Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU DỊCH VỤ SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG Ô TÔ TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI TECHCOM

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU DỊCH VỤ SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG Ô TÔ TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI TECHCOM

Tải bản đầy đủ - 0trang

việc theo dõi thơng tin kế tốn khi có nghiệp vụ cung cấp dịch vụ phát sinh. Về sổ kế

toán thì doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung để ghi sổ.

Bên cạnh những kết quả đạt được ở trên, nghiên cứu còn chỉ ra những hạn chế

còn tồn tại trong Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ vận tải Phú Sơn mà theo tác

giả là cần phải khắc phục ngay. Thứ nhất, do đặc thù là ngành dịch vụ vận tải nên cơng

việc của kế tốn thường tập trung vào cuối tháng nên gây khó khăn cho cơng tác kế

tốn là khơng cập nhập số liệu được một cách chính xác khi lãnh đạo cơng ty yêu cầu.

Thứ hai, đội ngũ kế toán phải kiêm nhiệm nhiều cơng việc: kế tốn cơng nợ phải kiêm

ln kế toán bán hàng, kế toán thanh toán kiêm kế toán ngân hàng…. Thứ ba, việc

thực hiện chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại đối với khách hàng là chưa

có nên chưa khuyến khích được việc thanh tốn trước hạn. Thứ tư, do hiện nay ở bộ

phận kế toán vẫn chưa có một nhân viên nào phụ trách riêng phần tập hợp chi phí sửa

chữa cụ thể cho từng xe làm cho việc theo dõi những sửa chữa phát sinh của các xe

chưa được tốt. Thứ năm, còn phải cần sự hỗ trợ của Công ty phần mềm trong trường

hợp xảy ra sai sót trong q trình chạy phần mềm bị lỗi. Thứ sáu, trường hợp có sự

thay đổi chế độ kế tốn mà cơng ty phần mềm chưa thay đổi kịp mẫu biểu thì kế tốn

lại phải mất thời gian chờ đợi, do đó kế tốn bị lệ thuộc vào phần mềm kế tốn, hạn

chế tính sáng tạo và chủ động của kế toán trong việc sáng tạo những mẫu biểu của kế

toán quản trị. Thứ bảy, do các mẫu biểu của phần mềm là cố định nên kế tốn khi có

u cầu về mẫu báo cáo mới sẽ bị lệ thuộc công ty phần mềm làm cho tiến độ báo cáo

bị chậm lại.

Từ những hạn chế nêu trên, tác giả đã đi sâu nghiên cứu các giải pháp nhằm hồn

thiện bộ máy kế tốn tại cơng ty. Thứ nhất về việc hồn thiện ln chuyển chứng từ,

cơng ty nên có những quy định hợp lý về thời gian luân chuyển chứng từ để việc thực

hiện hạch toán được nhanh chóng, kịp thời, tránh tình trạng lúc nhiều việc quá, lúc

rảnh rỗi quá cho kế toán viên. Thứ hai về công tác tổ chức nhân viên phục vụ cho việc

bán hàng và cung cấp dịch vụ, tuyển thêm nhân sự để đội ngũ kế tốn khơng còn kiêm

nhiệm nhiều công việc. Thứ ba về việc thu hồi nợ, cần trích lập các khoản dự phòng

phải thu khó đòi và có chính sách chiết khấu thanh tốn cho các khách hàng thanh tốn

trước hạn. Thứ tư về cơng tác quản lý bán hàng, cần có những kế hoạch phân công

công việc cụ thể, rõ ràng. Thứ năm về phương pháp kế toán và áp dụng phần mềm kế



toán, tránh bị lệ thuộc quá nhiều vào phần mềm kế toán, lựa chọn loại phần mềm kế

tốn tối ưu nhất, ít xảy ra lỗi khi chạy và cập nhập nhanh các mẫu biểu mới khi có sự

thay đổi của chế độ kế tốn, đồng thời cơng ty cũng nên thường xun cập nhập những

thay đổi về chính sách kế tốn.

 Luận văn tốt nghiệp: “Kế toán doanh thu dịch vụ tư vấn tại Công ty Cổ phần

tư vấn xây dựng giao thơng Thanh Hóa” của sinh viên Lê Thị Xn Hiếu, lớp K43D4,

khoa Kế toán – Kiểm toán, trường Đại học Thương Mại do TS. Nguyễn Tuấn Duy

hướng dẫn.

Với việc sử dụng các phương pháp như điều tra trắc nghiệm, quan sát, phỏng

vấn, nghiên cứu tài liệu, phân tích dữ liệu dã chỉ ra được những kết quả đạt được và

những mặt còn hạn chế. Từ đó, tác giả đưa ra các đề xuất để hồn thiện kế tốn doanh

thu dịch vụ tư vấn tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng giao thơng Thanh Hóa.

Qua bài luận văn tốt nghiệp của tác giả ta thấy, công ty Cổ phần tư vấn xây dựng

giao thơng Thanh Hóa có bộ máy kế tốn gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm

bảo có hiệu quả. Đội ngũ nhân viên đều có trình độ đại học, giàu kinh nghiệm, gắn bó

với cơng ty nhiều năm. Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ –

BTC, các chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng, sổ đều thực hiện theo đúng quy định

của Bộ Tài Chính. Cơng ty thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước.

Bên cạnh đó còn có một số hạn chế mà tác giả nhận thấy trong kế tốn doanh thu

dịch vụ tư vấn tại cơng ty. Thứ nhất, chứng từ tập hợp chưa được phân loại nên gây

khó khăn khi sử dụng chứng từ gốc làm căn cứ ghi sổ. Thứ hai, cơng ty còn thiếu sổ

chi tiết liên quan trong doanh thu dịch vụ tư vấn nên chưa phản ánh được cụ thể tình

hình kinh doanh. Thứ ba, các khoản giảm trừ doanh thu, công ty không sử dụng các tài

khoản giảm trừ doanh thu vì vậy chưa khuyến khích được khách hàng sử dụng dịch vụ

của mình. Thứ tư, kế tốn cơng ty chưa thực hiện trích khoản dự phòng phải thu khó

đòi , ảnh hưởng tới tình hình tài chính khi cơng ty khó khăn thu được các khoản nợ của

khách hàng.

Với những hạn chế trên, tác giả đưa ra được bốn giải pháp giúp hồn thiện kế

tốn doanh thu dịch vụ tư vấn tại công ty CP tư vấn xây dựng giao thơng Thanh Hóa.

Giải pháp thứ nhất, nhân viên kế tốn sau khi nhận, xuất hóa đơn, chứng từ phải phân

loại, sắp xếp chứng từ theo từng nội dung và ngày tháng. Thứ hai, công ty nên lập sổ



chi tiết để tiện cho việc theo dõi doanh thu từng hoạt động, dễ dàng xác định đâu là

hoạt động đem lại lợi nhuận cao nhất, giúp nhà quản trị đưa ra được các quyết định

chính xác. Thứ ba, cơng ty nên sử dụng chính sách giảm giá hàng bán hay chiết khấu

thương mại để khuyến khích, thu hút khách hàng. Thứ tư, cơng ty nên trích lập dự

phòng phải thu khó đòi để đề phòng những tổn thất về các khoản phải thu khó đòi và

sẽ ảnh hưởng tới tình hình tài chính của cơng ty.

Các nghiên cứu này cho thấy cùng có đặc điểm chung là đưa ra được các kiến

nghị hồn thiện cơ bản kế tốn doanh thu dịch vụ dựa trên thực trạng của các công ty.

Tuy nhiên các đề tài có cách giải quyết vấn đề theo các hướng khác nhau, nguyên nhân là

do quy mô doanh nghiệp khác nhau dẫn đến sự khác nhau về nội dung của nghiệp vụ kinh

tế phát sinh trong công ty, việc áp dụng chuẩn mực, chế đố kế tốn, trình độ nhân viên kế

toán khác nhau nên việc áp dụng, tác nghiệp kế tốn có đặc điểm khơng giống nhau. Bên

cạnh đó các đề tài còn những hạn chế ở một số giải pháp cần có cách giải quyết thiết thực

hơn nữa trong việc hồn thiện kế tốn doanh thu dịch vụ.

Cho đến nay, việc nghiên cứu kế toán doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô

tô tại Công ty TNHH Cơng nghệ Thương mại Techcom hiện chưa có cơng trình nào

thực hiện trong khi đó qua thực tế tìm hiểu, em thấy thực trạng kế toán doanh thu dịch

vụ tại cơng ty còn nhiều hạn chế. Do đó việc nghiên cứu đề tài: “Kế toán doanh thu

dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô tại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại

Techcom” là cấp thiết.

2.1.2. Ảnh hưởng nhân tố mơi trường đến kế tốn doanh thu dịch vụ sửa

chữa, bảo dưỡng ô tô tại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom.

2.1.2.1. Nhân tố vĩ mơ

 Các chính sách luật của Nhà nước, hệ thống thông tư, nghị định do Bộ tài

chính ban hành

Kế tốn doanh thu cung cấp dịch vụ của Công ty TNHH Công nghệ Thương mại

Techcom dưới sự chi phối của các chính sách luật của Nhà nước, hệ thống thông tư,

nghị định do Bộ tài chính ban hành có khá nhiều thuận lợi. Tuy nhiên, cơng tác hạch

tốn kế tốn doanh thu cung cấp dịch vụ tại Cơng ty gặp chút rắc rối vì sự cứng nhắc,

mang tính hình thức của các quy định. Đồng thời, hệ thống thơng tư, nghị định ln có

sự điều chỉnh để cho phù hợp với tình hình kinh tế. Vì vậy, kế tốn trong Cơng ty phải



ln nắm bắt tình hình thay đổi của các thơng tư, nghị định để có thể làm đúng theo

quy định của Bộ tài chính.

 Mơi trường kinh tế

Việt Nam đã trở thành thành viên của tổ chức Thương mại thế giới WTO, đây

vừa là cơ hội cũng là thách thức không nhỏ đối với các doanh nghiệp, và đối với Công

ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom cũng vậy. Nhà nước đã ban hành chính

sách khuyến khích đầu tư, chính sách thuế như giảm thuế TNDN…tạo điều kiện thuận

lợi cho công ty hoạt động kinh doanh hiệu quả. Hiện nay cơ sở hạ tầng kinh tế (hệ

thống giao thông, thông tin liên lạc, điện nước…) của nước ta cũng đang đi vào hoàn

thiện để tạo điều kiện cho hội nhập kinh tế quốc tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp

tiết kiệm chi phí trong kinh doanh như chi phí giao dịch, lưu thơng. Vì vậy, tạo điều

kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của cơng ty giúp tiết kiệm chi phí, tăng doanh

thu của công ty.

Tuy nhiên, sự gia tăng của các doanh nghiệp với các ngành nghề kinh doanh đa

dạng làm cho cuộc cạnh tranh thị trường ngày càng trở nên gay gắt hơn, gây khó khăn

trong việc huy động vốn,…làm ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận kinh doanh của

cơng ty.

Bên cạnh đó, Cơng ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ sửa chữa ơ tơ

có sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành. Vì vậy cơng ty cần có

những chính sách để nắm bắt, thu hút khách hàng. Đặc biệt, công ty phải đưa ra các

giải pháp để hồn thiện, nâng cao cơng tác kế toán và chú trọng đến kế toán doanh thu

dịch vụ hơn nữa để đáp ứng nhu cầu quản lý của ban lãnh đạo cho phù hợp với xu thế

hiện nay của nền kinh tế

 Sự phát triển của công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin ngày càng phát triển, phần mềm kế tốn ngày càng được

hồn thiện. Đây là điều quan trọng trong cơng tác kế tốn nói chung cũng như kế tốn

doanh thu nói riêng. Việc sử dụng phần mềm kế toán giúp giảm bớt khối lượng cơng

việc, tiết kiệm cả về thời gian lẫn chi phí, ngồi ra còn cung cấp thơng tin một cách

chính xác, kịp thời cho nhà quản trị. Hiện nay, công ty TNHH Công nghệ Thương mại

Techcom đang sử dụng phần mềm kế tốn Misa giúp cơng việc của kế tốn được giảm



thiểu , nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc xác định doanh thu được chính xác hơn,

cung cấp thơng tin nhanh chóng hơn.

 Chính sách lãi suất và tín dụng ngân hàng

Trong quan hệ tín dụng giữa Doanh nghiệp và Ngân hàng, lãi suất cho vay phản

ánh giá của cả đồng vốn mà người sử dụng vốn là các doanh nghiệp phải trả cho người

cho vay là các ngân hàng thương mại. Đối với các doanh nghiệp, lãi suất cho vay hình

thành nên chi phí vốn và là chi phí đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó,

mọi sự biến động về lãi suất cho vay trên thị trường cũng đều ảnh hưởng trực tiếp đến

hiệu quả sản xuất kinh doanh, bộ máy kế toán của doanh nghiệp hay nói cách khác là

tác động trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Khi lãi suất cho vay của ngân hàng

thương mại tăng sẽ đẩy chi phí đầu vào và giá thành sản phẩm tăng lên, làm suy giảm

lợi nhuận cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, gây ra tình trạng lỗ vốn,

phá sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Xu hướng tăng lãi suất ngân hàng sẽ luôn

đi liền với xu hướng cắt giảm thu hẹp quy mô và phạm vi của các hoạt động sản xuất kinh

doanh trong nền kinh tế. Ngược lại, khi lãi suất ngân hàng giảm sẽ tạo điều kiện cho

doanh nghiệp giảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh

tranh. Lãi suất thấp hơn ln là động lực khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng đầu tư,

phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó kích thích tăng trưởng trong toàn

bộ nền kinh tế. Ở nước ta, do điều kiện thị trường chưa phát triển, các kênh huy động vốn

với doanh nghiệp còn rất hạn chế nên nguồn vốn từ các ngân hàng ln đóng một vai trò

hết sức quan trọng, do đó, lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại ln có tác động

rất lớn đến các hoạt động của doanh nghiệp.

2.1.2.2. Nhân tố vi mô

 Nhân tố con người

Con người luôn là nhân tố quan trọng nhất trong mọi tổ chức và ảnh hưởng trực

tiếp đến hiệu quả, chất lượng của tổ chức đó. Đội ngũ nhân viên kế tốn của cơng ty có

trách nhiệm và trình độ chun mơn vững vàng, vì vậy có ảnh hưởng tích cực đến

cơng tác hạch tốn kế tốn nói chung và kế tốn cung cấp dịch vụ nói riêng. Bên cạnh

đó lãnh đạo cơng ty ln tạo điều kiện để nhân viên phát huy năng lực của mình và

thực hiện đúng luật, phản ánh trung thực tình hình kinh doanh tại cơng ty. Do đó mà

Cơng ty ln đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh.



 Môi trường làm việc

Nhân viên trong bộ phận kế toán cũng là những người lao động chính vì vậy mơi

trường làm việc thoải mái, chuyên nghiệp, được trang bị đầy đủ thiết bị như máy tính,

máy in, máy photocopy, phần mềm kế toán chuyên dụng… sẽ tạo điều kiện cho họ yên

tâm làm việc, phấn đấu trong cơng tác từ đó hiệu quả cơng tác kế tốn trong cơng ty

mới cao. Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế tốn của cơng ty.

 Tổ chức cơng tác kế tốn

Bộ máy kế tốn trong cơng ty được tổ chức theo mơ hình tập trung, việc phân

cơng cơng việc thực hiện rõ ràng, cụ thể, hợp lý. Chế độ kế toán, chính sách kế tốn,

cơng tác kế tốn tác động tới sự phản ánh các nghiệp vụ kinh tế kịp thời với tình hình

cung cấp dịch vụ hiện tại giúp đưa ra các chiến lược, giải pháp phù hợp với tình hình

thực tế. Nếu các thơng tin kế tốn đưa ra khơng chính xác, khơng kịp thời với tình hình

cung cấp dịch vụ của công ty sẽ dẫn đến những phản ứng khơng chính xác, làm giảm

hiệu quả kinh doanh, nặng hơn có thể khơng đưa ra các giải pháp kịp thời dẫn đến các

hậu quả nghiêm trọng. Vì vậy cơng tác kế toán cung cấp dịch vụ phải được thực hiện

tốt sẽ là cần thiết để tăng doanh thu và lợi nhuận cho Cơng ty.

2.2. Thực trạng kế tốn doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô tại

Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom

2.2.1. Đặc điểm kế tốn doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ơ tô tại Công

ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom

Dịch vụ sửa chữa là tất cả các dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp thêm cho

khách hàng với chi phí hoặc khơng tính phí, trong và sau thời gian bảo hành sản

phẩm/dịch vụ mà khách hàng đã mua.

Dịch vụ sửa chữa thường được tổ chức thực hiện tại các trung tâm bảo hành,

trung tâm dịch vụ khách hàng. Dịch vụ sửa chữa thông thường bao gồm các hoạt động:

kiểm tra miễn phí, bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa, hướng dẫn sử dụng, tặng cho khách

hàng những tư liệu về ngành nghề liên quan, phục vụ miễn phí khác.

Dịch vụ sửa chữa của các hãng ô tô thường được trực tiếp thực hiện tại các đại lý

ủy quyền của hãng. Các đại lý phải thực hiện theo đúng tiêu chuẩn của hãng ô tô đề ra

nhằm xây dựng và duy trì một mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa khách hàng và hãng

để đạt sự tin cậy và hài lòng của khách hàng và để thực hiện việc kinh doanh phụ tùng

và dịch vụ có hiệu quả, từ đó đẩy mạnh bán ô tô mới.



Phạm vi dịch vụ sửa chữa ô tô rất rộng, bao gồm tất cả những công việc liên quan

đến sản phẩm và lợi ích của khách hàng. Có thể nhìn nhận đay là hoạt động duy trì sự

uy tín thương hiệu, hướng dẫn sử dụng ơ tơ, kiểm tra ơ tơ miễn phí, bảo hành, bảo trì

bảo dưỡng ô tô và khắc phục sự cố tại hiện trường, bảo dưỡng định kỳ. Cụ thể một số

hoạt động chính là:

Bảo hành: Là hình thức cơ bản của dịch vụ sửa chữa. Hãng ô tô sẽ cam kết chịu

trách nhiệm bảo hành xe của khách hàng trong thời gian quy địnhvà một số điều kiện

được ghi rõ trong hợp đồng. Trong thời gian bảo hành hãng ô tô sẽ sữa chiwax miễn

phí các hỏng hóc của xe do lỗi kỹ thuật, lỗi trong quy trình thiết kế và sản xuất gây ra/

Bảo dưỡng: Lịch bảo dưỡng ô tô dược giới thiệu trong sách hướng dẫn sử dụng ơ

tơ. Ơ tô của khách hàng sẽ bị từ chối bảo hành nếu không tuân thủ bảo dưỡng theo

đúng khuyến cáo của nhà sản xuất. Dịch vụ này nhằm đảm bảo quyền lợi về chính

sách bảo hành cũng như đảm bảo tính năng an toàn khi vận hành và kéo dài tuổi thọ

cho chính ơ tơ mà khách hàng đang sở hữu.

Dịch vụ chẩn đốn sửa chữa xe: Chiếm vai trò quan trọng trong hoạt động kinh

doanh của đại lý. Khách hàng sẽ cảm thấy an tâm khi đem xe đến sửa chữa ở đại lý

chính hãng với tay nghề đội ngũ kỹ thuật chuyên nghiệp cùng với sự phục vụ tận tình

đáp ứng nhu cầu khách hàng. Trong quá trình sửa chữa nếu phát hiện phụ tùng bị hư

hỏng, kỹ thuật viên sẽ thông báo cho khách hàng phụ tùng cần thay thế cùng với bảng

báo giá. Nếu khách hàng đông ý thì tiến hành thay thế phụ tùng.

Dịch vụ đồng sơn: Khi ô tô của khách hàng bị va chạm dẫn đến móp méo, gây

vỡ, kỹ thuật viên sẽ cố gắng phục hồi lại nguyên trạng như cũ cho khách hàng.

Phụ tùng thay thế: Cung cấp phụ tùng chính hãng để phục vụ cho quá trình sửa

chữa xe cho khách hàng. Và phụ tùng thay thế này cũng hưởng chính sách bảo hành

phụ tùng.

Dịch vụ tư vấn kỹ thuật và cứu hộ: Nhằm để tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho

khách hàng khai thác và sử dụng tốt tất cả các tính năng của ơ tơ, đồng thời giúp khách

hàng kịp thời khi ô tô bị hư hỏng mọi lúc mọi nơi.

 Phương thức cung cấp dịch vụ của công ty: Công ty TNHH Công nghệ

Thương mại Techcom cung cấp dịch vụ theo phương pháp trực tiếp. Khi khách hàng

mang xe đến sửa, nhân viên tiếp nhận xe, kiểm tra lỗi của xe. Sau đó thơng báo, tư vấn



cho khách hàng các hạng mục cần sửa chữa. Nếu khách hàng duyệt và yêu cầu sửa

chữa thì nhân viên tiến hành sửa chữa. Sau khi sửa chữa xong, khách hàng kiểm tra và

giao xe cho khách. Còn khách hàng có trách nhiệm thanh toán tiền sửa chữa xe.

 Phương thức thanh tốn: Cơng ty TNHH Cơng nghệ Thương mại Techcom

chấp nhận thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

 Thời điểm, điều kiện ghi nhận doanh thu:

 Thời điểm ghi nhận doanh thu: Là thời điểm doanh nghiệp chuyển giao quyền

sở hữu hàng hóa, sản phẩm; hồn thành việc cung cấp dịch vụ cho người mua; hoàn

thành hợp đồng hoặc xuất hóa đơn bán hàng.

 Điều kiện ghi nhận doanh thu:

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

 Xác định được phần cơng việc đã hồn thành vào ngày lập Bảng Cân đối tài

khoản;

 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành giao

dịch cung cấp dịch vụ đó;

2.2.2. Thực trạng ké tốn doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô tại

Công ty TNHH Công nghệ Thương Mại Techcom

2.2.2.1. Chứng từ kế tốn

 Hóa đơn GTGT: Do kế tốn lập sau khi đã hồn thành dịch vụ, kế tốn xuất

hóa đơn GTGT cho khách hàng. Hóa đơn GTGT gồm 3 liên, trong đó:

 Liên 1: lưu tại cuống

 Liên 2: giao cho khách hàng

 Liên 3: dùng để lưu chuyển nội bộ, làm căn cứ ghi sổ kế toán và thanh toán.

 Phiếu thu: Do kế toán lập làm hai bản sau khi có đầy đủ chữ ký của người nộp

tiền, thủ quỹ kiểm tiền nhập quỹ tiền mặt sau đó ký vào phiếu thu, một bản giao cho

người nộp tiền cùng với hóa đơn còn một bản giữ lại làm căn cứ hạch toán.

 Phiếu chi: Do kế toán lập làm hai bản. Sau khi có chữ ký của người lập, kế

toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ ký vào phiếu chi và chi tiền, một bản giao cho người

nhận tiền, một bản giữ làm căn cứ để hạch toán.



 Giấy báo nợ, giấy báo có, giấy nộp tiền, giấy ủy nhiệm chi: Do ngân hàng lập

chuyển đến cho công ty, sau đó được chuyển cho kế tốn để làm căn cứ hạch toán.



 Hợp đồng kinh tế:Được lập thành hai bản và ký đóng dấu đầy đủ, mỗi bên giữ

một bản. Do khách hàng của công ty thường là khách hàng thân quen, cá nhân nên hợp

đồng rất ít khi được sử dụng.

 Các chứng từ có liên quan khác.

2.2.2.2. Trình tự luân chuyển chứng từ

Chứng từ kế toán sử dụng trong công ty áp dụng theo quy định của Bộ Tài

chính.. Cơng ty khơng sử dụng mẫu hóa đơn chứng từ riêng vì ít có những nghiệp vụ

kinh tế đặc thù. Trình tự ln chuyển chứng từ tại Cơng ty TNHH Công Nghệ Thương

Mại Techcom theo quy định như sau:

 Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán. Khi lập Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần

cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ

các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát

sinh. Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, khơng tẩy xố, khơng viết tắt. Số tiền viết

bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số.

 Kế tốn viên, kế tốn trưởng kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các

chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán; Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp

vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế tốn

với các tài liệu khác có liên quan; Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thơng tin trên

chứng từ kế tốn và ký chứng từ kế tốn hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt;

 Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán. Chỉ khi

nào chứng từ kế tốn đã được kiểm tra và hồn chỉnh mới được sử dụng để làm căn

cứ ghi sổ.

 Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.



Sơ đồ 2.1. Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ phiếu thu của công ty

Người nộp



Kế toán thanh toán



Đề nghị nộp

tiền



Lập Phiếu

thu



Ký Phiếu

thu và nộp

tiền



Nhận lại

Phiếu thu



Kế toán trưởng



Thủ quỹ



Ký và

duyệt thu



Ghi sổ kế

toán tiền mặt



Nhận Phiếu

thu và thu

tiền



Ghi sổ quỹ



Lưu trữ

chứng từ



2.2.2.3. Tài khoản sử dụng

Hệ thống tài khoản kế tốn Cơng ty áp dụng theo hệ thống tài khoản kế toán hiện

hành theo Thông tư 133/2016/TT - BTC ngày 26 tháng 08 năm 2016 của Bộ tài chính.

Cơng ty sử dụng chủ yếu một số tài khoản sau:

- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Kế toán sử dụng tài

khoản chi tiết:

TK 5113“Doanh thu cung cấp dịch vụ sửa chữa”

- Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”: Theo dõi các khoản phải thu của

khách, tình hình các khoản nợ và thanh toán của từng khách hàng được mở chi tiết trên

TK 131 và theo dõi theo từng đối tượng riêng biệt.

- Tài khoản 156 “Hàng hóa”: Dùng để phản ánh nguyên vật liệu mua về dùng cho

hoạt động sửa chữa.



- Tài khoản 642 : Chi phí quản lý kinh doanh”

TK 6428: Để phản ánh lương công nhân sửa chữa

- Ngồi ra, kế tốn còn sử dụng một số tài khoản như TK 111 “Tiền mặt”, TK 112

“Tiền gửi ngân hàng”, TK33311 “Thuế GTGT đầu ra phải nộp”, TK 138 “Phải thu

khác”, TK 338 “Phải trả khác”, TK1331 “Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá,

dịch vụ”…

2.2.2.4. Trình tự hạch tốn

Ví dụ 1: Ngày 23/03/2018, Cơng ty mua dầu diezel dùng cho hoạt động sửa

chữa, bảo dưỡng ô tô theo hóa đơn số 000453 trị giá 706 950 đồng, đã nhập kho (Phụ

lục 02), kế toán ghi:

Nợ TK 156: 642 682

Nợ TK 1331: 64 268

Có TK 111: 706 950

Ví dụ 2: Ngày 28/03/2018, Cơng ty quyết tốn lương nhân viên sửa chữa theo

bảng tính lương tháng 3 năm 2018 (phụ lục 03), kế toán ghi:

Nợ TK 6428: 34 084 750

Có TK 334: 34 084 750

Ví dụ 3: Ngày 25/03/2018, Công ty xuất kho dầu nhờn turbo để bảo dưỡng xe

cho khách hàng Nguyễn Văn Thanh theo hóa đơn 0001255, trị giá 528 000 đồng (Phụ

lục 04), kế tốn ghi:

Nợ TK 111: 528 000

Có TK 5113: 480 000

Có TK 33311: 480 000

Dựa vào phiếu xuất kho, kế toán ghi:

Nợ TK 642: 480 000

Có TK 156: 480 000

2.2.2.5. Sổ kế tốn

Doanh nghiệp lựa chọn hình thức kế tốn Nhật ký chung vì đây là hình thức đơn

giản, dễ làm, dễ hiểu, dễ đối chiếu và thuận tiện cho công tác phân cơng kế tốn. Với

hình thức này, sổ kế toán bao gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiết trong đó có Nhật ký

chung, sổ Cái, sổ chi tiết gồm sổ chi tiết của từng tài khoản. (Phụ lục)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU DỊCH VỤ SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG Ô TÔ TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI TECHCOM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×