Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khái niệm về giá vốn

Khái niệm về giá vốn

Tải bản đầy đủ - 0trang

dịch vụ yêu cầu, còn bên sử dụng dịch vụ được hưởng những lợi ích từ việc thực hiện

dịch vụ. Do vậy, đối tượng của quan hệ cung ứng dịch vụ khác với đối tượng của quan

hệ mua bán hàng hóa; bởi vì quan hệ mua bán hàng hóa hướng tới đối tượng là hàng

hóa hữu hình có thể nhìn thấy. Còn quan hệ cung ứng dịch vụ thương mại hướng tới

đối tượng hàng hóa vơ hình hay thực hiện, khơng thực hiện cơng việc nhất định.

 Về mục đích của các bên tham gia quan hệ cung ứng dịch vụ khơng hồn tồn

giống nhau. Bên sử dụng dịch vụ hướng tới mục tiêu nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình

về dịch vụ, được hưởng những lợi ích nhất định từ việc thực hiện dịch vụ của người

cung ứng dịch vụ mang lại. Đối với bên cung ứng dịch vụ, mục tiêu lớn nhất của họ là

khoản tiền thù lao hay lợi nhuận phát sinh từ việc thực hiện công việc cụ thể.

 Về hình thức của quan hệ cung ứng dịch vụ: Quan hệ cung ứng dịch vụ được

xác lập dưới hình thức hợp đồng: Hợp đồng cung ứng dịch vụ. Tùy thuộc vào loại hình

dịch vụ thương mại được cung ứng mà hợp đồng cung ứng dịch vụ thương mại có thể

được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể. Đối

với loại hợp đồng cung ứng dịch vụ mà pháp luật quy định phải xác lập bằng văn bản

thì phải tn theo quy định đó. Dù dưới hình thức nào, hợp đồng cung ứng dịch vụ

cũng thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên về các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ việc thực

hiện một công việc cụ thể theo yêu cầu.

Xuất phát từ tính đặc thù của nhiều quan hệ dịch vụ và để thỏa mãn nhu cầu của

rất đơng người sử dụng dịch vụ, có trường hợp người cung ứng dịch vụ sử dụng hình

thức “hợp đồng theo mẫu” để ký kết hợp đồng với người sử dụng dịch vụ. Người cung

ứng dịch vụ tự soạn hợp đồng có sẵn theo ý của riêng mình và cung cấp cho người sử

dụng dịch vụ; nếu đồng ý, người sử dụng dịch vụ chỉ cần ký vào hợp đồng.

 Các phương thức cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp



 Phương thức cung ứng dịch vụ nội địa

Cung ứng dịch vụ nội địa là phương thức cung cấp dịch vụ phổ biến nhất trong

các doanh nghiệp dịch vụ hiện nay khi các dịch vụ được cung ứng và thực hiện ngay

cho các khách hàng trong nước.

Đặc điểm của cung cấp dịch vụ nội địa là dịch vụ được luân chuyển ngay trong

nước, thời gian luân chuyển nhanh và trình tự kế tốn khơng q phức tạp. Dịch vụ

thường được cung cấp với giá trị không quá lớn, giá bán biến động tùy thuộc vào khối



lượng dịch vụ và phương thức thanh toán. Trong cung cấp dịch vụ nội địa thường gồm

các phương thức sau:

 Cung cấp dịch vụ trực tiếp: Theo phương thức này, dịch vụ được doanh nghiệp

giao bán trực tiếp cho khách hàng tại địa điểm và phương thức thanh toán do hai bên

thỏa thuận. Dịch vụ được cung cấp một lần duy nhất, sau khi cung cấp dịch vụ cho

khách hàng, đại diện khách hàng sẽ ký nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sở hữu

hoặc kiểm soát dịch vụ được chuyển giao cho khách hàng. Khi đó, dịch vụ được xác

định là đã tiêu thụ.

 Cung cấp dịch vụ nhiều kỳ: Hình thức này thường được sử dụng với những

dịch vụ có giá trị lớn, dịch vụ gồm nhiều giai đoạn mới hoàn thành như dịch vụ

chuyển giao công nghệ nghiên cứu, dịch vụ bảo hiểm tử kỳ, dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng

hệ thống cơng nghệ thơng tin, quản trị mạng,..Theo hình thức này, dịch vụ được cung

cấp nhiều lần theo định kỳ hoặc có biến động về thời điểm cung cấp, qua nhiều kỳ kế

tốn mới hồn thành và thực hiện đầy đủ giá trị.

 Cung cấp dịch vụ theo phương thức trả chậm, trả góp: Dịch vụ trả chậm, trả

góp là một hình thức mua bán, giao dịch giữa nhà cung cấp dịch vụ và các khách hàng

tham gia sử dụng dịch vụ. Phương thức này thường được các doanh nghiệp sử dụng khi

cung cấp các loại dịch vụ có giá trị rất lớn, có tính rủi ro cao hoặc cung cấp cho các đối

tượng là khách hàng có uy tín, khách hàng quen thuộc lâu năm của doanh nghiệp.



 Phương thức cung cấp dịch vụ ra nước ngoài

Là phương thức cung cấp dịch vụ ra bên ngoài lãnh thổ của doanh nghiệp. Dịch

vụ được coi là cung cấp ngoài lãnh thổ trong những trường hợp sau: dịch vụ xuất cho

thương nhân nước ngoài theo hợp đồng đã ký kết; dịch vụ được triển lãm sau đó bán

thu bằng ngoại tệ; dịch vụ cung cấp cho du khách nước ngoài, Việt kiều thu bằng ngoại

tệ, dịch vụ cung cấp cho nước ngoài thông qua hiệp định thương mại, nhân đạo, cứu

trợ,..

Đặc điểm nổi bật của phương thức này là chịu ảnh hưởng nhiều từ điều kiện địa

lý, phương tiện vận chuyển, điều kiện và phương thức thanh toán trong từng thời kỳ.

 Các phương thức thanh toán

 Phương thức thanh toán trực tiếp: Là phương thức thanh toán mà quyền sở

hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao từ người mua sang người cung cấp dịch vụ ngay



sau khi quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát dịch vụ bị chuyển giao. Thanh tốn trực

tiếp có thể bằng tiền mặt, séc hoặc có thể bằng hàng hóa. Ở hình thức này, sự vận động

của dịch vụ gắn liền với sự vận động của tiền tệ.

 Phương thức thanh toán chậm trả: Là phương thức thanh toán mà quyền sở

hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển

quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát về dịch vụ, do đó hình thành khoản cơng nợ phải

thu khách hàng. Ở hình thức này, sự vận động của dịch vụ và tiền tệ có khoảng cách về

khơng gian và thời gian.

1.1.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong

doanh nghiệp

1.1.2.1. Yêu cầu quản lý doanh thu cung cấp dịch vụ

Xuất phát từ sự cần thiết quản lý doanh thu CCDV vấn đề đặt ra là làm thế nào

để quản lý doanh thu CCDV một cách chặt chẽ và khoa học, muốn như vậy thì các

doanh nghiệp cần phải đặt ra các yêu cầu và thực hiện các yêu cầu sau:

 Nắm chắc sự vận động của từng loại dịch vụ mà công ty cung cấp cho các

đối tượng khách hàng khác nhau.

 Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức CCDV, từng cách thức

thanh toán, từng loại loại DV, từng khách hàng, đôn đốc thu hồi nhanh và đầy đủ

tiền vốn.

 Thường xuyên theo dõi những khách hàng có khoản phải thu khó đòi và

có những biện pháp xử lý kịp thời.

 Tính đốn đúng đắn và đầy đủ các khoản phải thu của khách hàng. Đồng

thời phải lập kế hoạch doanh thu CCDV cho từng tháng, quý, năm.

1.1.2.2. Nhiệm vụ kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

Kế toán với tư cách là một bộ phận cấu thành của hệ thống các công cụ quản

lý kinh tế, tài chính là cơng cụ sắc bén và có hiệu lực nhất để phản ánh một cách khách

quan và toàn diện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để phát huy

thực sự vai trò của kế tốn là quản lý kinh tế ở doanh nghiệp thì kế tốn doanh thu

phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

 Lập các chứng từ kế toán để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mở sổ

kế toán tổng hợp, sổ kế tốn chi tiết để phản ánh tình hình khối lượng hàng hóa dịch



vụ được tiêu thụ, cung cấp, ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và các chỉ tiêu khác

có liên quan.

 Theo dõi và thanh tốn kịp thời các khoản công nợ với nhà cung cấp và

khách hàng.





Quản lý chặt chẽ tình hình biến động của hàng hóa, dịch vụ.



 Phản ánh và tính tốn chính xác kết quả của từng hoạt động kinh doanh,

giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước của doanh nghiệp.

 Tổ chức lập báo cáo doanh thu theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, tổ chức

phân tích báo cáo, lập dự toán doanh thu, tư vấn cho chủ doanh nghiệp và giám đốc

lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả.

1.2. Nội dung nghiên cứu kế tốn doanh thu cung cấp dịch vụ

1.2.1. Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo quy định của chuẩn mực kế

toán Việt Nam

(1)



Theo chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung



Tuân thủ các nguyên tắc kế toán:

 Nguyên tắc cơ sở dồn tích

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải

trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm

phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương

đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của

doanh nghiệp trong q khứ, hiện tại và tương lai.

 Nguyên tắc này ảnh hưởng đến kế toán doanh thu dịch vụ: Doanh thu được ghi

nhận từ thời điểm DN chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu

hàng hóa cho người mua và người mua chấp nhận thanh tốn, khơng căn cứ vào thời

điểm thu tiền thực tế.

 Nguyên tắc phù hợp

Nguyên tắc này yêu cầu việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với

nhau. Khi ghi nhận một khoản thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có

liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu bao gồm chi

phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên

quan đến doanh thu của kỳ đó.



 Nguyên tắc này ảnh hưởng đến kế toán doanh thu dịch vụ: Khi ghi nhận một

khoản doanh thu dịch vụ thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan

đến việc tạo ra doanh thu đó. Phản ánh doanh thu, chi phí phải ghi nhận cùng lúc để

cung cấp cho người sử dụng thơng tin có cái nhìn chính xác hơn về hoạt động cung

cấp dịch vụ của cơng ty.

 Ngun tắc nhất qn

Các chính sách và phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã chọn phải được áp

dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế tốn năm. Trường hợp có thay đổi chính sách

và phương pháp kế tốn đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi

đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.

 Nguyên tắc này ảnh hưởng đến kế toán doanh thu dịch vụ: Các phương pháp

kế tốn, chính sách kế tốn được lựa chọn phải được áp dụng thống nhất giúp DN xác

định doanh thu một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời.

 Ngun tắc thận trọng

Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế

tốn trong các điều kiện không chắc chắn. Như vậy, nguyên tắc thận trọng u cầu

phải, lập các khoản dự phòng nhưng khơng lập quá lớn, không đánh giá cao hơn giá trị

của các tài sản và các khoản thu nhập; không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ

phải trả và chi phí; doanh thu và thu nhập được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn

về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng

chứng về khả năng phát sinh chi phí.

 Ngun tắc này ảnh hưởng đến kế tốn doanh thu dịch vụ: Khi nhận doanh thu

phải có chứng từ, hóa đơn hợp lệ, hợp pháp. Có như vậy doanh thu xác định được mới

chính xác.

 Ngun tắc trọng yếu

Thơng tin kế toán được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thơng tin

hoặc thiếu chính xác của thơng tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính,

làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng

yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thơng tin hoặc các sai sót được đánh giá

trong hồn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thơng tin phải được xem xét cả trên

phương diện định lượng và định tính.



 Nguyên tắc này ảnh hưởng đến kế toán doanh thu dịch vụ: Số liệu kế tốn phải

chính xác, trung thực, khơng được sai lệch so với thực tế. Nó làm ảnh hưởng đến việc

lên BCTC dẫn đến số liệu trên BCTC thiếu chính xác, ảnh hưởng đến việc ra quyết

định của nhà quản trị.

(2)



Theo chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác



 Về xác định doanh thu:

 Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của khoản đã thu hoặc sẽ thu

được.

 Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh

nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng dịch vụ. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý

của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu

thương mại, giảm giá dịch vụ đã thực hiện.

 Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì

doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu

được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi

suất hiện hành.

 Khi dịch vụ được trao đổi để lấy dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì

việc trao đổi đó khơng được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.

 Khi dịch vụ được trao đổi để lấy dịch vụ khác khơng tương tự thì việc trao đổi

đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu

Trường hợp này doanh thu được xác định bằng:

 Giá trị hợp lý của dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc

tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

 Giá trị hợp lý của dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc

tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

 Ghi nhận doanh thu:

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao

dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch

vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần

cơng việc đã hồn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế tốn của kỳ đó. Kết quả của

giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoản mãn tất cả 4 điều kiện sau:



(a)



Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;



(b)



Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;



(c)



Xác định được phần cơng việc đã hồn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế



(d)



Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành giao



tốn;

dịch cung cấp dịch vụ đó;

 Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế

tốn thì việc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiện theo

phương pháp tỷ lệ hoàn thành. Theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhận trong

kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ phần cơng việc đã hồn thành.

 Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp

nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Khi không thể thu hồi được khoản doanh thu đã

ghi nhận thì phải hạch tốn vào chi phí mà khơng được ghi giảm doanh thu. Khi khơng

chắc chắn thu hồi được một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu (Nợ phải thu khó

đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà khơng được ghi giảm doanh thu.

Khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là khơng đòi được thì được bù đắp

bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.

 Doanh nghiệp có thể ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa thuận được

với bên đối tác giao dịch những điều kiện sau:

(a)



Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ;



(b)



Giá thanh tốn;



(c)



Thời hạn và phương thức thanh tốn;



Để ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống kế hoạch

tài chính và kế tốn phù hợp. Khi cần thiết, doanh nghiệp có quyền xem xét và sửa đổi

cách ước tính doanh thu trong q trình cung cấp dịch vụ.

 Phần cơng việc đã hồn thành được xác định theo một trong ba phương pháp

sau, tùy thuộc vào bản chất của dịch vụ;

(a)



Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;



(b)



So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng cơng việc đã hồn thành với tổng khối



lượng cơng việc phải hồn thành;

(c)



Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hồn thành



tồn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ.



Phần công việc đã hồn thành khơng phụ thuộc vào các khoản thanh tốn định kỳ

hay các khoản ứng trước của khách hàng.

 Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau mà

không tách biệt được và được thực hiện trong nhiều kỳ kế tốn nhất định thì doanh thu

từng kỳ được ghi nhận theo phương pháp bình quân. Khi có một hoạt động cơ bản so

với các hoạt động khác thì việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo hoạt động cơ

bản đó.

 Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định được

chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu

hồi.

1.2.2. Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo quy định của chế độ kế tốn

hiện hành (Thơng tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)

1.2.2.1. Chứng từ kế tốn

 Hóa đơn GTGT.

 Hóa đơn bán hàng.

 Hợp đồng kinh tế, bảng kê hóa đơn.

 Bảng thanh tốn hàng đại lý, ký gửi.

 Phiếu thu, giấy báo có

Quy trình luân chuyển chứng từ: Trình tự và thời gian luân chuyển do kế toán

trưởng tại đơn vị quy định. Các chứng từ gốc do công ty lập ra hoặc từ bên ngoài đưa

vào đều được tập trung tại bộ phận kế toán của đơn vị. Bộ phận kế toán phải kiểm tra

kỹ càng các chứng từ và sau khi kiểm tra xác minh là hợp lý, hợp pháp, hợp lệ mới

được dùng chứng từ đó để ghi sổ. Sau đó phòng kế tốn tiến hành hồn thiện và ghi sổ

kế tốn, q trình này được tính từ khâu đầu tiên là lập chứng từ (hay tiếp nhận chứng

từ) cho đến khâu cuối cùng là chuyển chứng từ vào lưu trữ.

Gồm các bước sau:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán.

- Kiểm tra chứng từ kế toán.

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán.

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.



1.2.2.2. Vận dụng tài khoản kế toán

 Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của

doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán.

Bên Nợ:

 Số thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp tính theo

phương pháp trực tiếp.

 Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá dịch vụ kết chuyển cuối kỳ.

 Kết chuyển doanh thu thuần cung cấp dịch vụ sang TK 911.

Bên Có: Doanh thu cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5118: Doanh thu khác

Tài khoản này cuối kỳ khơng có số dư.

 TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: phản ánh tất cả các chi phí

phát sinh có liên quan đến hợp đồng mà doanh nghiệp đảm nhận.

TK 154 được mở chi tiết cho các đối tượng là các đơn đặt hàng hay các hợp đồng

đã được ký kết.

Bên Nợ:

 Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí

sử dụng máy thi cơng, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất

sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ.

 Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí

sử dụng máy thi cơng, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá

thành sản phẩm xây lắp cơng trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khốn nội bộ.

 Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ (trường hợp doanh

nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).



Bên Có:

 Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho, chuyển đi

bán, tiêu dùng nội bộ ngay hoặc sử dụng ngay vào hoạt động XDCB.

 Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc

toàn bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu chính xây lắp

(cấp trên hoặc nội bộ); hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hồn thành chờ tiêu thụ.

 Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng.

 Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được.

 Trị giá ngun liệu, vật liệu, hàng hố gia cơng xong nhập lại kho.

 Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân cơng vượt trên mức bình

thường và chi phí sản xuất chung cố định khơng phân bổ khơng được tính vào trị giá

hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế tốn. Đối với doanh nghiệp

sản xuất theo đơn đặt hàng, hoặc doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài mà hàng

kỳ kế tốn đã kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào TK 154 đến khi sản phẩm

hồn thành mới xác định được chi phí sản xuất chung cố định khơng được tính vào trị giá

hàng tồn kho mà phải hạch toán vào giá vốn hàng bán (Có TK 154, Nợ TK 632).

 Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanh

nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.

 TK 632 – Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư và giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp đã được

xác định tiêu thụ trong kỳ.

Bên Nợ:

 Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.

 Phản ánh các khoản chi phí khác được tính vào giá vốn.

 Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Bên Có:

 Các khoản giảm trừ giá vốn hàng bán trong kỳ.

 Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ để xác định kết quả.

 Hồn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.



TK 632 khơng có số dư cuối kỳ.

Ngồi ra còn sử dụng một số tài khoản sau: TK 111, TK 112, TK 131, TK 338

 Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

 Khi hoàn thành cung cấp dịch vụ cho khách hàng

 Khi cung cấp dịch vụ đã thu tiền, kế toán ghi nhận doanh thu dịch vụ trong kỳ:

Ghi tăng các tài khoản tiền (TK 111, 112)

Ghi tăng doanh thu dịch vụ (TK 5113)

Ghi tăng thuế GTGT đầu ra phải nộp (TK 33311)

Đồng thời, ghi tăng giá vốn hàng bán (TK 632), ghi giảm tài khoản chi phí sản

xuất kinh doanh dở dang (TK 154)

 Trường hợp đã hồn thành CCDV nhưng chưa thu tiền, kế tốn ghi nhận

doanh thu dịch vụ trong kỳ

Ghi tăng các TK phải thu (TK 131)

Ghi tăng doanh thu dịch vụ (TK 511)

Ghi tăng thuế GTGT đầu ra phải nộp (TK 33311)

Đồng thời, ghi tăng giá vốn hàng bán (TK 632), ghi giảm tài khoản chi phí sản

xuất kinh doanh dở dang (TK 154)

Khi thu được tiền, ghi:

Ghi tăng các TK tiền (TK 111, 112)

Ghi giảm các TK phải thu (TK 131)

 Nếu dịch vụ cung cấp thu bằng ngoại tệ, ghi:

Ghi tăng các TK tiền, TK phải thu (TK 1112, 1122, 131) – (TGTT)

Ghi tăng doanh thu dịch vụ (TK 5113) – (TGTT)

Ghi tăng thuế GTGT đầu ra phải nộp (TK 33311) – (TGTT)

 Doanh thu nhận trước (Đối với dịch vụ phải thực hiện nhiều kỳ)

Khi nhận tiền của khách hàng trả trước, ghi:

Ghi tăng các TK tiền (TK 111, 112)

Ghi tăng thuế GTGT đầu ra phải nộp (TK 33311)

Ghi tăng TK doanh thu chưa thực hiện (TK 3387)

Hàng kỳ tính và ghi nhận doanh thu của từng kỳ:

Ghi giảm doanh thu chưa thực hiện (TK 3387)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khái niệm về giá vốn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×