Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt Sông Hồng

1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt Sông Hồng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tuy nhiên, ở đây tác giả đi sâu vào việc hồn thiện việc sử dụng tài khoản của

kế tốn mà chưa chỉ ra cụ thể những hạn chế liên quan đến chuẩn mực.

- Các giải pháp đưa ra tương đối nhiều tuy nhiên còn nêu chung chung chứ

chưa thực sự cụ thể và chi tiết. Mở sổ chi tiết thì mở như thế nào theo từng loại sản

phẩm hay theo nghiệp vụ ghi nhận?

- Việc mở thêm các sổ nhật ký đặc biệt phải được thực hiện một cách chính

xác để khơng bị chồng chéo khi có nghiệp vụ phát sinh trong thao tác ghi chép sổ

sách.

- Khi nêu trình tự ghi sổ tương ứng với các hình thức ghi sổ, chưa chỉ rõ được

q trình hạch tốn KQKD thể hiện như thế nào trên sơ đồ trình tự kế tốn theo các

hình thức ghi sổ (nhật ký chung, chứng từ ghi sổ….)

- Chưa có giải pháp cho cơng tác kế toán quản trị.

 Đề tài: “Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Đầu tư và sản xuất Sáng



Tạo” (GVHD: Th.s Lương Thị Hồng Ngân, SV: Nguyễn Thị Thu Trang – K48D6)

Về phần lý luận, tác giả cũng tập trung vào làm rõ những nội dung liên quan

đến kế toán KQKD và phân phối lợi nhuận theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện

hành (theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC dành cho doanh nghiệp có quy mô nhỏ

và vừa). Về phần thực tế, tác giả nêu một cách cụ thể cơng tác kế tốn KQKD, phân

phối lợi nhuận với việc áp dụng chuẩn mực kế toán. Từ thực tiễn đó đưa ra các đánh

giá tổng quan để chỉ ra những ưu điểm, hạn chế trong công tác kế tốn KQKD của

cơng ty và cũng đã mạnh dạn đề xuất được khá nhiều đề xuất, giải pháp nhằm hồn

thiện kế tốn KQKD tại cơng ty cổ phần Đầu tư và sản xuất Sáng Tạo cụ thể:

- Giải pháp 1: Phương pháp xác định giá vốn hàng tồn kho.

- Giải pháp 2: Về khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

- Giải pháp 3: Các khoản giảm trừ doanh thu

- Giải pháp 4: Về vận dụng tài hệ thống tài khoản kế toán.

Tuy nhiên, ở đây tác giả đi sâu vào việc hoàn thiện việc sử dụng tài khoản của

kế toán mà chưa chỉ ra cụ thể những hạn chế liên quan đến chuẩn mực và cũng chưa

đưa ra được giải pháp liên quan đến công tác kế toán quản trị.

Các nghiên cứu này cho thấy cùng có đặc điểm chung là đưa ra được các kiến

nghị hồn thiện cơ bản kế tốn KQKD dựa trên thực trạng của các công ty. Tuy

nhiên các đề tài có cách giải quyết vấn đề theo các hướng khác nhau, nguyên nhân

là do quy mô doanh nghiệp khác nhau dẫn đến sự khác nhau về nội dung của nghiệp

34



vụ kinh tế phát sinh trong công ty, việc áp dụng chuẩn mực, chế đố kế tốn, trình độ

nhân viên kế toán khác nhau nên việc áp dụng, tác nghiệp kế tốn có đặc điểm

khơng giống nhau. Bên cạnh đó các đề tài còn những hạn chế ở một số giải pháp

cần có cách giải quyết thiết thực hơn nữa trong việc hồn thiện kế tốn KQKD.

Cho đến nay, việc nghiên cứu kế tốn KQKD tại cơng ty Cổ phần thương mại

và xây dựng Nhà Việt Sơng Hồng hiện chưa có cơng trình nào thực hiện trong khi

đó qua thực tế tìm hiểu, em thấy thực trạng kế tốn KQKD tại cơng ty còn nhiều

hạn chế. Do đó việc nghiên cứu đề tài: “Kế tốn kết quả kinh doanh tại cơng ty Cổ

phần thương mại và xây dựng Nhà Việt Sông Hồng” là cấp thiết.

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kết quả kinh doanh trong

doanh nghiệp

2.1.2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt

Sông Hồng

-Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Thương mại và Xây dựng Nhà Việt Sông

Hồng.

-Tên giao dịch quốc tế: SONG HONG VIET HOUSE CONSTRUCTION

AND TRADING JOINT STOCK COMPANY.

-Mã số thuế: 0104633247

-Ngày bắt đầu thành lập: 12/05/2010

-Địa chỉ: Thôn Mạch Lũng, Xã Đại Mạch, Huyện Đông Anh, TP Hà Nội.

-Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Tiến Dậu

-Giám đốc: NguyễnTiến Dậu.

-Điện thoại: (04) 39531121

-Email: Nhavietsonghong.jsc@gmail.com

-Tài khoản: 21410000873538- Ng ân hàng BIDV – CN Đơng Hà Nội





Quy mơ:

-Quy mơ vốn : Vốn điều lệ là 1.800.000.000 đồng ( Một tỷ tám trăm triệu

đồng )

-Quy mô lao động : qua quá trình phát triển từ năm thành lập vào năm 2010,

số lao động làm việc tại Công ty chỉ khoảng trên 15 người, nhưng tính đến nay tổng

số lao động Cơng ty quản lý đã tăng lên hơn 38 người, trong đ ó:

35



+ Cán bộ chun mơn và kỹ thuật: 8 người

+ Lao động : 30 người





Ngành nghề kinh doanh:

- Gia cơng cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại

- Bán buôn kim loại và quặng kim loại

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong

các cửa hàng chuyên doanh

- Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế

- Xây dựng nhà các loại

- Xây dựng cơng trình kỹ thuật dân dụng khác

- Phá dỡ

- Chuẩn bị mặt bằng

- Lắp đặt hệ thống điện

- Lắp đặt hệ thống cấp, thốt nước, lò sưởi và điều hồ khơng khí

- Hồn thiện cơng trình xây dựng

- Bán bn đồ dùng khác cho gia đình

- Bán bn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác



 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần thương mại và xây dựng



Nhà Việt Sông Hồng.

- Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Nhà Việt Sông Hồng được

thành lập với chức năng chuyên môn là hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, hồn

thiện cơng trình xây dựng và thương mại vật liệu xây dựng, điện nước.

- Hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm cả sản xuất và thương mại, dịch

vụ hay nói cách khác là sản xuất và lưu thông.

Căn cứ vào chức năng, ngành nghề đã được ra quyết định trên Giấy phép kinh

doanh, Công ty đã xác định chức năng ngành nghề chính hiện nay cho mình như sau:

+ Cung cấp vật liệu xây dựng nói chung như sắt hộp, thép ống, tơn…

+ Hồn thiện cơng trình xây dựng:tham gia vào lĩnh vực xây dựng nhà, các

cơng trình kỹ thuật dân dụng, lắp đặt hệ thống cấp thoát nước.

+ Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng….

36



+ Phạm vi hoạt động của công ty tương đối rộng: công ty không những hoạt

động trên địa bàn Hà Nội mà còn mở rộng ở nhiều địa phương khác.

+ Phương thức hoạt động của công ty: kết hợp sản xuất và thương mại dịch vụ

một cách năng động, linh hoạt vì mục tiêu tăng trưởng của cơng ty.

- Đối tác của Công ty chủ yếu là các doanh nghiệp xây dựng và các doanh

nghiệp trong ngành xây dựng..

 Tổ chức bộ máy kế tốn.



Cơng ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt Sơng Hồng là một doanh

nghiệp có quy mơ nhỏ nên cơng ty áp dụng mơ hình kế toán tập trung để phù hợp

với điều kiện kinh doanh của cơng ty. Phòng tài chính – kế tốn có nhiệm vụ thực

hiện hạch tốn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh, cuối

tháng, kế tốn tổng hợp số liệu chung cho tồn cơng ty và lập báo cáo tài chính.

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty Cổ phần thương mại và xây dựng

Nhà việt Sơng Hồng

Kế tốn trưởng



Thủ quỹ



Kế toán tổng hợp



Kế toán thuế



Bộ phận kho



Kế toán Doanh thu và tiêu thụ hàng hóa



(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế tốn)

Kế tốn trưởng: là người đứng đầu phòng Kế tốn- Tài chính của cơng ty chịu

trách nhiệm trước giám đốc về cơng tác tài chính của cơng ty, trực tiếp phụ trách cơng

việc chỉ đạo, điều hành về tài chính, tổ chức hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế

37



độ, quy định của Nhà nước, của ngành về công tác kế toán, tham gia ký kết và kiểm

tra các hợp đồng kinh tế, tổ chức thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế.

Kế tốn tổng hợp : tổng hợp quyết toán, tổng hợp nhật ký chung, sổ cái, bảng

tổng kết tài sản của công ty, đồng thời kiểm tra, xử lý chứng từ, lập hệ thống báo

cáo tài chính, ...

+ Quản lý chứng từ thu, chi, giấy báo Nợ, báo Có, tài khoản ngân hàng, nhập

lên hệ thống máy tính, cuối ngày đối chiếu số liệu với thủ quỹ.

+ Theo dõi tình hình thanh tốn cơng nợ của khách hàng và nhà cung cấp, lên

kế hoạch thu hồi nợ đối với các khách hàng nợ quá hạn và thanh toán các khoản nợ

đến hạn thanh toán.

+ Theo dõi tình hình tăng, giảm tình hình nhập, xuất sử dụng công cụ dụng cụ

và phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng, phân bổ khấu hao TSCĐ cho các dự

án, theo dõi tình hình nhập xuất, tồn nguyên vật liệu cho từng dự án, hạng mục.

+ Theo dõi tình hình thanh tốn lương cho cán bộ cơng nhân viên, các khoản

trừ vào lương : các khoản bảo hiểm, tiền phạt, tiền vay ứng lương phải trả cho cán

bộ cơng nhân viên theo quy định.

Kế tốn thuế : đóng vai trò quan trọng trong việc tính thuế, theo dõi tình hình

thanh tốn về thuế và các khoản phải nộp khách thuộc trách nhiệm nghĩa vụ của đơn vị.

xuất kho hàng hóa, thành phẩm, cuối tháng lập bảng kê tổng hợp theo dõi

doanh thu.

Kế toán Doanh thu và tiêu thụ hàng hóa : theo dõi tình hình nhập kho và

xuất kho hàng hóa, thành phẩm, cuối tháng lập bảng kê tổng hợp theo dõi doanh

thu.

Thủ quỹ: là bộ phận độc lâp, có trách nhiệm thu chi tiền theo lệnh của Giám

đốc, có trách nhiệm mở sổ chi tiết cho từng loại tiền, đồng thời ghi chép chi tiết

từng khoản thu chi phát sinh trong ngày, lập báo cáo tình hình luồng tiền biến động,

lưu trữ, bảo quản số sách tài liệu có liên quan,....

 Chính sách kế tốn áp dụng

Công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt Sơng Hồng áp dụng Chế

độ Kế tốn doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ

Tài chính.

Từ ngày 01/01/2017, Công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt Sơng

Hồng áp dụng Chế độ Kế tốn doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 133/2016/TTBTC ban hành ngày 26/08/2016 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 của Bộ tài chính.

-Năm tài chính của cơng ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày

38



-



31 tháng 12 năm dương lịch

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tốn : đồng việt nam (vnđ)

Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty là hình thức Nhật ký chung và được hỗ trợ



-



bởi phần mềm kế toán MISA ( Hiện tại là MISA 2017)

Cơng ty hạch tốn theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia



-



tăng theo phương pháp khấu trừ.

Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị hàng tồn kho

cuối kỳ được tính theo phương pháp bình qn gia quyền cả kỳ dự trữ.

+ Phương pháp hạch tốn hàng tồn kho: Cơng ty áp dụng phương pháp kê khai

thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.

- Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định :

+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, vơ hình : TSCĐ được ghi

nhận ban đầu theo nguyên giá, trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận theo 3

chỉ tiêu: Nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Nguyên giá của TSCĐ được

xác định là tồn bộ chi phí mà đơn vị đã bỏ ra để có được tài sản đó tính đến thời

điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, vơ hình: Khấu hao TSCĐ hữu hình

được thực hiện theo phương pháp đường thẳng, căn cứ theo thời gian sử dụng hữu

ích ước tính và nguyên giá của tài sản.



39



2.1.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hoạt động kế tốn

kết quả kinh doanh tại cơng ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt Sông

Hồng

 Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp



Mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế đều chịu sự quản lý vĩ mơ của Nhà nước,

vì vậy các nhân tố thuộc mơi trường bên ngồi đều có sự ảnh hưởng khác nhau đến

từng doanh nghiệp. Công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt Sông Hồng

cũng chịu sự ảnh hưởng của các nhân tố bên ngồi như: mơi trường chính trị - pháp

luật, mơi trường kinh tế, chính sách kinh tế - tài chính của nhà nước, sự phát triển

của khoa học kỹ thuật…

Thứ nhất: Mơi trường chính trị - pháp luật

Nước ta có một mơi trường chính trị ổn định, vững chắc. Hệ thống pháp luật

ngày càng được siết chặt để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên, hệ

thống pháp luật của Việt Nam cũng chưa thực sự ổn định, chưa phải là chỗ dựa cho

các doanh nghiệp yên tâm hoạt động. Trong thời gian ngắn mà liên tục có sự thay

đổi khiến cho cơng tác kế tốn tại các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Với vai trò

là cung cấp thơng tin cần thiết giúp chủ doanh nghiệp ra quyết định kinh doanh

đúng đắn, người kế toán cần phải nhanh nhạy, nắm bắt được sự thay đổi trong các

chính sách của Nhà nước. Doanh nghiệp cũng phải đề ra các biện pháp cải thiện lại

cơng tác kế tốn sao cho phù hợp với sự thay đổi này.

Hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện và sự nghiêm minh trong thực thi

pháp luật tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp, tránh tình

trạng gian lận. Luật kế tốnViệt Nam luôn được sửa đổi, bổ sung kịp thời để phù

hợp với xu thế hội nhập nền kinh tế tạo nên thuận lợi đối với công ty Cổ phần

thương mại và xây dựng Nhà Việt Sông Hồng trong công tác kế toán, đặc biệt là kế

toán KQKD được hỗ trợ bởi nhiều phương tiện và công cụ hơn, nhưng cũng gây ra

một số khó khăn cho cơng ty trong việc chuyển đổi áp dụng từ những quy định cũ

sang những quy định mới. Hiện nay công ty đã áp dụng Thông tư 133 thay thế cho

Quyết định 48 của Bộ tài chính. Nhân viên kế tốn trong cơng ty cần nhiều thời

gian cập nhật các thông tin về chế độ kế toán hiện hành để đưa ra cách xác định

KQKD đúng.

40



Thứ hai: Môi trường kinh tế

Hiện nay nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế trong nước nói riêng đang

gặp nhiều khó khăn. Vì vậy nó có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh

của công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt Sông Hồng như khó khăn

trong việc huy động vốn, việc tìm kiếm nguồn hàng ổn định để tiết kiệm chi phí…

làm ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh của công ty.

Công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt Sông Hồng hoạt động

trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và xây dựng có sự cạnh tranh gay gắt từ các

doanh nghiệp cùng ngành. Vì vậy, cơng ty cần có những chính sách để nắm bắt, thu

hút khách hàng. Đặc biệt, công ty phải đưa ra các giải pháp để hồn thiên, nâng cao

cơng tác kế tốn và chú trọng đến kế toán kết quả kinh doanh hơn nữa để đáp ứng

nhu cầu quản lý của ban lãnh đạo cho phù hợp với xu thế hiện nay của nền kinh tế.

Thứ ba: Chính sách kinh tế - tài chính và chế độ kế tốn

Chính sách kinh tế - tài chính của nhà nước tác động rất lớn đến các chính sách

và quyết định của các doanh nghiệp. Một trong các chính sách tài chính ảnh hưởng

lớn đến kế tốn của doanh nghiệp là chế độ thuế. Thuế là một công cụ để quản lý nền

kinh tế của Nhà nước. Các chính sách về thuế được điều chỉnh liên tục để phù hợp

với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như nhu cầu quản lý của Nhà

nước. Vì vậy, kế tốn nói chung và kế tốn kết quả kinh doanh của doang nghiệp nói

riêng phải thường xuyên cập nhật thơng tin để làm theo đúng qui định.

Kế tốn trong cơng ty phải ln nắm bắt tình hình thay đổi của các thơng tư,

nghị định để có thể làm đúng theo quy định của Bộ tài chính. Kế tốn kết quả kinh

doanh càng phải thận trọng hơn vì nếu áp dụng khơng chính xác các chế độ, quy

định có thể dẫn đến số liệu báo cáo tài chính sai lệch, làm sai lệch kết quả kinh

doanh của doanh nghiệp. Từ đó đưa ra các thơng tin khơng chính xác ảnh hưởng

đến việc ra quyết định của ban lanh đạo công ty.

Thứ tư: Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế

Hiện nay cơ sở hạ tầng (hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện nước...)

của nước ta cũng đang đi vào hoàn thiện để tạo điều kiện cho hội nhập kinh tế quốc

tế tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong kinh doanh như chi phí

giao dịch, lưu thơng. Vì vậy cơng ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt

41



Sơng Hồng có thể liên lạc trao đổi với đối tác được dễ dàng, vận chuyển hàng hóa

từ nhà cung cấp đến khách hàng được kịp thời hơn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt

động kinh doanh của cơng ty giúp tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu tác động tích

cực đến kết quả kinh doanh của công ty.

Thứ năm: Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là sự phát triển của khoa học kỹ thuật.

Công nghệ thông tin ngày càng phát triển, phần mềm kế tốn ngày càng được hồn

thiện. Đây là điều rất quan trọng trong cơng tác kế tốn nói chung cũng như kế tốn

kết quả kinh doanh nói riêng. Việc sử dụng phần mềm kế tốn giúp giảm bớt khối

lượng cơng việc, tiết kiệm cả về thời gian lẫn chi phí, ngồi ra còn cung cấp thơng

tin kế tốn một cách chính xác, kịp thời cho nhà quản trị.

Như vậy, không chỉ công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt Sông

Hồng mà tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế đều cần có một bộ máy kế tốn

chun nghiệp, có đủ cả năng lực và phẩm chất, đặc biệt là kế tốn kết quả kinh

doanh để có thể cung cấp thơng tin kế tốn một cách nhanh nhất và chính xác nhất

giúp nhà quản trị trong và ngồi cơng ty có thể đưa ra được quyết định kinh doanh

đúng đắn.

 Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong doanh nghiệp



Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp rất đa dạng, nó ảnh

hưởng khơng nhỏ đến hoạt động của bộ phận kế tốn trong cơng ty.

Thứ nhất: Môi trường làm việc trong công ty

Nhân viên trong bộ phận kế tốn cũng là những người lao động chính vì vậy

mơi trường làm việc thoải mái, chun nghiệp, được trang bị đầy đủ thiết bị như

máy tính, máy in, máy photocopy, phần mềm kế toán chuyên dụng… sẽ tạo điều

kiện cho họ yên tâm làm việc, phấn đấu trong cơng tác từ đó hiệu quả cơng tác kế

tốn trong công ty mới cao. Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến cơng tác kế tốn

của cơng ty.

Thứ hai: Nhân tố con người

Con người luôn là nhân tố quan trọng nhất trong mọi tổ chức và ảnh hưởng

trực tiếp đến hiệu quả, chất lượng của tổ chức đó. Đội ngũ nhân viên kế tốn của

cơng ty có trách nhiệm và trình độ chun mơn vững vàng, vì vậy có ảnh hưởng

42



tích cực đến cơng tác hạch tốn kế tốn nói chung và kế tốn xác định kết quả kinh

doanh nói riêng. Bên cạnh đó lãnh đạo cơng ty ln tạo điều kiện để nhân viên phát

huy năng lực của mình và thực hiện đúng luật, phản ánh trung thực tình hình kinh

doanh tại cơng ty. Do đó mà cơng ty luôn đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh.

Thứ ba: Tổ chức cơng tác kế tốn

Bộ máy kế tốn trong cơng ty được tổ chức theo mơ hình tập trung, việc phân

công công việc thực hiện rõ ràng, cụ thể, hợp lý ở bộ máy kế tốn nói chung, kế

tốn kết quả kinh doanh nói riêng giúp cho cơng tác kế tốn tại cơng ty hoạt động

có hiệu quả cao. Chế độ kế tốn, chính sách kế tốn, cơng tác kế toán tác động tới

sự phản ánh các nghiệp vụ kinh tế kịp thời cho việc xác định doanh thu và chi phí

giúp cho kế tốn xác định kết quả kinh doanh một cách nhanh chóng kịp thời cung

cấp các thơng tin chính xác về kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp cần để xây

dựng các kế hoạch trong tương lai. Sự ảnh hưởng trực tiếp của kết quả kế tốn

doanh thu, chi phí. Nếu doanh thu, chi phí được tập hợp đầy đủ chính xác, khoa học

sẽ tạo điều kiện cho kế toán kết quả kinh doanh được tiến hành thuận lợi, dễ dàng,

cung cấp các thơng tin chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp. Ngược lại nếu

không tập hợp tốt sẽ gây trở ngại cho việc đánh giá thiếu chính xác cho người sử

dụng thơng tin. Vì vậy cơng tác kế tốn tập hợp doanh thu, chi phí phải được thực

hiện tốt sẽ là cần thiết để thực hiện tốt kế toán kết quả kinh doanh tại cơng ty.

2.2



Thực trạng kế tốn kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương



mại và xây dựng Nhà Việt Sơng Hồng

2.1.1



Vận dụng chứng từ kế tốn

Kế tốn kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà

Việt Sông Hồng sử dụng chủ yếu các chứng từ như:













Hóa đơn giá trị gia tăng

Phiếu thu, phiếu chi.

Giấy báo nợ, giấy báo có do ngân hàng chuyển đến.

Các chứng từ tự lập như: Phiếu kế toán (để kết chuyển doanh thu, thu phập, chi



phí...), bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh.

• Chứng từ về thuế TNDN như tờ quyết toán thuế TNDN.

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong cơng ty,

kế tốn tiến hành lập chứng từ và luân chuyển chứng từ về các bộ phận liên quan.

43



Hóa đơn giá trị gia tăng: Do kế toán thuế tổng hợp lập sau khi hàng đã được

giao cho người mua và họ chấp nhận thanh tốn, cần có đủ chữ ký của người lập, kế

toán trưởng, giám đốc, làm căn cứ để hạch toán chi tiết, hạch toán toán tổng hợp các

nghiệp vụ bán hàng của cơng ty. Hóa đơn GTGT gồm 3 liên trong đó liên 1 lưu tại

cuống, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 lưu ở bộ chứng từ hàng hóa để kế tốn

làm cơ sở hạch toán, theo dõi và thanh lý hợp đồng.

Phiếu thu : Do kế toán thanh toán lập làm hai bản sau khi có đầy đủ chữ ký

của người nộp tiền, thủ quỹ kiểm tiền nhập quỹ tiền mặt sau đó ký vào phiếu thu

một bản giao cho người nộp tiền cùng với hóa đơn còn một bản giữ lại làm căn cứ

hạch toán

Phiếu chi : Do kế toán trưởng lập làm hai bản. Sau khi có chữ ký của người

lập, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ ký vào phiếu chi và chi tiền, một bản giao

cho người nhận tiền, một bản giữ làm căn cứ để hạch toán.

Giấy báo nợ, giấy báo có: do ngân hàng lập chuyển đến cho cơng ty, sau đó

được chuyển cho kế tốn để làm căn cứ hạch toán.

Các chứng từ tự lập: Phiếu kế toán do kế toán tổng hợp lập khi tiến hành các

cơng việc kết chuyển cuối kỳ kế tốn.

Chứng từ thuế thu nhập doanh nghiệp: Theo điều 17 thông tư 151/2014/TTBTC của Bộ tài chính thì kể từ ngày 15/11/2014: Doanh nghiệp không cần phải nộp

tờ khai thuế TNDN tạm tính quỹ nữa mà chỉ nộp tiền thuế tạm tính q nếu có phát

sinh.

Khi quyết tốn thuế TNDN của năm tài chính trước được duyệt, xác định số

thuế TNDN phải nộp, kế toán thuế hạch toán số thuế phải nộp bổ sung hoặc số thuế

nộp thừa chuyển sang nộp cho năm nay. Căn cứ vào thơng báo thuế, kế tốn thanh

toán viết phiếu chi, hoặc giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản hoặc nhận

giấy Báo nợ của ngân hàng chứng nhận việc nộp thuế TNDN vào Ngân sách Nhà

nước.



44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt Sông Hồng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×