Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Phương pháp phỏng vấn:

- Đối tượng được phỏng vấn: Kế tốn trưởng và nhân viên kế tốn trong cơng

ty, ban quản lý.

- Mục đích: Phương pháp này cung cấp thơng tin cần thiết, chi tiết, cụ thể hơn

vì những câu hỏi mang tính chất chuyên sâu, cụ thể.

- Nội dung: Tập trung đi sâu phỏng vấn thu thập thông tin về cơng tác kế tốn

doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô của công ty như cách thức ghi chép, vào

sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến cung cấp dịch vụ, xác định

thuế phải nộp, cơng tác kế tốn doanh thu dịch vụ có ảnh hưởng như thế nào đến cơng

tác quản trị của ban quản lý.

- Các bước thực hiện:

 Bước 1: Chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn. Đây là bước quan trọng vì phỏng

vấn phải kĩ mới có thể thu thập được thông tin cần thiết, đồng thời không làm người

dược phỏng vấn mất thời gian. Các câu hỏi phỏng vấn em chuẩn bị nhằm tìm hiểu hơn

về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại đơn vị, về thực trạng kế toán doanh thu dịch

vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô tại công ty như: hạch tốn ban đầu (các chứng từ sử dụng,

quy trình ln chuyển chứng từ,..), tài khoản sử dụng, quy trình hạch toán, các sổ sách

kế toán.

 Bước 2: Tiến hành phỏng vấn. Phỏng vấn có nhiều cách khác nhau như: phỏng

vấn trực tiếp hoặc gián tiếp, phỏng vấn từng cá nhân hoặc tập thể,..Phụ thuộc vào điều

kiện khách quan, em lựa chọn tiến hành phương pháp phỏng vấn tập thể.

 Bước 3: Tổng hợp kết quả phỏng vấn.

Phiếu câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục 01).

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

- Đối tượng: Các tài liệu như giấy phép kinh doanh, các tài liệu về lịch sử hình

thành, đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty; Các chứng từ liên quan đến việc kế

toán doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ơ tơ như: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho,

phiếu thu, giấy báo có, sổ sách kế tốn.

- Mục đích: Đối chiếu việc thực hiện cơng tác kế tốn doanh thu cung dịch vụ

trong thực tế với các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, phát hiện những điểm chưa



hợp lý trong việc tổ chức công tác kế tốn tại cơng ty để đưa ra các giải pháp hoàn

thiện.

- Nội dung: So sánh số liệu nhập trong sổ kế toán theo chứng từ của các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh, xem xét tính hợp lý của cơng tác kế tốn tại cơng ty cho việc lấy

dẫn chứng thực tế cho khóa luận.

- Các bước thực hiện:

 Bước 1: Thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu thứ cấp là các tài liệu kế toán liên quan đến các nghiệp vụ cung

cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô của cơng ty được lấy từ phòng kế tốn. Ngồi ra

còn nghiên cứu các tài liệu khác ở phòng hành chính.

 Bước 2: Phân tích dữ liệu

Tiến hành xử lý dữ liệu đã thu thập được, so sánh số liệu, đối chiếu chứng từ với

cơng tác vào sổ kế tốn của bộ phận kế tốn, xem xét tính hợp lý và tn thủ pháp luật

của cơng tác kế tốn tại công ty.

- Kết quả nghiên cứu tài liệu: Thông qua các dữ liệu thứ cấp của công ty thu

thập được, từ đó rút ra được những thơng tin cụ thể về các chuẩn mực, chế độ kế toán

như: chứng từ, tài khoản, sổ kế tốn cơng ty áp dụng cho cơng tác kế tốn nói chung

và kế tốn doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ơ tơ nói riêng.

4.2. Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu

Sau khi thu thập dữ liệu kế toán cần thiết, em đã lựa chọn và tiến hành phân tích

dữ liệu để thấy được vấn đề nghiên cứu. Phương pháp phân tích dữ liệu dùng chủ yếu

là phương pháp so sánh và phương pháp tổng hợp dữ liệu.

 Phương pháp so sánh: Là phương pháp phân tích được thực hiện thơng qua

việc đối chiếu các sự vật hiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống và khác

nhau. Trong quá trình nghiên cứu kế toán doanh thu dịch vụ nội dung này được cụ thế

hóa bằng việc đối chiếu giữa lý luận với thực tế tổ chức cơng tác kế tốn doanh thu

dịch vụ tại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom, đối chiếu chứng từ gốc

với các sổ kế toán liên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ cái và các bảng tổng hợp

chi tiết để có kết quả chính xác khi lên báo cáo tài chính.

 Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp

các kết quả nghiên cứu, tìm hiểu được tại doanh nghiệp, tổng hợp các kết quả phỏng



vấn, quan sát thực tế, từ đó đưa ra đánh giá về cơng tác kế tốn doanh thu dịch vụ tại

cơng ty.

5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngồi phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từ

viết tắt, lời mở đầu và kết luận thì khóa luận được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu dịch vụ tại doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô tại

Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo

dưỡng ô tô tại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom.



CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU DỊCH VỤ TẠI

DOANH NGHIỆP

1.1. Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu dịch vụ

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

 Dịch vụ:

Dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúc giữa người cung ứng và

khách hàng và các hoạt động nội bộ của người cung ứng để đáp ứng nhu cầu của

khách hàng. (Theo ISO 8402)

Cung cấp dịch vụ: Là hoạt động trong lĩnh vực thương mại, là thực hiện công

việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hay nhiều kỳ kế toán như cung cấp

dịch vụ vận tải, du lịch,.. Có hợp đồng cam kết giữa hai bên(tạm gọi là bên cung ứng

dịch vụ). Bên này có nghĩa vụ cung cấp dịch vụ cho bên kia theo yêu cầu được thực

hiện trong hợp đồng cho bên kia và nhận thanh toán. Bên sử dụng dịch vụ (tạm gọi là

khách hàng) có nghĩa vụ phải thanh tốn đầy đủ cho bên cung cấp dịch vụ theo thỏa

thuận, nghiệm thu và kiểm tra dịch vụ như trong hợp đồng. (Luật Thương mại 2005)

 Khái niệm về doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh

nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh

thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở

hữu, khơng bao gồm khoản góp vốn của cổ đơng hoặc chủ sở hữu. (Chuẩn mực kế

toán số 01 – Chuẩn mực chung)

 Khái niệm doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu cung cấp dịch vụ là toàn

bộ doanh thu của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã

được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế tốn của doanh nghiệp (Giáo trình Kế tốn tài

chính, NXB Thống Kê, trang 290)

 Các khoản giảm trừ doanh thu

 Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. (chuẩn mực kế toán số 14)

 Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm

chất, sai quy cách, hoặc lạc hậu thị hiếu. (Chuẩn mực kế toán số 14)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×