Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NHỰA AN LẬP

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NHỰA AN LẬP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Quy trình ln chuyển chứng từ do phòng kế tốn của công ty quy định phù

hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. Hệ thống sổ sách, chứng từ được

lập và luân chuyển một cách khoa học, ngăn nắp tạo điều kiện thuận lợi cho việc

tìm kiếm, lưu trữ và bảo quản. Chứng từ gốc do công ty lập ra hoặc từ bên ngoài

vào đều phải tập trung tại phòng kế tốn. Bộ phận kế tốn kiểm tra kỹ chứng từ và

sau khi kiểm tra xong thì mới dùng chứng từ đó để ghi sổ kế tốn. Chứng từ kế toán

đã sử dụng phải được sắp xếp phân loại, bảo quản và lưu trữ theo quy định của chế

độ lưu trữ chứng từ, tài liệu kế toán của Nhà nước. Mọi trường hợp mất chứng từ

gốc đều phải khai báo với giám đốc và kế toán trưởng để có biện pháp xử lý. Riêng

trường hợp mất hóa đơn bán hàng, biên lai, phải báo với cơ quan thuế hoặc cơng an

để có biện pháp thơng báo và vơ hiệu hóa chứng từ bị mất.

Thứ ba, về hệ thống tài khoản kế toán

Để phản ánh một cách cụ thể và đầy đủ mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế tốn

cơng ty sử dụng hệ thống tài khoản theo thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày

26/08/2016. Để phục vụ nhu cầu quản lý, công ty mở các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp

3 tạo điều kiện thuận lợi cho q trình theo dõi và hạch tốn. Các tài khoản công ty sử

dụng thống nhất trong nhiều kỳ kế toán, tuân thủ nguyên tắc nhất quán (VAS 01 Chuẩn mực kế toán Việt Nam) từng tài khoản được sử dụng theo đúng nội dung phản

ánh, kết cấu của tài khoản đó theo đúng chế độ kế tốn ban hành.

Thứ tư, về sổ kế toán

Hệ thống sổ kế toán của công ty được xây dựng trên cơ sở quy định của Bộ

Tài chính và có những vận dụng linh hoạt, phù hợp với tình hình hoạt động kinh

doanh của cơng ty. Kế tốn kết quả kinh doanh của cơng ty áp dụng theo hình thức

sổ kế tốn Nhật ký chung với hệ thống sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế

toán chi tiết.

-



Sổ kế toán tổng hợp gồm: sổ nhật ký chung, sổ cái.

Sổ kế toán chi tiết gồm: sổ kế tốn chi tiết.

Đây là hình thức đơn giản, đảm bảo chứng từ sổ sách được cập nhật ngay sau

khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, được dùng phổ biến, thuận tiện cho việc ứng

dụng tin học và sử dụng máy vi tính trong cơng tác kế tốn. Có thể tiến hành kiểm

tra đối chiểu ở mọi thời điểm cung cấp thông tin kịp thời.

43



Thứ năm, về kế tốn trên máy tính

Hiện tại cơng ty đang sử dụng phần mềm kế toán MISA, là phần mềm được sử

dụng phổ biến, có nhiều ưu điểm giúp cho q trình thu thập, xử lý và cung cấp

thơng tin diễn ra nhanh nhạy, chính xác và hiệu quả hơn. Mặt khác, trong quá trình

sử dụng, phần mềm này luôn được cải tiến nâng cao chất lượng phù hợp với thực

trạng sản xuất kinh doanh của công ty, xứng đáng là cơng cụ đắc lực cho kế tốn

cơng ty.

Tóm lại, cơng tác tổ chức kế tốn nói chung và kế tốn kết quả kinh doanh nói

riêng nhìn chung đã tuân thủ đúng theo chế độ kế toán hiện hành về mở sổ kế toán,

ghi chép vào sổ và sử dụng các chứng từ liên quan… để đẩm bảo các số liệu kế tốn

ln được phản ánh chính xác, nhanh chóng và kịp thời, góp phần giúp nhà quản trị

cơng ty trong việc hoạch định chính sách kinh doanh trong thời gian tới.

2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân



Bên cạnh những ưu điểm mà doanh nghiệp đạt được trên, kế tốn KQKD tại

cơng ty vẫn còn những tồn tại, hạn chế cần khắc phục như sau:

Thứ nhất, về bộ máy kế tốn.

Bộ máy kế tốn của cơng ty tuy gọn nhẹ nhưng do tính chất cơng việc đặc biệt

là mùa báo cáo nên thường một người kiêm nhiều việc dẫn đến áp lực cơng việc.

Cơng ty khơng có bộ phận kế toán kết quả kinh doanh riêng nên đôi khi phải thuê

thêm nhân viên thời vụ, gây tốn thêm một khoản chi phí.

Cơng ty khơng có chính sách đưa nhân viên kế toán đi đào tạo để nâng cao

năng lực chuyên môn trong khi những quy định về tốn nói chung và kế tốn kết

quả kinh doanh nói riêng đang thay đổi từng ngày. Vì vậy nhiều khi kế tốn khơng

nắm bắt kịp thời những thơng tư, quyết định mới được ban hành.

Ngồi ra, việc tổ chức khơng gian làm việc trong phòng kế tốn chưa hợp lý.

Do quy mơ cơng ty nhỏ nên mọi người trong phòng kế tốn chỉ làm việc trong một

phòng nhỏ, kế tốn trưởng khơng có phòng làm việc riêng. Như vậy, chưa tạo được

sự thoải mái hồn tồn trong q trình làm việc cho nhân viên kế toán.

Thứ hai. về tổ chức hạch toán ban đầu.

Hệ thống chứng từ và vận dụng chứng từ tại công ty luôn được thực hiện đúng

theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, tuy nhiên do thiếu nhân sự việc luân

44



chuyển chứng từ giữa các phòng ban và bộ phận còn chậm làm ảnh hưởng đến việc

xử lý và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Thứ ba, về tài khoản sử dụng.

Để phát huy hết, đầy đủ vai trò, tác dụng của kế tốn cũng như kế tốn

KQKD, cơng ty phải vận dụng hệ thống tài khoản của doanh nghệp cho phù hợp với

phương pháp kế toán hợp lý. Nhưng trên thực tế tại doanh nghiệp thì hệ thống tài

khoản lại khá đơn giản, kế toán chủ yếu sử dụng tài khoản tổng hợp mà không mở

tài khoản chi tiết để theo dõi doanh thu, chi phí để hạch tốn KQKD.

Tình hình dử dụng hệ thống tài khoản của công ty chưa đầy đủ. Hiện tại công ty

chỉ sử dụng TK cấp 2 TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Việc theo dõi chung

chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp như vậy làm cho việc theo dõi để

kiểm sốt, đánh giá chi phí quản lý đã phát sinh tại thời điểm bất kỳ trong kỳ là khó

thực hiện được. Hơn nữa, giám đốc cũng khó theo dõi để biết được khoản chi phí nào

phát sinh nhiều hay chưa hợp lý để có kế hoạch kiểm tra và điều chỉnh kịp thời.

Cơng ty cũng khơng có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản. Cụ thể là khơng

trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Cơng ty sản xuất kinh doanh chủ yếu các mặt

hàng chi tiết nhựa kỹ thuật … Giá cả mặt hàng này ít biến động có thể khơng cần

trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Nhưng cơng ty thường bán hàng

cho khách hàng theo các hợp đồng kinh tế có giá trị khá lớn, nên khách hàng khi

mua khơng thể trả tiền ngay hoặc trả trong một lần, dẫn đến công ty luôn tồn đọng

một số lượng lớn các khoản phải thu. Việc khơng tiến hành trích dự phòng đồng

nghĩa với việc công ty không dự kiến trước được các tổn thất. Khi những rủi ro kinh

tế bất ngờ xảy ra thì cơng ty khó có thể xử lý kịp thời ảnh hưởng đến tình hình tài

chính kinh doanh của cơng ty.

Thứ tư, về sổ kế tốn.

Theo tìm hiểu thực tế, công ty TNHH Nhựa An Lập đang cung ứng rất nhiều

loại sản phẩm, hàng hóa nhưng kế tốn chỉ ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

vào sổ cái các TK 511, TK 632… mà không mở sổ chi tiết và ghi nhận vào các sổ

chi tiết. Vì vậy, khơng thể đối chiếu so sánh vào cuối kỳ và hoạt động tiêu thụ cho

từng nhóm sản phẩm đã cung cấp.

45



Thứ năm, về kế toán quản trị.

Khi thực hiện chế độ kế tốn, cơng tác kế tốn quản trị chưa được quan tâm

một cách triệt để. Mục đích của kế toán kết quả kinh doanh là tổng kết lại hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ kế tốn một cách chính xác,

nhanh chóng, kịp thời. Từ đó chỉ ra những việc đã làm được, chưa làm được và cách

khắc phục trong kỳ sau. Ban lãnh đạo công ty cần thông tin chi tiết về tình hình và

kết quả hoạt động kinh doanh của từng bộ phận, từng hoạt động trong công ty, đây

là nhiệm vụ của kế toán quản trị trong doanh nghiệp. Tuy nhiên tại cơng ty Nhựa An

Lập thì cơng tác kế tốn quản trị chưa được chú trọng, chưa có sự phân cơng cụ thể

cho nhân viên kế tốn mà ngun nhân cũng là do thiếu nhân sự.

2. Các đề xuất, kiến nghị nhằm hồn thiện kế tốn kết quả kinh doanh tại cơng ty



TNHH Nhựa An Lập.

Cơng tác hồn thiện kế toán kết quả kinh doanh là một điều tất yếu khách quan

trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Hồn thiện phải đảm bảo tn thủ chế độ kế

tốn hiện hành, theo hệ thống tài khoản kế toán thống nhất dùng cho các doanh

nghiệp do Bộ tài chính quyết định. Việc hồn thiện cơng tác kế tốn phải đảm bảo

phù hợp với chức năng, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với trình

độ của đội ngũ nhân viên kế toán nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt

nhất.

Qua quá trình tìm hiểu thực tế kết hợp với những kiến thức đã học và từ những

hạn chế còn tồn tại trên, em xin đưa ra một số ý kiến đề xuất về việc hoàn thiện kế

tốn kết quả kinh doanh tại cơng ty TNHH Nhựa An Lập.

Thứ nhất, về bộ máy kế toán.

Bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức đơn giản và khá hợp lý. Tuy nhiên

do thiếu nhân sự nên công ty khơng có kế tốn kết quả kinh doanh riêng. Vì thế

cơng ty cần có một bộ phận chun về kế tốn kết quả kinh doanh .

Trình độ của nhân viên kế tốn tại cơng ty hiện nay đã khá phù hợp với yêu

cầu quản lý và đặc điểm của cơng ty. Tuy nhiên, hầu hết nhân viên kế tốn đều là

những nhân viên trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế. Hơn nữa do cơng ty quy

mơ nhỏ phòng kế tốn vẫn thiếu nhân viên, một người đơi khi phải làm thêm việc

của người khác hoặc công ty phải th nhân viên thời vụ. Do đó, để khơng phải

tuyển thêm nhân viên, công ty nên tăng cường công tác đào tạo nhân viên cả về

46



chiều sâu và chiều rộng. Cần khuyến khích nhân viên tham gia các lớp huấn luyện

nghiệp vụ, ngồi ra, cơng ty cũng có thể tổ chức các buổi thảo luận tìm hiểu về lịch

sử cơng ty, về các chính sách kế tốn mới,… để từ đó nâng cao trình độ nhân viên,

giúp nhân viên hiểu rõ hơn về cơng ty, về các chính sách kế tốn mới, góp phần vận

dụng phù hợp các chính sách của Nhà nước vào cơng tác kế tốn của cơng ty, đáp

ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế.

Để tạo nên tính chuyên nghiệp và thoải mái nhất cho các nhân viên công ty

nên mở rộng khơng gian cho phòng kế tốn, kế tốn trưởng nên có phòng riêng

hoặc khơng mở rộng được thì bàn kế toán trưởng nên được phân cách với nhân viên

kế tốn bằng vách ngăn. Mơi trường làm việc thoải mái sẽ nâng cao chất lượng

công việc.

Thứ hai, về tổ chức hạch toán ban đầu.

Các chứng từ sử dụng trong kế tốn kết quả kinh doanh của cơng ty chủ yếu là

các chứng từ tự lập. Hiện nay ở công ty, các chứng từ tự lập tương đối đơn giản và

gọn nhẹ. Tuy nhiên việc luân chuyển chứng từ và cung cấp các thơng tin về hàng

hóa, chi phí từ kho lên phòng kế tốn còn chậm làm cho việc phản ánh các thơng tin

kế tốn đơi khi chưa được kịp thời. Để khắc phục tình trạng này, cơng ty có thể đưa

ra một số giải pháp nhất định để đảm bảo việc luân chuyển chứng từ được nhanh

chóng hơn: yêu cầu các cán bộ quản lý cần thường xuyên chú ý đơn đốc nhân viên

gửi hóa đơn bán hàng, chứng từ đúng thời hạn để đảm bảo kịp thời phản ánh các số

liệu kế tốn, cung cấp thơng tin kịp thời cho nhà quản trị và các đối tượng cần thông

tin khác, tăng tần suất luân chuyển chứng từ từ các kho lên phòng kế tốn 3 lần một

tuần… để số liệu kế toán được cập nhật kịp thời và thường xun.

Cơng tác hạch tốn ban đầu có tốt thì mới tạo điều kiện cho các khâu tiếp theo

nhằm xác định được kết quả kinh doanh một cách nhanh chóng và chính xác nhất,

tránh những sai sót khơng đáng có gây mất thời gian và chi phí của cơng ty.

Thứ ba, về tài khoản sử dụng.

Trong hoạt động thực tế của cơng ty, các khoản chi phí quản lý kinh doanh

phát sinh tương đối nhiều với các nội dung và khoản mục khác nhau cần phải được

hạch toán chi tiết cụ thể và rõ ràng từng nội dung bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến

kế tốn kết quả kinh doanh. Vì vậy, cơng ty nên hạch tốn riêng chi phí quản lý



-



doanh nghiệp vào TK 6422 và chi phí bán hàng vào TK 6421.

TK 6421 cũng có thể mở chi tiết hơn như sau:

TK 64211 – Chi phí nhân viên bán hàng.

47



-



TK 64212 – Chi phí cơng cụ, dụng cụ.

TK 64213 – Chi phí khấu hao TSCĐ.

TK 64214 – Chi phí dịch vụ mua ngồi.

TK 64218 – Chi phí bằng tiền khác.

TK 6422 cũng có thể mở chi tiết hơn như sau:



-



TK 64221 – Chi phí nhân viên quản lý.

TK 64222 – Chi phí đồ dùng văn phòng.

TK 64223 – Chi phí khấu hao TSCĐ.

TK 64224 – Chi phí dịch vụ mua ngồi.

TK 64228 – Chi phí bằng tiền khác.

Cơng ty nên mở thêm tài khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi TK 2293 –

Dự phòng phải thu khó đòi. Hiện tại bộ phận kế tốn công ty không thống kê, đánh

giá lại các khoản nợ phải thu khó đòi vào cuối mỗi năm tài chính nên chưa có số

liệu chính xác về vấn đề này. Tuy nhiên với số liệu ước tính khá lớn vậy thì theo

ngun tắc thận trọng (VAS 01) cơng ty cần lập dự phòng khoản phải thu khó đòi.

Đối với những khoản nợ khác nhau giá trị mức trích lập dự phòng khác nhau.

Có thể áp dụng theo mức sau:



-



Với khoản nợ quá hạn từ 3 tháng đến nhỏ hơn 1 năm: 30% giá trị khoản nợ.

Với khoản nợ quá hạn từ 1 năm đến nhỏ hơn 2 năm: 50% giá trị khoản nợ.

Với khoản nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm: 70% giá trị khoản nợ.

Với khoản nợ không thu hồi được: 100% giá trị khoản nợ.

Thứ tư, về sổ kế tốn.

Việc cơng ty khơng mở sổ chi tiết TK 511, 632 gây khó khăn cho cơng tác

quản lý. Để tiện cho việc theo dõi, kế toán có thể phân loại hàng hóa thành một số

nhóm nhất định như: nhựa, chi tiết nhựa, vỏ máy điện thoại.... Khi đó kế tốn nên

mở sổ chi tiết TK 511, 632 theo từng hoạt động bán hàng. Như vậy số lượng sổ chi

tiết không quá lớn, mà việc theo dõi hàng hóa mua bán sẽ thuận tiện và thảo mãn tốt

hơn u cầu của cơng tác quản lý.

Cơng ty có thể mở các sổ chi tiết như sau:



+

+

+

+

+



TK 5111 – Doanh thu bán hàng.

TK 51111 – Doanh thu bán nhựa.

TK 51112 – Doanh thu bán chi tiết nhựa.

TK 51113 – Doanh thu bán vỏ máy điện thoại.

.....

TK 632 – Giá vốn hàng bán.

TK 6321 – Giá vốn nhựa.

48



+

+

+



TK 6322 – Giá vốn chi tiết nhựa.

TK 6323 – Giá vốn vỏ máy điện thoại.

.....

Thứ năm, về kế tốn quản trị.

Cơng tác kế tốn quản trị là cơng tác thu nhận xử lý và cung cấp thông tin về

hoạt động SXKD một cách cụ thể và chi tiết phục vụ cho các nhà quản trị trong việc

lập kế hoạch, điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch và quản lý tài chính trong nội

bộ công ty, đặc biệt đối với các doanh nghiệp thương mại. Thơng qua các thơng tin

kế tốn giúp cho nhà quản trị có được tình hình nội bộ cơng ty theo từng nội dung

cụ thể:



-



Phản ánh chi phí của từng bộ phận, từng công việc, từng loại sản phẩm.



-



Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch đặt ra theo từng khoản mục

doanh thu, chi phí, lợi nhuận.



-



Lựa chọn thơng tin thích hợp cho quyết định đầu tư ngắn hạn

Kế toán quản trị là do doanh nghiệp xây dựng theo mục tiêu quản lý của mình

khơng mang tính bắt buộc về mặt pháp lý. Do vậy, công ty TNHH Nhựa An Lập cần

đưa công tác kế toán quản trị vào nội dung hoạt động của bộ máy kế tốn tại cơng

ty, xây dựng cho mình một mơ hình phù hợp, nhằm phát huy tối đa vai trò to lớn

của kế tốn nói chung, kế tốn kết quả kinh doanh nói riêng.

Căn cứ vào thực tế của công ty TNHH Nhựa An Lập công ty nên tiến hành xác

định kết quả kinh doanh theo sản phẩm, nhóm sản phẩm để thuận lợi cho theo dõi

tình hình cụ thể việc kinh doanh của từng mặt hàng tại công ty. Đồng thời căn cứ

vào quy mô hoạt động và đặc điểm kinh doanh của mình, cơng ty có thể lập báo cáo

kết quả kinh doanh theo biểu cụ thể. Đồng thời với việc phản ánh này thì cơng tác

kế tốn tài chính cũng cần có sự kết hợp đồng bộ trong việc hạch toán chi tiết doanh

thu của từng mặt hàng trên các tài khoản doanh thu tương ứng, để dễ dàng cho việc

tổng hợp trong kế toán quản trị cũng như việc phân bổ chi phí làm cơ sở cho kế toán

kết quả kinh doanh.



3. Điều kiện thực hiện

1. Về phía Nhà nước

Để góp phần giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các giải pháp đề ra ở trên thì

Nhà nước đóng một vai trò hết sức quan trọng. Trong điều kiện nền kinh tế thị

49



trường, nước ta đang ngày càng phát triển hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, nhằm

tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hội nhập kinh tế, có thể cạnh tranh với

các DN quốc tế Nhà nước Việt Nam đã ban hành các chính sách pháp luật hợp lý

nhằm hướng dẫn, điều chỉnh, thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp, tạo sự

thống nhất trong nền kinh tế.

Đối với công tác kế tốn nói riêng, Nhà nước Việt Nam bên cạnh việc ban

hành chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế tốn, luật kế tốn thì đồng thời cũng

đưa ra các nghị định, thông tư nhằm hướng dẫn các DN tạo nên sự thống nhất về kế

toán trong các DN nói chung, điều đó cũng tạo điều kiện thuận lợi trong công tác

quản lý cho cả DN và Nhà nước. Ngồi ra, trong nền kinh tế có rất nhiều loại hình

DN, mỗi loại hình doanh nghiệp có quy mơ khác nhau chính vì thế mà Nhà nước đã

ban hành các quy định, chế độ kế toán khác nhau để phù hợp với từng DN. Công ty

TNHH Nhựa An Lập áp dụng chế độ kế toán theo TT 133/2016/TT-BTC của Bộ tài

chính phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơng ty. Với những chính sách, văn bản

pháp luật... được ban hành kế tốn cơng ty ngày càng được hồn thiện về tất cả các

mặt: về tổ chức, về năng lực và ngày càng nâng cao hiệu quả.

2. Về phía cơng ty TNHH Nhựa An Lập

Để thực hiện các giải pháp trên một cách có hiệu quả, kế tốn cơng ty cần phải

tuân thủ chặt chẽ các quy định trong chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam

hiện hành. Nhân viên kế toán cần được thường xuyên trau dồi nghiệp vụ, bồi dưỡng

kiến thức về ngành hàng mà công ty đang kinh doanh để phản ánh các khoản doanh

thu, chi phí vào đúng tài khoản, mở thêm tài khoản chi tiết phù hợp với đặc thù yêu

cầu kinh doanh của DN, trích lập các khoản dự phòng hợp lý với tình hình tài chính

của đơn vị cũng như phù hợp nguyên tắc thận trọng của kế toán. Đồng thời, các

nhân viên kế tốn cần tìm hiểu kế tốn quản trị, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng

người, vì đây là một thông tin quan trọng hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị trong việc

ra quyết định kinh doanh.



50



KẾT LUẬN

Trong môi trường cạnh tranh và hội nhập như hiện nay để có thể tồn tại và

phát triển thì mỗi doanh nghiệp phải kinh doanh có hiệu quả, hay nói cách khác là

kinh doanh phải có lợi nhuận. Dù nền kinh tế nói chung của cả nước còn gặp nhiều

khó khăn, chịu sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, nhưng công ty

TNHH Nhựa An Lập đã đạt được những thành cơng đáng khích lệ, doanh thu ngày

càng tăng, mang lại nhiều lợi nhuận, những mặt hàng của cơng ty đã đáp ứng được

đòi hỏi khắt khe của thi trường, góp phần đẩy nhanh tiến trình cơng nghiệp hóa,

hiện đại hóa, thực hiện đúng mục tiêu của Đảng và Nhà nước ta trong tình hình hiện

nay.

Cơng tác kế tốn đã có những đóng góp đáng kể để đạt được những kết quả

đó. Đặc biệt là kế tốn kết quả kinh doanh, nó có một vai trò không thể thiếu trong

công tác quản lý của doanh nghiệp. Nếu hạch tốn kết quả kinh doanh đúng đắn,

chính xác sẽ là một trong những biện pháp tích cực và có hiệu quả nhất góp phần

vào việc thúc đẩy quá trình tuần hồn vốn, tạo điều kiện cho việc kinh doanh ngày

càng mở rộng.

Do thời gian tìm hiểu và kiến thức còn nhiều hạn chế, nên bài viết trên khơng

tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em mong nhận được sự góp ý của thầy cơ và bạn

bè để bài viết của em được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH Nhựa An

Lập và đặc biệt là phòng Kế tốn – Tài chính của cơng ty đã giúp đỡ em hồn thành

bài khóa luận này, cảm ơn TS. Hồng Thị Bích Ngọc đã có những đóng góp ý kiến

để em hồn thành bài khóa luận này.



51



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, TT 133/2016/TT – BTC, ban hành ngày



26/08/2016.

2. TS. Nguyễn Tuấn Duy, TS. Đặng Thị Hòa (2010), Giáo trình kế tốn tài chính,



NXB Thống Kê.

3. TS. Đặng Thị Hòa (2011), Giáo trình kế toán quản trị, NXB Thống kê.

4. TS. Nguyễn Phú Giang (2008), Kế tốn tài chính, NXB Tài chính.

5. Một số khóa luận về đề tài kế tốn kết quả kinh doanh của Trường Đại học Thương



Mại.

6. Tài liệu kế toán công ty TNHH Nhựa An Lập.

7. Website



Http://www.webketoan.com

Http://danketoan.com

Http://www.kiemtoan.com.vn



52



PHỤ LỤC

Phụ lục 1.1: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

Phụ lục 1.2: Mẫu sổ cái TK 911 theo hình thức Nhật ký chung

Phụ lục 1.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

Phụ lục 1.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Phụ lục 1.5: Trình tự ghi sổ theo hình thức Kế tốn trên máy vi tính

Phụ lục 1.6: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02- DNN

Phụ lục 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 01/12/2017

Phụ lục 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 05/12/2017

Phụ lục 2.3: Hóa đơn cước dịch vụ viễn thơng và Phiếu chi ngày 05/01/2017

Phụ lục 2.4: Sổ cái TK 511

Phụ lục 2.5: Sổ cái TK 632

Phụ lục 2.6: Sổ cái TK 635

Phụ lục 2.7: Sổ cái TK 515

Phụ lục 2.8: Sổ cái TK 642

Phụ lục 2.9: Sổ cái TK 711

Phụ lục 2.10: Sổ cái TK 811

Phụ lục 2.11: Sổ cái TK 821

Phụ lục 2.12: Sổ cái TK 911

Phụ lục 2.13: Sổ cái TK 421

Phụ lục 2.14: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NHỰA AN LẬP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×