNDN:



44



Là giá trị tính cho tài sản hay nợ phải trả cho mục đích xác định thuế TNDN.

Chi phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu

nhập hỗn lại. Thu nhập thuế TNDN bao gồm thu nhập thuế thu nhập hiện hành và

thu nhập thuế thu nhập hoãn lại.

- Thuế thu nhập Doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế TNDN phải nộp (hoặc

thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện

hành. Công thức xác định thuế TNDN hiện hành:

Thuế TNDN



=



Thu nhập chịu thuế



x



Thuế suất thuế TNDN theo quy



hiện hành

trong năm hiện hành

định hiện hành

- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai

tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.

Cơng thức xác định thuế TNDN hỗn lại phải trả

Thuế thu nhập hoãn lại

phải trả



=



Tổng chênh lệch tạm thời

chịu thuế trong năm



Thuế suất thuế TNDN

x



theo quy định hiện

hành



Chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm: Là các khoản chênh lệch tạm thời

làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong

tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hoặc nợ phải trả liên quan

được thu hồi hay được thanh tốn.

Thuế Thu nhập hỗn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh

lệch tạm thời chịu thuế trừ khi thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận

ban đầu của một Tài sản hay Nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không

ảnh hưởng đến lợi nhuận kế tốn hoặc lợi nhuận tính thuế TNDN (hoặc lỗ tính thuế)

tại thời điểm phát sinh giao dịch.

=> Doanh nghiệp đã ghi nhận đúng, kịp thời hợp lí thuế TNDN để kịp thời

hoàn thành đúng nghĩa vụ của Doanh nghiệp với nhà nước.

- Ghi nhận thuế TNDN:

Hàng quý kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp trong quý.

Thuế TNDN tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành

của q đó.

Thuế suất thuế TNDN mà doanh nghiệp áp dụng là 20%



45



2.2.3. Thực trạng kế tốn kết quả kinh doanh tại chi nhánh cơng ty CP giao

nhận và thương mại K.L theo chế độ kế toán hiện hành.

2.2.3.1. Chứng từ kế toán

Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng các chứng từ sau:

- Hóa đơn giá trị gia tăng, Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng, Phiếu

thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi để hạch tốn doanh thu và chi phí

- Tờ quyết tốn thuế TNDN

- Bảng tính KQKD, kết quả khác.

- Bảng tạm tính thuế TNDN

- Bảng kê chi phí khơng được trừ

- Các chứng từ tạm nộp thuế TNDN

- Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả

- Tờ khai quyết tốn thuế TNDN

- Các chứng từ liên quan khác

• Hóa đơn giá trị gia tăng:

Do kế tốn thuế tổng hợp lập sau khi cung cấp dịch vụ cho bên mua và họ

chấp nhận thanh tốn, cần có đủ chữ ký của người lập, kế toán trưởng, giám đốc,

làm căn cứ để hạch toán chi tiết, hạch toán toán tổng hợp các nghiệp vụ cung cấp

dịch vụ của công ty. Hóa đơn GTGT gồm 3 liên trong đó liên 1 lưu tại cuống, liên 2

giao cho khách hàng, liên 3 lưu ở bộ chứng từ

- Liên 1: Lưu tại quyển hóa đơn gốc

- Liên 2: Giao cho khách hàng làm chứng từ kế toán của bên mua.

- Liên 3: Dùng làm chứng từ kế toán, được kẹp vào bộ chứng từ thuế đầu ra

và lưu tại Cơng ty

• Phiếu thu: Kế tốn làm hai bản có chữ kí đầy đủ, một bản giao cho người

nộp tiền, một bản giữ để hạch tốn

• Phiếu chi: Kế tốn cũng lập hai bản như phiếu thu, có trữ kí đầy đủ của

người lập, kế tốn trưởng, giám đóc, thủ quỹ, một bản giao cho người nhận tiền,

một bản giữ để hạch tốn

• Giấy báo nơ, giấy báo có của ngân hàng: Do ngân hàng chuyển đến khi có

các phát sinh các nghiệp vụ liên quan tới tiền gửi ngân hàng, kế toán sẽ giữ để làm

căn cứ hạch tốn

 Trình tự luận chuyển chứng từ:

* Khi cung cấp dịch vụ đầu ra:



46



- Đầu tiên khi xảy ra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Kế tốn dựa vào đó sẽ

lập ra các chứng từ liên quan. Các chứng từ phải lập theo các nghiệp vụ phát sinh

đúng mẫu và quy định

- Chứng từ sẽ được luận chuyển qua: kế toán viên- kế toán trưởng- giám đốc,

….. để kiểm tra và kí duyệt.

- Sau đó một liên sẽ được giữ lại hoặc photo chứng từ gốc và giao cho phòng

kế tốn để hạch tốn các chứng từ vào sổ kế toán tương ứng

- Sau khi kế toán viên vào sổ, các chứng từ sẽ được lưu tữ theo đúng quy định

của Nhà nước.

• Khi mua dịch vụ đầu vào:

- Kế toán tập hợp chứng từ mua vào 2 ngày/ lần

- Kiểm tra, đối chiếu với các số liệu chỉ tiêu trên Hóa đơn GTGT đầu vào

- Kế tốn viên sao lưu 1 bản hóa đơn để dùng để hạch toán, lên sổ sách và các

loại báo cáo

- Lưu trữ Hóa đơn GTGT đầu vào để dối chiếu kiểm tra khi dùng đến.

Đặc biệt, chứng từ kế toán đã sử dụng phải được sắp xếp, phân loại, bảo quản

và lưu trữ theo quy định của chế độ lưu trữ chứng từ, tài liệu của Nhà nước. Với

thời gian lưu trữ chứng từ: 5 năm hoặc 10 năm tùy theo loại chứng từ quy định thời

hạn lưu trữ. Mọi trường hợp mất chứng từ gốc đều phải khai báo với Giám đốc và

kế toán trưởng để có biện pháp xử lý. Riêng trường hợp mất hóa đơn bán hàng, biên

lai, phải báo với cơ quan thuế hoặc cơng an để có biện pháp thơng báo và vơ hiệu

hóa chứng từ bị mất.

Ví dụ: Ngày 10/03/2018, Chi nhánh công ty CP Giao nhân và Thương mại

K.L được Công ty TNHH Asap quốc tế cung cấp dịch vụ phí khai thác hàng lẻ, phí

chứng từ nhập hàng, phí làm hàng tại cảng, phí phụ trội, hóa đơn AB/14P 0008928 giá

7.260.836 đồng (đã bao gồm thuế VAT). Mua hàng đã thanh toán bằng tiền mặt.

- Gồm các chứng từ: Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi

- Trình tự ln chuyển chứng từ:

+ Nhận Hóa đơn GTGT được cơng ty giao

+ Kế toán viên kiểm tra lại chứng từ

+ Nhân viên kế toán ghi chép vào sổ sách kế toán và lưu trữ hồ sơ.

+ Các chứng từ được bảo quản tại phòng kế tốn.



47



2.2.3.2. Tài khoản kế tốn:

Cơng ty vận dụng hệ thống tài khoản ban hành cho các doanh nghiệp có sửa

đổi bổ sung theo Thơng tư 200/2014/TT-BTC kế toán KQKD sử dụng các tài khoản

trong kế toán xác định kết quả kinh doanh sau: TK 911, TK 511, TK 515, TK 632,

TK 642, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 421.

Vì cơng ty có ngành nghề về dịch vụ nên sử dụng TK cấp 2, TK 5113 -“Doanh

thu cung cấp dịch vụ”

2.2.3.3. Phương pháp kế toán:

Hàng ngày kế toán nhập dữ liệu của tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

trong kỳ lên sổ sổ chi tiết các TK 511, TK 515, TK 632, TK 642, TK 635, TK 711,

TK 811. Cuối tháng 12/2017, căn cứ vào số liệu sổ cái những TK trên, các bút tốn

kết chuyển cuối kỳ cũng được tính toán tự động trên phần mềm kế toán, kế toán chỉ

việc nhập lại số liệu đã được tính lên sổ nhật ký chung.

 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty CP giao

nhận và thương mại K.L.

Kết quả kế toán trước

thuế



Kết quả kế



=



toán sau thuế



Lợi nhuận thuần từ



=



+



hoạt động kinh doanh



Kết quả hoạt động

kinh doanh trước thuế



-



Lợi nhuận khác



Chi phí thuế



-



Chi phí thuế



TNDN hiện hành (+)



TNDN hỗn lại



Trong đó:

Doanh



Lợi nhuận

thuần từ

hoạt động

kinh doanh



Trị giá



thu thuần

=



về bán



-



hàng và



hàng



+



bán



CCDV



Lợi nhuận khác



vốn



Doanh



=



thu hoạt

động tài



Chi phí

-



hoạt

động tài



chính



Thu nhập khác



48



Chi phí



chính

-



-



quản lý

kinh

doanh



Chi phí khác



 Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí của chi nhánh cơng ty CP giao nhận và

thương mại K.L bao gồm:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của chi nhánh công ty chủ yếu phát

sinh từ các hoạt động thu cước phi vận chuyển, gồm: Doanh thu về phí xếp dỡ ( phí

THC), phí chứng từ (document free - DO), doanh thu về phí chứng từ - HF. Doanh

thu ghi nhận chưa bao gồm thuế GTGT vì doanh nghiệp tính và nộp thuế theo

phương pháp khấu trừ. Trong kỳ kế toán, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

được xác định là: 28,156,186,400 (VNĐ)

- Giá vốn hàng bán: giá vốn hàng bán bao gồm chủ yếu các hoạt động đầu ra:

Phí xử lý hàng hóa, phát hàng; Phí nâng vỏ cont; Phí hạ cont rỗng ; Phí giao nhận,

lưu kho, bốc xếp,… Trong kì, giá vốn hàng bán được xác định là: 20,486,254,224

(VNĐ)

- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Lãi tiền gửi, chênh lệch lãi tỉ giá

phát sinh trong kì. Cơng ty khơng có hoạt động liên doanh, liên kết, đầu tư chứng

khoán. Trong kỳ kế toán, doanh thu hoạt động tài chính được xác định là:

15,231,479 (VNĐ)

- Chi phí tài chính bao gồm: Chênh lệch lỗ tỉ giá phát sinh trong kì, chi phí lãi

vay. Trong kỳ kế tốn, chi phí tài chính được xác định khơng phát sinh.

- Chi phí quản lí kinh doanh bao gồm: chi phí nhân viên, chi phí lương, chi phí

đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng,

chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí bằng tiền khác, chi phí hợp lý khơng hợp lệ.

Trong kỳ kế tốn, chi phí quản lí kinh doanh được xác định là: 3,301,526,456

(VNĐ)

- Thu nhập khác bao gồm: Thu nhập từ được thưởng, được bồi thường, các

khoản thu nhập khác như thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, …

Trong kỳ kế toán, thu nhập khác được xác định là 0 (VNĐ), do khơng có phát sinh

trong kì.

- Chi phí khác bao gồm: Các khoản chi phí khác như chi phí liên quan đến

hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng

kinh tế, phạt thuế, truy thu nộp thuế. Trong kỳ kế tốn, chi phí khác được xác định

là: 0 (VNĐ)

Cuối kì, kế tốn căn cứ vào số liệu trên sổ cái của các tài khoản doanh thu, thu

nhập, chi phí kế tốn tiến hành tổng hợp, lập các phiếu kế toán và thực hiện kết



49



chuyển doanh thu, giá vốn hàng bán, các khoản chi phí liên quan đến quá trình sản

xuất kinh doanh vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kì và lập

báo cáo kết quả kinh doanh.

Cụ thể, tại chi nhánh công ty CP giao nhận và thương mại K.L, căn cứ vào số

liệu năm 2017, bảng kết quả kinh doanh và các phiếu kế tốn tự lập, ta có các bút

toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh như sau:

Vào phần mềm kế toán FAST, trong mục “Kế toán tổng hợp” chọn “Các bút

toán kết chuyển tự động”. Sau đó tạo các bút tốn kết chuyển tự động. Cuối kỳ kế

toán, các bút toán sẽ được kết chuyển một cách tự động và ghi vào sổ Nhật ký

chung.

Bút toán kết chuyển tự động doanh thu thuần vào TK 911 theo định khoản:

- Kết chuyển doanh thu thuần:

Doanh thu BH và cung cấp DV của công ty bao gồm doanh thu về phí xếp dỡ

( phí THC), phí chứng từ (document free - DO), doanh thu về phí chứng từ - HF.

Trong năm tổng doanh thu BH và cung cấp DV là 28,156,186,400 VNĐ, không

phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu do đó đây cũng chính là doanh thu thuần

BH và cung cấp DV:

Nợ TK 511: 28,156,186,400

Có TK 911: 28,156,186,400

- Kết chuyển giá vốn hàng bán:

Giá vốn hàng bán của cơng ty bao gồm các chi phí kinh doanh liên quan đến

quá trình bán hàng, bao gồm trị giá vốn dịch vụ , phí xử lý hàng hóa, phát hàng; Phí

nâng vỏ cont; Phí hạ cont rỗng ; Phí giao nhận, lưu kho, bốc xếp,...Trong năm tổng

trị giá vốn hàng bán là 20,486,254,224 VNĐ

Nợ TK 911:



20,486,254,224



Có TK 632: 20,486,254,224

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính:

Doanh thu hoạt động tài chính của cơng ty bao gồm lãi tiền gửi ngân hàng

hàng tháng. Trong năm tổng doanh thu tài chính là 15,231,479 VNĐ:

Nợ TK 515: 15,231,479

Có TK 911: 15,231,479



50



- Kết chuyển chi phí QLDN:

Chi phí QLDN của cơng ty bao gồm các chi phí như phí chuyển khoản, điện

thoại, tiền nước, tiền xăng xe, tiền lương nhân viên...phát sinh tại bộ phận QLDN.

Trong năm tổng chi phí QLDN là 3,301,526,456 VNĐ

Nợ TK 911: 3,301,526,456

Có TK 642: 3,301,526,456

 Xác định lợi nhuận trước thuế

Tổng phát sinh bên Có TK 911:



28,171,417,879



Tổng phát sinh bên Nợ TK 911:



23,787,780,680



Lợi nhuận kế toán trước thuế

=



=



28,171,417,879 - 23,787,780,680



4,383,637,199



 Xác định thuế TNDN

Trong năm 2017, căn cứ vào bảng quyết tốn thuế, cơng ty không phát sinh

khoản phạt do nộp chậm thuế và kê khai sai thuế.



51



Công ty không phát sinh các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế.

Vậy, tổng thu nhập chịu thuế của công ty là:

Thu nhập

chịu thuế



=



=

=



Lợi nhuận kế tốn

trước thuế

4,383,637,199

4,383,637,199



+



Chi phí khơng

được trừ



+



0



-



Điều chỉnh làm

giảm tổng LNKTTT



-



0



 Thuế TNDN phải nộp năm 2017 = 4,383,637,199 * 20% = 876,727,440



Căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, ta thấy công ty

không phát sinh thuế TNDN hoãn lại mà chỉ phát sinh thuế TNDN hiện hành. Vì

vậy, số thuế TNDN của cơng ty chính là số thuế TNDN hiện hành. Số thuế TNDN

hiện hành phải nộp năm 2017 là 876,727,440 VNĐ.

Tổng số thuế TNDN công ty đã tạm nộp trong năm 2017 là 850,000,000 VNĐ.

- Kế tốn hạch tốn số thuế TNDN tạm tính:

Nợ TK 821: 850,000,000

Có TK 3334: 850,000,000

Nên số thuế TNDN cần phải nộp là 26,727,440 VNĐ

- Kế tốn hạch tốn thuế TNDN còn phải nộp:

Nợ TK 821: 26,727,440

Có TK 3334 : 26,727,440

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN:

Nợ TK 911: 876,727,440

Có TK 821: 876,727,440

 Xác định lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế = 4,383,637,199 - 876,727,440 = 3,506,909,759

- Kết chuyển lợi nhuận sau thuế:

Nợ TK 911: 3,506,909,759

Có TK 421: 3,506,909,759



52



2.2.3.4. Sổ sách kế tốn:

Kế tốn KQKD tại chi nhánh cơng ty CP giao nhận và thương mại K.L hạch tốn

theo hình thức kế tốn trên máy vi tính. Phần mềm được thiết kế theo hình thức Nhật

ký chung để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Các loại sổ mà công ty sử dụng:

Sổ nhật ký chung: dùng để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong

kỳ kế toán.

Sổ cái các tài khoản: TK 911, TK 511, TK 515, TK 632, TK 642, TK 635,TK

821, TK 421 và sổ chi tiết các tài khoản trên…dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh sau khi đã được ghi nhận vào sổ nhật ký chung.

Hiện nay, chi nhánh công ty CP giao nhận và thương mại K.L thực hiện các

cơng việc kế tốn trên phần mềm kế toán và phần mềm được cài đặt để thực hiện kế

tốn theo hình thức Nhật ký chung.

Căn cứ vào các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo

Nợ, giấy báo Có…) kế tốn tiến hành nhập số liệu vào phần mềm trên máy tính

theo các mẫu chứng từ đã có sẵn trong phần mềm. Sau khi nhập xong phần mềm sẽ

tự động xử lý thông tin và lên các sổ tổng hợp như sổ nhật ký chung, sổ chi tiết, sổ

cái TK 911, TK 511, TK 515, TK 632, TK 642, TK 635, TK 821, TK 421.

Cuối kỳ hay theo yêu cầu của nhà lãnh đạo cơng ty thì kế tốn sẽ in các sổ ra

giấy và đóng lại thành quyển để lưu trữ hoặc nộp cho nhà lãnh đạo để phục vụ công

tác quản trị của mình.

Doanh nghiệp lựa chọn hình thức kế tốn Nhật ký chung vì đây là hình thức

đơn giản, dễ làm, dễ hiểu, dễ đối chiếu và thuận tiện cho cơng tác phân cơng kế

tốn. Với hình thức này, sổ kế toán bao gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiết trong đó có

Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết gồm sổ chi tiết của từng tài khoản.

Sổ Nhật ký chung: phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế

toán

Sổ cái các tài khoản: TK 911, TK 511, TK 711, TK 811, TK 632, TK 642, TK

635, TK 515… dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi đã được

ghi nhận vào sổ Nhật ký chung.

Trình tự ghi sổ:



53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chi nhánh công ty CP giao nhận và thương mại K.L thực hiện, áp dụng đúng theo chuẩn mực số 01, cụ thể như sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x