Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



rõ ràng, hợp lý: phòng kỹ thuật sản xuất lập định mức nguyên vật liệu theo các chỉ

tiêu kỹ thuật, theo hợp đồng mua hàng, nhu cầu sản xuất; phòng cung ứng vật tư

chịu trách nhiệm thu mua nguyên vật liệu theo u cầu, tìm hiểu, thăm dò các

nguồn hàng mà Cơng ty đang cần đặc biệt là các nguồn hàng chất lượng tốt giá cả

hợp lý, tiết kiểm chi phí, đảm bảo quá trình sản xuất. Sự phối hợp của hai phòng

ban đảm bảo cho việc cung ứng đạt hiệu quả cao nhất, nâng cao tinh thần trách

nhiệm trong công việc kiểm soát nguyên vật liệu.

 Các kho đều được bố trí gần nơi sử dụng, giúp cho việc xuất kho vào sản

xuất được nhanh chóng, q trình hoạt động sản xuất kinh doanh được thông suốt.

Hàng tháng đều tiến hành kiểm kê kho, phát hiện chênh lệch kịp thời để xử lý.

Tránh được tình trạng lâu ngày thất thốt NVL mà khơng biết.

 Có dịch vụ bốc xếp nhanh chóng, thuận tiện. NVL được sắp xếp trong kho

một cách khoa học để dễ theo dõi.

 Quy định chặt chẽ các thủ tục nhập kho, xuất kho NVL; đường đi luân

chuyển của các chứng từ.

 Về phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Công ty đã vận dụng

phương pháp ghi thẻ song song phù hợp với điều kiện thực tế (sử dụng phần mềm

kế toán, danh điểm nguyên vật liệu không quá nhiều…) dễ đối chiếu kiểm tra, phát

hiện sai sót.

 Về kế tốn tổng hợp NVL: hệ thống sổ kế tốn và tài khoản kế tốn cơng ty

sử dụng dung theo quy định của nhà nước đã ban hành đảm bảo cho việc lập báo

báo quyết toán định kỳ được chính xác.

 Hình thức kế tốn mà Cơng ty áp dụng là Nhật ký chung. Đây là hình thức

kế toán đang được áp dụng rộng rãi với ưu điểm là tổ chức hệ thống sổ sách khá

đơn giản, dễ thực hiện và đặc biệt rất thích hợp khi vận dụng kế tốn máy. Cơng ty

đã trang bị cho phòng kế tốn hệ thống máy tính với phần mềm kế tốn Fast

Accounting có nhiều ưu điểm: dễ sử dụng, cung cấp thơng tin nhanh chóng, chính

xác, thực hiện tốt việc quản trị người dùng. Việc áp dụng kế toán máy vào Cơng ty

đã giúp cho các kế tốn viên phần hành giảm tải khối lượng công việc mà họ phải

thực hiện, đồng thời cho độ chính xác cao, nhanh chóng, kịp thời trong việc cung

cấp thơng tin. áp dụng kế tốn máy còn đảm bảo một bộ máy kế tốn viên gọn nhẹ.

 Về phương thức kế tốn: Cơng ty áp dụng phương pháp kê khai thường

xuyên trong hạch tốn là hợp lý. Như vậy có điều kiện để quản lý tốt NVL và hạch



GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



54



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



toán chặt chẽ đúng quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác kiểm tra kế tốn

tại cơng ty.

 Về sổ sách kế toán: kế toán sử dụng chứng từ phù hợp với quy định hiện

hành: mẫu chứng từ, công tác ghi chép chứng từ đảm bản phản ánh kịp thời, chính

xác các nghiệp vụ phát sinh, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho từng bộ

phận có liên quan. Hệ thống sổ sách tương đối đầy đủ, hệ thống sổ kế toán theo biểu

mẫu mà Bộ TC quy định, có sự linh hoạt trong việc thiết kế kết cấu sổ cho phù hợp

với điều kiện thực tế của Công ty mà vẫn cung cấp đầy đủ thơng tin kế tốn cần

thiết cho cơng tác quản lý.

 Tài khoản sử dụng: các tài khoản kế toán sử dụng để hạch toán nguyên vật

liệu phù hợp với hệ thống tài khoản do BTC quy định. Đối với TK 152 được chi tiết

thành các TK cấp 2, 3 và tất cả nguyên vật liệu đều đã được mã hoá thuận tiện cho

việc theo dõi quản lý.

 Trình tự kế toán: kế toán vật tư đã thực hiện kế toán nguyên vật liệu theo

trình tự phù hợp với thực tế phát sinh của các nghiệp vụ.

Nhìn chung, hệ thống kế toán của doanh nghiệp làm việc khá hiệu quả và đúng

theo quy định của pháp luật, cơng tác kế tốn NVL tại công ty được tiến hành theo

đúng chế độ kế toán hiện hành phù hợp với điều kiện hiện tại của công ty đáp ứng

được yêu cầu quản lý NVL, cung cấp thơng tin NVL chính xác giúp cho nhà quản

lý có những quyết định chính xác, kịp thời.

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

 Kế tốn khơng sử dụng tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường” để phản

ánh nghiệp vụ hàng mua cuối tháng chưa về nhập kho. Khi đó phát sinh nghiệp

vụ hố đơn về trước nhưng hàng chưa về nhập kho. Khi phát sinh nghiệp vụ này

thì kế tốn vẫn để lại chờ hàng về mới tiến hành hạch toán. Việc ghi chép như

vậy của Công ty không quản lý được tài sản. Khi hàng mua đã nhận được hố

đơn thì hàng mua đó đã thuộc quyền sở hữu của Cơng ty, đồng thời phải phản

ánh khoản công nợ phải trả người bán. Cơng ty phải ghi sổ kế tốn để theo dõi

tài sản, công nợ đồng thời kê khai thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ngay trong

tháng nhận được hoá đơn.



GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



55



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



 Kế toán lập dự phòng giảm giá ngun vật liệu: Cơng ty chưa tiến hành lập

dự phòng giảm giá nguyên vật liệu là chưa hợp lý. Phần lớn nguyên vật liệu của

Công ty là mua ngồi thị trường, mà giá cả thị trường ln biến động nên việc lập

dự phòng này là rất cần thiết, giúp Công ty giảm thiểu những rủi ro trong biến động

bất lợi của giá nguyên vật liệu.

 Hệ thống phần mềm FAST còn dễ bị treo khi tiếp nhận lượng truy cập cao

trong một thời gian ngắn. Đây là hiện tượng hiếm khi xảy ra nhưng lại gây khó

khăn, dễ dàng xảy ra sự đình trệ cho cơng tác kế tốn và các hoạt động có liên quan

 Do địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh rộng rãi, các cơng trình ở xa bộ

phận quản lí hơn nữa việc thu mua vật tư thường được thực hiện tại nơi thi cơng

cơng trình nên chứng từ ln chuyển còn chậm, ảnh hưởng đến việc quản lí và cung

cấp thơng tin cho lãnh đạo công ty.

 Hệ thống kho quản lí ngun vật liệu: Cơng ty có nhiều kho để bảo quản

vật tư, được bố trí tại các cơng trường để tiện cho việc vận chuyển NVL. Việc quản

lí NVL còn chưa khoa học, tình trạng hỏng hóc chưa được phản ánh kịp thời, việc

mất mát NVL còn xảy ra, vật tư còn sắp xếp lẫn lộn, nên việc nhập-xuất còn tốn

kém khá nhiều thời gian.

 Hiện nay cơng tác kiểm kê trong Công ty không được chú trọng. Cuối tháng

hoặc cuối quý, cuối năm Công ty không đưa ra biên bản kiểm kê vật tư, hay phiếu

báo vật tư còn lại cuối kỳ theo quy định về quản lý hàng tồn kho.

 Khi NVL về nhập kho, trong trường hợp hàng về trước, hóa đơn về sau:

- Nếu cuối kỳ hóa đơn chưa về, DN hạch tốn tăng NVL nhập kho và tăng

các khoản phải trả khác.

- Sang tháng sau, khi hóa đơn về, kế tốn ghi giảm các khoản phải trả khác,

tăng thuế GTGT được khấu trừ và tăng khoản phải trả khách hàng.

 Như vậy là chưa tuân thủ theo đúng chế độ kế toán hiện hành.

 Trong quá trình mua NVL để nhập kho thì tiền vận chuyển NVL được hạch

toán vào TK 627 như sau :

Ví dụ: ngày 06 tháng 12 năm 2017 chi phí thu mua vận chuyển bốc dỡ máy cắt

sắt nhập kho là 120.000đ

Nợ TK 627: 120.000đ

Có TK 111: 120.000đ



GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



56



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



 Đối với một số vật liệu phụ bên sử dụng thường đề nghị xuất cả lô, cả

thùng…chứ không đúng theo nhu cầu sử dụng; NVL nhận về để ở phân xưởng

không được bảo quản tốt dễ bị giảm chất lượng hoặc không sử dụng được nữa.

 Đã có nhiều lần bên Phòng kế hoạch vật tư tính tốn khơng chính xác nên

mua nhiều NVL về dự trữ nhưng số lượng dự trữ quá sức chứa của kho. Lúc đó phải

bỏ thêm chi phí th kho khác; chi phí vận chuyển từ nơi bán đến kho thuê, từ nơi

thuê đến nơi sản xuất của Công ty.. làm tăng thêm chi phí, tăng giá thành và nhất là

tăng thêm số lãi vay phải trả, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công ty. Nếu

dự trữ nhiều, thời gian lâu có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng NVL mà chất

lượng NVL ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản xuất.

 Việc sắp xếp NVL trong kho mặc dù đã khoa học nhưng do một số đặc

điểm như: Lượng NVL nhập về liên tục với số lượng lớn, nhiều loại; xếp chồng lên

nhau; một NVL đựng trong các phi, thùng…dùng dở rồi thì rất khó đong đo chính

xác nên cơng tác kiểm kê NVL cũng gặp khó khăn.

 Hiện tại công ty chưa xây dựng được định mức tiêu hao NVL sát với thực tế

sản xuất. Chính vì vậy vẫn còn tình trạng sản xuất thiếu, khơng đáp ững được nhu

cầu sản xuất, không đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, khơng đạt chỉ tiêu sản lượng

hoặc tình trạng sản xuất thừa gây ứ đọng sản phẩm.

3.2 Dự báo triển vọng và quan điểm hồn thiện kế tốn NVL tại công ty

FLC Faros

3.2.1 Dự báo triển vọng phát triển

Công ty cổ phần FLC Faros là một công ty mới thành lập, thời gian đầu còn

gặp rất nhiều khó khăn. Song với sự nỗ lực hết mình của tập thể cán bộ công nhân

viên trong Công ty, Công ty đã đi vào hoạt động ổn định, ngày càng hoạt động hiệu

quả. Với những thành công bước đầu gặt hái được Công ty đã rất quan tâm đến đời

sống của cán bộ công nhân viên và thực hiện tốt công tác an sinh xã hội. Mức lương

bình qn của cán bộ cơng nhân viên trong Công ty ở mức cao so với mặt bằng các

công ty khu vực Hà Nội. Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ đối với người lao

động như đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế…Định kỳ Công ty tổ chức khám

sức khỏe cho mọi người. Bên cạnh đó Cơng ty cũng rất quan tâm đến đời sống tinh

thần của cán bộ công nhân viên, ln có những động viên kịp thời đến các cá nhân

trong Công ty. Những sự quan tâm như vậy làm cho cán bộ công nhân viên ngày



GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



57



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



càng gắn bó với Cơng ty, hết lòng vì sự phát triển của Công ty.

Kết quả đạt được ngày hơm nay là là sự cố gắng, nỗ lực tồn Cơng ty; đặc biệt

là vai trò tổ chức cơng tác kế tốn ở Cơng ty. Cùng với sự lớn mạnh của hệ thống

quản lý nói chung và bộ máy kế tốn đã khơng ngừng hồn thiện đáp ứng nhu cầu

sản xuất kinh doanh. Với đội ngũ cán bộ trẻ đội ngũ cán bộ phòng tài chính kế tốn,

có năng lực, tận tụy với nghề và dưới sự dẫn dắt của cơ Kế tốn trưởng giỏi chun

mơn, giàu kinh nghiệm; cơng tác kế tốn tại Cơng ty đã góp phần tích cực trong

việc phản ánh, giám đốc chặt chẽ tài sản của Cơng ty, cung cấp thơng tin kịp thời,

hữu ích phục vụ cho cơng tác quản lý, phân tích của ban lãnh đạo

3.2.2 Quan điểm hồn thiện kế tốn NVL.

Hồn thiện kế tốn NVL tại cơng ty cổ phần xây dựng FLC Faros phải tuân

thủ theo luật kế toán, chuẩn mực kế tốn hiện hành. Hồn thiện cơng tác kế tốn nói

chung và kế tốn NVL là cơng việc cần thiết. Q trình hồn thiện phải đảm bảo:

 Hồn thiện phải dựa trên cơ sở tôn trọng chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán

hiện hành, đồng thời phải xem xét dến xu hướng vận động trong tương lai, áp dụng

đúng các chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán việt Nam, áp dụng đúng đắn các

phương pháp hạch toán NVL nhằm đảm bảo thống nhất trong công tác hạch tốn,

tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác lãnh đạo. Trong nền kinh tế thị trường ngày

càng biến động, các chế độ chính sách, văn bản pháp lý về kế tốn cũng ngày càng

hồn thiện cho phù hợp với nhu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường đòi hỏi kế

tốn doanh nghiệp phải thường xun cập nhập thơng tin mới nhát nhằm đảm bảo

cơng tác hạch tốn phù hợp với hiện tại nhưng vẫn có khả năng thích ứng trong

tương lai.

 Hồn thiện kế tốn NVL phải trên cơ sở phù hợp với đặc điểm sản xuất

kinh doanh của cơng ty. Mỗi một cơng ty có đặc điểm sản xuất kinh doanh riêng

nên công tác quản lý cũng khác nhau. Để quản lý sản xuất kinh doanh có hiệu quả

các doanh nghiệp phải biết vận dụng các chế độ kế toán một cách sáng tạo và hiệu

quả phù hợp với hình thức kinh doanh của doanh nghiệp mình. Vận dụng sáng tạo

nhưng vẫn phải đảm bảo nguyên tắc nhất định trong hệ thống kế toán, tránh vận

dụng một cách sai lệch và sửa đổi quá nhiều.

 Hoàn thiện kế toán NVL phải đảm bảo tiết kiệm hiệu quả vì bất kì doanh

nghiệp nào khi kinh doanh đều vì mục đích là lợi nhuận với mục tiêu chi phí bỏ ra

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



58



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×