Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt Sông Hồng

2 Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt Sông Hồng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hóa đơn giá trị gia tăng: Do kế tốn thuế tổng hợp lập sau khi hàng đã được

giao cho người mua và họ chấp nhận thanh tốn, cần có đủ chữ ký của người lập, kế

toán trưởng, giám đốc, làm căn cứ để hạch toán chi tiết, hạch toán toán tổng hợp các

nghiệp vụ bán hàng của cơng ty. Hóa đơn GTGT gồm 3 liên trong đó liên 1 lưu tại

cuống, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 lưu ở bộ chứng từ hàng hóa để kế tốn

làm cơ sở hạch toán, theo dõi và thanh lý hợp đồng.

Phiếu thu : Do kế toán thanh toán lập làm hai bản sau khi có đầy đủ chữ ký

của người nộp tiền, thủ quỹ kiểm tiền nhập quỹ tiền mặt sau đó ký vào phiếu thu

một bản giao cho người nộp tiền cùng với hóa đơn còn một bản giữ lại làm căn cứ

hạch toán

Phiếu chi : Do kế toán trưởng lập làm hai bản. Sau khi có chữ ký của người

lập, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ ký vào phiếu chi và chi tiền, một bản giao

cho người nhận tiền, một bản giữ làm căn cứ để hạch toán.

Giấy báo nợ, giấy báo có: do ngân hàng lập chuyển đến cho cơng ty, sau đó

được chuyển cho kế tốn để làm căn cứ hạch toán.

Các chứng từ tự lập: Phiếu kế toán do kế toán tổng hợp lập khi tiến hành các

cơng việc kết chuyển cuối kỳ kế tốn.

Chứng từ thuế thu nhập doanh nghiệp: Theo điều 17 thông tư 151/2014/TTBTC của Bộ tài chính thì kể từ ngày 15/11/2014: Doanh nghiệp không cần phải nộp

tờ khai thuế TNDN tạm tính quỹ nữa mà chỉ nộp tiền thuế tạm tính q nếu có phát

sinh.

Khi quyết tốn thuế TNDN của năm tài chính trước được duyệt, xác định số

thuế TNDN phải nộp, kế toán thuế hạch toán số thuế phải nộp bổ sung hoặc số thuế

nộp thừa chuyển sang nộp cho năm nay. Căn cứ vào thông báo thuế, kế toán thanh

toán viết phiếu chi, hoặc giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản hoặc nhận

giấy Báo nợ của ngân hàng chứng nhận việc nộp thuế TNDN vào Ngân sách Nhà

nước.



44



2.2.2 Vận dụng tài khoản kế toán

Từ năm 2017, Hệ thống tài khoản của công ty áp dụng theo hệ thống tài khoản

theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 có hiệu lực từ ngày

01/01/2017 của Bộ tài chính.

Các tài khoản được sử dụng để xác định kết quả kinh doanh của công ty gồm:

TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911, TK

421. Các Tk kế toán sử dụng chỉ mở các tài khoản cấp 2, chưa mở thêm các tài

khoản cấp 3 cụ thể cho từng lĩnh vực kinh doanh.Trong đó:

- TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: phản ánh doanh thu

BH và cung cấp DV của doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế tốn, có 4 tài khoản

cấp 2:

TK 5111 – “Doanh thu bán hàng hóa”

TK 5112 – “Doanh thu bán các thành phẩm

TK 5113 – “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

TK 5118 – “Doanh thu khác”

TK 511 khơng có số dư cuối kỳ.

- TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”: phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền

bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của

doanh nghiệp.

TK 515 khơng có số dư cuối kỳ.

- TK 632 – “Giá vốn hàng bán”: phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm,

hàng hóa, DV, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán

trong kỳ.

TK 632 khơng có số dư cuối kỳ.

- TK 635 – “Chi phí tài chính”: phản ánh khoản chi phí hoạt động tài chính

bao gồm các khoản chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài

chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, chi phí giao dịch

bán chứng khốn…, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ...

TK 635 khơng có số dư cuối kỳ.

- TK 642 – “Chi phí quản lý kinh doanh”: gốm các chi phí liên quan đến q

trình bán hàng và các chi phí phục vụ quản lý chung của doanh nghiệp trong kỳ.

45



+Chi phí bán hàng: bao gồm các chi phí thực tế phát sinh trong q trình bán

sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu

sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm,

hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lương

nhân viên bộ phận bán hàng (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...), bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn

lao động của nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu, công cụ lao động, khấu hao

TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại,

fax,...); chi phí bằng tiền khác.

+Chi phí quản lý kinh doanh: phản ánh các khoản chi phí chung của doanh

nghiệp như chi phí về lương nhân viên bộ phận, chi phí quản lý doanh nghiệp (tiền

lương, tiền cơng, các khoản phụ cấp…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí

cơng đồn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, trích lập

quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm…

Có 2 tài khoản cấp 2:

TK 6421 – “Chi phí bán hàng”

TK 6422 – “Chi phí quản lý kinh doanh”

TK 642 khơng có số dư cuối kỳ.

- TK 711 – “Thu nhập khác”: phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt

động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

TK 711 khơng có số dư cuối kỳ.

- TK 811 – “Chi phí khác”: phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự

kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp.

TK 811 khơng có số dư cuối kỳ.

- TK 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”: phản ánh chi phí thuế thu

nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết

quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.

TK 821 khơng có số dư cuối kỳ.

- TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”: phản ánh kết quả hoạt động kinh

doanh và các hoạt động khác của cơng ty trong một kỳ kế tốn năm, bao gồm: kết



46



quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động

khác.

TK 911 khơng có số dư cuối kỳ.

- TK 421 – “Lợi nhuận chưa phân phối”: phản ánh kết quả kinh doanh (lợi

nhuận, lỗ) sau thuế TNDN và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh

nghiệp, có 2 tài khoản cấp 2:

TK 4211 – “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước”

TK 4212 – “L;ợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay”

TK 421 có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có.

Việc vận dụng hệ thống tài khoản kế tốn của cơng ty phù hợp với chế độ kế

toán hiện hành. Hệ thống tài khoản kế tốn cơng ty sử dụng phù hợp với đặc điểm

hoạt động kinh doanh, yêu cầu quản lý trình độ nhân viên kế toán thuận tiện cho

việc ghi sổ kế toán, kiểm tra đối chiếu.

 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại và xây

dựng Nhà Việt Sơng Hồng:

Kết quả kế tốn trước

thuế

Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp phải nộp

Kết quả kế

tốn sau thuế



=



Lợi nhuận thuần từ



=



hoạt động kinh doanh

Thu nhập chịu thuế



=



TNDN trong kỳ



Kết quả hoạt động

kinh doanh trước thuế



-



+



Lợi nhuận khác

Thuế suất thuế TNDN



X



phải nộp



Chi phí thuế



-



TNDN hiện hành (+)



Chi phí thuế

TNDN hỗn lại



Trong đó:

Lợi nhuận



Doanh thu



Trị giá



Doanh



Chi phí



thuần từ



thuần về



vốn



thu hoạt



hoạt



hoạt động



=



bán hàng



kinh doanh

và CCDV

Lợi nhuận khác

=



-



hàng



+



động tài



bán

chính

Thu nhập khác



-



động tài

chính

-



Chi phí

-



quản lý

kinh doanh



Chi phí khác



 Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí của cơng ty Cổ Phần Thương mại và Xây dựng Nhà



Việt Sông Hồng bao gồm: (Phụ lục 07)

47



- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty chủ yếu phát sinh từ

các hoạt động doanh thu bán hàng , doanh thu cung cấp dịch vụ khi thi cơng cơng

trình , doanh thu khác. Doanh thu ghi nhận chưa bao gồm thuế GTGT vì doanh

nghiệp tính và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Trong kỳ kế toán, doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định là: 27.119.635.950 (VN Đ)

- Giá vốn hàng bán: Được kết chuyển từ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang,

bao gồm: chi phí. Trong kỳ kế toán, giá vốn hàng bán được xác định là:

26.145.114.656 (VNĐ)

- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Lãi tiền gửi, chênh lệch lãi tỉ giá

phát sinh trong kì. Cơng ty khơng có hoạt động liên doanh, liên kết, đầu tư chứng

khoán. Trong kỳ kế toán, doanh thu hoạt động tài chính được xác định là: 417.187

(VNĐ)

- Chi phí tài chính bao gồm: Chênh lệch lỗ tỉ giá phát sinh trong kì, chi phí lãi

vay. Trong kỳ kế tốn, chi phí tài chính được xác định là: 0 (VNĐ)

- Chi phí quản lí kinh doanh bao gồm: chi phí nhân viên, chi phí lương, chi phí

đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng,

chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí bằng tiền khác, chi phí hợp lý khơng hợp lệ.

Trong kỳ kế tốn, chi phí quản lí kinh doanh được xác định là: 694.257.291 (VNĐ)

- Thu nhập khác bao gồm: Thu nhập từ được thưởng, được bồi thường, các

khoản thu nhập khác như thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, …

Trong kỳ kế toán, thu nhập khác được xác định là: 274.532.273 (VNĐ)

- Chi phí khác bao gồm: chi phí chi com cho khách hàng và các khoản chi phí

khác như chi phí liên quan đến hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền

bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt thuế, truy thu nộp thuế. Trong kỳ kế toán,

chi phí khác được xác định là: 492.097.785 (VNĐ)

Cuối kì, kế toán căn cứ vào số liệu trên sổ cái của các tài khoản doanh thu, thu

nhập, chi phí kế tốn tiến hành tổng hợp, lập các phiếu kế toán và thực hiện kết

chuyển doanh thu, giá vốn hàng bán, các khoản chi phí liên quan đến q trình sản

xuất kinh doanh vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kì và lập

báo cáo kết quả kinh doanh.

Cụ thể, tại công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Nhà Việt Sông Hồng,

căn cứ vào số liệu năm 2017, bảng kết quả kinh doanh và các phiếu kế tốn tự lập,

ta có các bút tốn kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh như sau:

48



Vào phần mềm kế toán MISA, trong mục “Chứng từ nghiệp vụ khác” chọn

“Kết chuyển lãi lỗ ”. Sau đó tạo các bút toán kết chuyển tự động . Cuối kỳ kế toán,

các bút toán sẽ được kết chuyển một cách tự động và ghi vào sổ Nhật ký chung.

Bút toán kết chuyển tự động doanh thu thuần vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 511: 27.119.635.950

Có TK 911: 27.119.635.950

Bút tốn kết chuyển tự động doanh thu tài chính vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 515: 417.187

Có TK 911: 417.187

Bút tốn kết chuyển tự động giá vốn vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 911: 26.145.114.656

Có TK 632: 26.145.114.656

Bút tốn kết chuyển tự động chi phí tài chính vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 911: 0

Có TK 635: 0

Bút tốn kết chuyển tự động chi phí quản lý kinh doanh vào TK 911 theo định

khoản:

Nợ TK 911: 694.257.291

Có TK 642: 694.257.291

Bút toán kết chuyển tự động thu nhập khác vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 711: 274.532.273

Có TK 911: 274.532.273

Bút tốn kết chuyển tự động chi phí khác vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 911: 492.097.785

Có TK 811: 492.097.785



49



 Xác định lợi nhuận trước thuế



Tổng phát sinh bên Có TK 911: 27.394.585.410

Tổng phát sinh bên Nợ TK 911: 27.331.469.723

Lợi nhuận kế tốn trước thuế là số dư Có của TK 911.

 Lợi nhuận kế toán trước thuế



= 27.394.585.410 – 27.331.469.723



= 63.115.678

 Xác định thuế TNDN



Trong năm 2017, căn cứ vào bảng quyết tốn thuế, cơng ty khơng phát sinh

khoản phạt do nộp chậm thuế và kê khai sai thuế.

Công ty không phát sinh các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế.

Vậy, tổng thu nhập chịu thuế của cơng ty là:

Thu nhập

chịu thuế



=

=

=



Lợi nhuận kế tốn

trước thuế

63.115.678

63.115.678



+

+



Chi phí khơng

được trừ

0



-



Điều chỉnh làm giảm

tổng LNKTTT

0



 Thuế TNDN phải nộp năm 2015 = 63.115.678 * 20% = 12.623.136



Căn cứ vào Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, ta thấy cơng ty

khơng phát sinh thuế TNDN hỗn lại mà chỉ phát sinh thuế TNDN hiện hành. Vì

vậy, số thuế TNDN của cơng ty chính là số thuế TNDN hiện hành. Số thuế TNDN

hiện hành phải nộp năm 2017 là 12.623.136 VNĐ. (Phụ lục 06)

Căn cứ vào bảng quyết tốn thuế, kế tốn ghi:

Nợ TK 821: 12.623.136

Có TK 3334: 12.623.136

Bút tốn kết chuyển tự động chi phí thuế TNDN vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 911: 12.623.136

Có TK 821: 12.623.136

 Xác định lợi nhuận sau thuế



Lợi nhuận sau thuế = 63.115.678 – 12.623.136 = 50.492.542

Căn cứ vào sổ cái TK 911, kế toán lập phiếu kế toán kết chuyển lãi vào TK

421 theo định khoản: (Phụ lục 08)

Nợ TK 911: 50.492.542

50



Có TK 4212: 50.492.542

2.2.3 Vận dụng tổ chức sổ kế tốn

Doanh nghiệp lựa chọn hình thức kế tốn Nhật ký chung vì đây là hình thức

đơn giản, dễ làm, dễ hiểu, dễ đối chiếu và thuận tiện cho cơng tác phân cơng kế

tốn. Với hình thức này, sổ kế toán bao gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiết trong đó có

Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết gồm sổ chi tiết của từng tài khoản.

Sổ Nhật ký chung: phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế

toán

Sổ cái các tài khoản: TK 911, TK 511, TK 711, TK 811, TK 632, TK 642, TK

635, TK 515… dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi đã được

ghi nhận vào sổ Nhật ký chung.

Trình tự ghi sổ:

Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có của Ngân hàng kế toán ghi

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung. Sau đó từ sổ Nhật ký chung

ghi vào Sổ cái các tài khoản: TK 511, TK 515, TK 711.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung,

sau đó từ sổ Nhật ký chung kế tốn ghi vào Sổ cái tài khoản 632 – giá vốn hàng bán

Căc cứ vào hóa đơn GTGT, hoặc hóa đơn mua hàng, phiếu chi, giấy báo nợ

của Ngân hàng kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung,

căn cứ vào sổ Nhật ký chung kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Sổ cái

các tài khoản: TK154, TK 642, TK 635, TK 811.

Cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh kế toán căn cứ vào số phát sinh trên

sổ Cái của từng tài khoản: TK 511, TK 711, TK154, TK 632, TK 642, TK 635, TK

811… để kết chuyển sang TK 911. Sau đó căn cứ bảng tính thuế TNDN phải nộp,

chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh được ghi nhận vào sổ Nhật ký chung

và sổ cái TK 821. Cuối cùng xác định lãi lỗ kết chuyển sang tài khoản 421.

Cuối kỳ cộng số liệu trên sổ cái, từ các sổ chi tiết lập các bảng tổng hợp chi

tiết. Số liệu trên sổ cái sau khi được đối chiếu khớp đúng với các bảng tổng hợp chi

tiết sẽ dùng để lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.

Hiện nay, cơng ty hạch tốn kế toán được thực hiện trên phần mềm kế toán và

phần mềm được cài đặt để thực hiện kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

51



Căn cứ vào các chứng từ gốc (Hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi,…) kế

toán tiến hành nhập số liệu vào phần mềm trên máy tính theo các mẫu chứng từ đã

có sẵn trong phần mềm. Sau khi nhập xong phần mềm sẽ tự động xử lý thông tin và

lên các sổ tổng hợp như Nhật ký chung, Sổ chi tiết, Sổ Cái TK 511, TK 515, TK

642, TK 911…

Cuối kỳ hay theo yêu cầu của nhà lãnh đạo công ty Cổ phần thương mại và

xây dựng Nhà Việt Sơng Hồng thì kế tốn sẽ in các sổ ra giấy và đóng lại thành

quyển để lưu trữ hoặc nộp cho nhà lãnh đạo để phục vụ cơng tác quản trị của mình.

Sơ đồ 2.2: Quy trình kế tốn vào phần mềm của cơng ty Cổ phần thương mại và

xây dựng Nhà Việt Sông Hồng

Vào phần mềm



Chọn phân hệ nghiệp

Chọn

vụ loại chứng từ cần cập nhập số liệu



Nhập số liệu



Sổ kế toán:

- Sổ kế toán tổng hợp

- Sổ kế tốn chi tiết



Báo cáo tài chính



(Nguồn: Phòng kế tốn cơng ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt

Sơng Hồng)

2.2.4 Trình bày thơng tin trên Báo cáo tài chính

2.2.2.4.1. Nội dung và kết cấu báo cáo:

a) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh chính

và kết quả từ các hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp.

b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có 5 cột:

- Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo;

- Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng;

52



- Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện

chỉ tiêu trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;

- Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm;

- Cột số 5: Số liệu của năm trước (năm 2016).

2.2.2.4.2. Cơ sở lập báo cáo

- Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước(năm 2016).

- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các

tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

2.2.2.4.3. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh

Để phục vụ cho quá trình lập Báo cáo kết quả kinh doanh của cơng ty, kế tốn

kết quả kinh doanh tại cơng ty đã thực hiện tốt tất cả ứng yêu cầu, nhiệm vụ của kế

toán kết quả kinh doanh:

-



Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng đắn các khoản doanh thu, thu



nhập, chi phí củ từng hoạt động trong doanh nghiệp.

-



Kết quả kinh doanh phải được xác định đúng đắn cho mỗi hoạt động của



doanh nghiệp theo đúng quy định tài chính, kế tốn hiện hành.

-



Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng đắn các khoản doanh thu, thu nhập, chi

phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.



-



Tính tốn, xác định chính xác chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và giám sát tình

hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.



-



Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.



 Phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh



- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản

đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác trong năm báo cáo của doanh

nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của TK 511

trong kỳ báo cáo. Cụ thể là:

Năm nay: 27.119.635.950 vnđ

Năm trước: 19.450.770.338 vnđ



53



Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT (kể cả

thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,

thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác.

- Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu

thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo. Trong năm

2016 và 2017 đều không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nên số tiền điền

trên chỉ tiêu 4,5 của mã số 02 đều bằng 0.

Cụ thể:

Năm nay: 0 vnđ

Năm trước: 0 vnđ

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, BĐSĐT, doanh

thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu

thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ

tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 02.

Cụ thể:

Năm nay = 27.119.635.950 – 0 = 27.119.635.950 vnđ

Năm trước = 19.450.770.338 - 0 = 19.450.770.338 vnđ

- Giá vốn hàng bán (Mã số 11)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, BĐSĐT, giá vốn của thành

phẩm đã bán, khối lượng dịch vụ đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn

hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo. Cụ thể:

Năm nay: 26.145.114.656 vnđ

Năm trước: 18.950.655.526 vnđ

- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hóa,

thành phẩm, BĐSĐT và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ

báo cáo. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...).

54



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt Sông Hồng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×