Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nội dung các khoản thu nhập tại công ty TNHH Nhựa An Lập.

Nội dung các khoản thu nhập tại công ty TNHH Nhựa An Lập.

Tải bản đầy đủ - 0trang

các hoạt động bán sản phẩm các loại như nhựa, chi tiết nhựa, vỏ điện thoại.

Doanh thu ghi nhận chưa bao gồm thuế GTGT vì doanh nghiệp tính và nộp

thuế theo phương pháp khấu trừ. Cụ thể trong năm 2017 doanh thu được xác

định là 31.446.141.341 VNĐ.

+ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu. Cụ thể trong

năm 2017 doanh thu thuần được xác định là:

DT thuần



-



=



Tổng DT







Các khoản giảm

trừ DT

6.540.828



=

31.446.141.341



=

31.439.600.513

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Lãi tiền gửi. Cơng ty khơng có hoạt

động liên doanh, liên kết, đầu tư chứng khoán. Cụ thể trong năm 2017 doanh thu



-



hoạt động tài chính được xác định là 59.281.905 VNĐ.

Thu nhập khác bao gồm: Thu nhập từ được thưởng, được bồi thường, các khoản

thu nhập khác như thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, … Cụ thể



-



trong năm 2017 thu nhập khác của công ty được xác định là 50.153.813VNĐ.

• Nội dung các khoản chi phí tại cơng ty TNHH Nhựa An Lập.

Giá vốn hàng bán: Bao gồm trị giá vốn bán hàng hóa được tính theo phương

pháp bình qn gia quyền, căn cứ vào số lượng hàng hóa xuất kho. Cụ thể trong



-



năm 2017 giá vốn được xác định là 25.066.962.312 VNĐ.

Chi phí tài chính bao gồm: chi phí lãi vay. Cụ thể trong năm 2017 chi phí tài



-



chính được xác định là 163.864.908 VNĐ.

Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

nghiệp. Cụ thể trong năm 2017 chi phí quản lý kinh doanh được xác định là



-



5.826.303.375 VNĐ.

Chi phí khác bao gồm: chi phí bồi thường, bị phạt, và các khoản chi phí khác

như chi phí liên quan đến hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền

bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế… cụ thể trong năm 2017 chi phí khác

được xác định là 196.195.168 VNĐ.

• Phương pháp xác định kết quả kinh doanh

Hiện nay công ty đang thực hiện đúng chế độ kế toán hiện hành về phương pháp



xác định kết quả kinh doanh theo thông tư 133/2016/TT-BTC như sau:



34



Trong công ty, kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết

quả hoạt động khác:

Lợi nhuận kế

tốn trước thuế

Chi phí thuế thu nhập



Lợi nhuận kế toán sau



Thu nhập chịu thuế



Kết quả HĐKD



HĐKD =



về BH



Doanh

+



và cung cấp DV



Thuế suất thuế

TNDN phải nộp

Chi phí thuế TNDN







trước thuế



Lợi nhuận gộp



Lợi nhuận khác



x



TNDN trong kỳ



=



thuế

Trong đó:



+



HĐKD



=



doanh nghiệp phải nộp



Kết quả



Lợi nhuận thuần từ



=



hiện hành



Chi



thu hoạt







động TC



Chi phí BH,



phí







TC



chi phí

QLDN



Trong đó:

Lợi nhuận gộp về BH



=



và cung cấp dịch vụ

Doanh thu =



Doanh thu thuần về BH



-



Trị giá vốn hàng



và cung cấp DV



bán



Doanh thu – Chiết – Doanh thu – Giảm – Thuế



thuần về BH



BH và



khấu



và cung cấp



cung cấp



thương



DV



DV



hàng bán



mại



giá



TTĐB,



bị trả



hàng



thuế



lại



bán



XK



Cụ thể năm 2017:

Lợi nhuận kế



Lợi nhuận thuần từ



+

Lợi nhuận khác

HĐKD

=

441.751.823

+

(- 146.041.355)

=

295.710.468

Năm 2017, cơng ty có 30.243.437 VNĐ chi phí bị loại ra khơng được ghi nhận

tốn trước thuế



=



nên thu nhập chịu thuế sẽ là:

Thu nhập chịu

thuế

Chi phí thuế

35



=

=

=

=



Lợi nhuận kế tốn

trước thuế

295.710.468

325.953.905

Thu nhập chịu thuế



+



Chi phí khơng



+



hợp lý

30.243.437



x



Thuế suất thuế



thu nhập doanh

nghiệp phải



TNDN trong kỳ



TNDN phải nộp



nộp

=

=

Lợi nhuận kế

toán sau thuế



=

=

=



325.953.905

65.190.781

Kết quả HĐKD

trước thuế

295.710.468

230.519.687



x







20%

Chi phí thuế

TNDN hiện hành

65.190.781



2.2.2. Thực trạng kế tốn kết quả kinh doanh tại cơng ty TNHH Nhựa



An Lập

Chứng từ



2.2.2.1.



Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nhựa An Lập sử dụng chủ yếu

các chứng từ như:

-



Hóa đơn giá trị gia tăng

Phiếu thu, phiếu chi.

Giấy báo nợ, giấy báo có do ngân hàng chuyển đến.

Các chứng từ tự lập như: Phiếu kế toán (để kết chuyển doanh thu, thu phập, chi



-



phí...), bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh.

Chứng từ về thuế TNDN như tờ quyết toán thuế TNDN.

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty,

kế toán tiến hành lập chứng từ và luân chuyển chứng từ về các bộ phận liên quan.

Hóa đơn giá trị gia tăng: Do kế toán thuế tổng hợp lập sau khi hàng đã được

giao cho người mua và họ chấp nhận thanh tốn, cần có đủ chữ ký của người lập, kế

toán trưởng, giám đốc, làm căn cứ để hạch toán chi tiết, hạch toán toán tổng hợp các

nghiệp vụ bán hàng của cơng ty. Hóa đơn GTGT gồm 3 liên trong đó liên 1 lưu tại

cuống, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 lưu ở bộ chứng từ hàng hóa để kế tốn

làm cơ sở hạch tốn, theo dõi và thanh lý hợp đồng.

Ví dụ: Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 01/12/2017 (Phụ lục 2.1)

Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 05/12/2017 (Phụ lục 2.2)

Phiếu thu : Do kế toán thanh toán lập làm hai bản sau khi có đầy đủ chữ ký

của người nộp tiền, thủ quỹ kiểm tiền nhập quỹ tiền mặt sau đó ký vào phiếu thu

một bản giao cho người nộp tiền cùng với hóa đơn còn một bản giữ lại làm căn cứ

hạch toán

36



Phiếu chi : Do kế toán trưởng lập làm hai bản. Sau khi có chữ ký của người

lập, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ ký vào phiếu chi và chi tiền, một bản giao

cho người nhận tiền, một bản giữ làm căn cứ để hạch tốn.

Ví dụ: Phiếu chi ngày 05/01/2017 (Phụ lục 2.3)

Giấy báo nợ, giấy báo có: do ngân hàng lập chuyển đến cho cơng ty, sau đó

được chuyển cho kế tốn để làm căn cứ hạch toán.

Các chứng từ tự lập: Phiếu kế toán do kế tốn tổng hợp lập khi tiến hành các

cơng việc kết chuyển cuối kỳ kế toán.

Chứng từ thuế thu nhập doanh nghiệp: Theo điều 17 thông tu 151/2014/TTBTC của Bộ tài chính thì kể từ ngày 15/11/2014: Doanh nghiệp khơng cần phải nộp

tờ khai thuế TNDN tạm tính quỹ nữa mà chỉ nộp tiền thuế tạm tính quý nếu có phát

sinh.

Khi quyết tốn thuế TNDN của năm tài chính trước được duyệt, xác định số

thuế TNDN phải nộp, kế toán thuế hạch toán số thuế phải nộp bổ sung hoặc số thuế

nộp thừa chuyển sang nộp cho năm nay. Căn cứ vào thơng báo thuế, kế tốn thanh

tốn viết phiếu chi, hoặc giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản hoặc nhận

giấy Báo nợ của ngân hàng chứng nhận việc nộp thuế TNDN vào Ngân sách Nhà

nước.

2.2.2.2.



Tài khoản sử dụng

 Tài khoản sử dụng

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày

26/08/2016 của Bộ Tài chính. Cơng ty có bổ sung một số tài khoản chi tiết hơn cho

từng đối tượng nhằm phục vụ yêu cầu quản lý và thông tin chi tiết từng đối tượng

của công ty như:

-



Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Dùng để xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ, công ty

mở chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 như sau:



+



TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa : phán ảnh doanh thu của khối lượng hàng hóa



+



được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.

TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm: phán ảnh doanh thu của khối lượng thành



phẩm đã sản xuất được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.

+ TK 5118: Doanh thu khác.

37



-



Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh: dùng để xác định kết quả kinh doanh



-



sau một kỳ hạch toán.

Tài khoản 632 – Gía vốn hàng bán: theo mức độ phản ánh cụ thể, chi tiết hơn trị giá

vốn của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong kỳ kế tốn của doanh



-



nghiệp.

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh

TK này phản ánh các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, được

mở chi tiết 1 tài khoản cấp 2:



+

-



TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Tài khoản này dùng để phản

ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp phát sinh trong năm làm



-



căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp

Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Tài khoản này dùng để phản

ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân

chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp

Ngồi ra, cơng ty còn sử dụng các tài khoản khác như:

Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán

Tài khoản 635 - Chi phí tài chính

Tài khoản 711 - Thu nhập khác

Tài khoản 811 - Chi phí khác



 Trình tự hạch tốn



Hàng ngày kế toán nhập dữ liệu của tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

trong kỳ lên sổ nhật ký chung, sau đó phần mềm kế tốn tự động cập nhật các dữ

liệu này lên sổ cái và sổ chi tiết các TK 511, TK 515, TK 632, TK 642, TK 635, TK

711, TK 811. Cuối tháng 12/2017, căn cứ vào số liệu sổ cái những TK trên, các bút

toán kết chuyển cuối kỳ cũng được tính tốn tự động trên phần mềm kế toán, kế

toán chỉ việc nhập lại số liệu đã được tính lên sổ nhật ký chung.

-



Kết chuyển doanh thu thuần:

Doanh thu BH và cung cấp DV của công ty bao gồm doanh thu bán các mặt

hàng trang trí nội thất, doanh thu từ việc thi cơng thiết kế và lắp đặt nội thất cho các

cơng trình. Trong năm tổng doanh thu BH và cung cấp DV là 34.446.141.341 :

38



Nợ TK 511:



34.446.141.341



Có TK 911: 34.446.141.341

-



Kết chuyển giá vốn hàng bán:

Giá vốn hàng bán của công ty bao gồm các chi phí kinh doanh liên quan đến

q trình bán hàng, bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho, chi phí BH, các chi phí phục

vụ cho thi cơng các cơng trình như chi phí nhân cơng, ngun vật liệu, chi phí máy,

chi phí sản xuất chung,...Trong năm tổng trị giá vốn hàng bán là 31.439.600.513:

Nợ TK 911:



31.439.600.513



Có TK 632: 31.439.600.513

-



Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính:

Doanh thu hoạt động tài chính của cơng ty bao gồm lãi tiền gửi ngân hàng

hàng tháng, lãi nhập gốc và lãi nhập vốn. Trong năm tổng doanh thu tài chính là

59.281.905:

Nợ TK 515: 59.281.905

Có TK 911: 59.281.905

- Kết chuyển chi phí tài chính:

Chi phí tài chính của cơng ty bao gồm trả tiền lãi vay hàng tháng, trả lãi tiền

gửi ngân hàng,



tiền lãi phạt quá hạn. Trong năm tổng chi phí tài chính là



163.864.908:

Nợ TK 911: 163.864.908

Có TK 635: 163.864.908

-



Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh:

Chi phí quản lý kinh doanh của cơng ty bao gồm chi phí bán hàng(chi phí vận

chuyển, bốc dỡ hàng hóa, tiền điện thoại, tiền nước, tiền xăng xe, tiền lương nhân

viên...) và chi phí quản lý DN (phí chuyển khoản, kiểm định xe, tiền điện thoại, tiền

nước, tiền xăng xe, tiền lương nhân viên..). Trong năm tổng chi phí QLDN là

5.826.303.375:

Nợ TK 911: 5.826.303.375

Có TK 642: 5.826.303.375



-



Kết chuyển thu nhập khác:

39



Thu nhập khác của công ty bao gồm tiền thanh lý, nhượng bán TSCĐ đã bị

hỏng hoặc công ty không sử dụng nữa, tiền thu các khoản nợ khó đòi....Trong năm

tổng thu nhập khác là 50.153.813:

Nợ TK 711: 50.153.813

Có TK 911: 50.153.813

-



Kết chuyển chi phí khác:

Chi phí khác của cơng ty bao gồm chi phí góp vốn TSCĐ, tiền phạt hợp

đồng,...Trong năm tổng chi phí khác là 196.195.168:

Nợ TK 911: 196.195.168

Có TK 811: 196.195.168



-



Xác định thuế TNDN:

Nợ TK 821: 65.190.781

Có TK 3334: 65.190.781

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN:

Nợ TK 911: 65.190.781

Có TK 821: 65.190.781

- Kết chuyển lợi nhuận sau thuế:

Nợ TK 911: 230.519.687

Có TK 421: 230.519.687



2.2.2.3.



Sổ kế tốn

Kế tốn KQKD tại cơng ty TNHH Nhựa An Lập hạch tốn theo hình thức kế tốn

trên máy vi tính. Phần mềm được thiết kế theo hình thức Nhật ký chung để phản ánh

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Các loại sổ mà công ty sử dụng:

Sổ nhật ký chung: dùng để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong

kỳ kế toán.

Sổ cái các tài khoản: TK 911, TK 511, TK 515, TK 632, TK 642, TK 635, TK

711, TK 811, TK 821, TK 421 và sổ chi tiết các tài khoản trên…dùng để phản ánh

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi đã được ghi nhận vào sổ nhật ký chung.

Hiện nay, công ty TNHH Nhựa An Lập thực hiện các cơng việc kế tốn trên

phần mềm kế tốn MISA và phần mềm được cài đặt để thực hiện kế tốn theo hình

thức Nhật ký chung.

40



Phụ lục 2.4: Sổ cái TK 511

Phụ lục 2.5: Sổ cái TK 632

Phụ lục 2.6: Sổ cái TK 635

Phụ lục 2.7: Sổ cái TK 515

Phụ lục 2.8: Sổ cái TK 642

Phụ lục 2.9: Sổ cái TK 711

Phụ lục 2.10: Sổ cái TK 811

Phụ lục 2.11: Sổ cái TK 821

Phụ lục 2.12: Sổ cái TK 911

Phụ lục 2.13: Sổ cái TK 421

Căn cứ vào các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất

kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có…) kế toán tiến hành nhập số

liệu vào phần mềm trên máy tính theo các mẫu chứng từ đã có sẵn trong phần mềm.

Sau khi nhập xong phần mềm sẽ tự động xử lý thông tin và lên các sổ tổng hợp như

sổ nhật ký chung, sổ chi tiết, sổ cái TK 911, TK 511, TK 515, TK 632, TK 642, TK

635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 421.

Cuối kỳ hay theo yêu cầu của nhà lãnh đạo công ty thì kế tốn sẽ in các sổ ra

giấy và đóng lại thành quyển để lưu trữ hoặc nộp cho nhà lãnh đạo để phục vụ cơng

tác quản trị của mình.

2.2.2.4.



Trình bày thông tin trên BCTC

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một trong các báo cáo tài chính được

dùng để thể hiện doanh thu và chi phí của doanh nghiệp trong từng thời điểm nhất

định. Báo cáo chỉ ra từ doanh thu của doanh nghiệp, các chi phí trong quá trình hoạt

động kinh doanh cho đến lợi nhuận sau khi đã trừ hết các chi phí liên quan. Mục đích

của báo cáo này là để giúp cho chủ doanh nghiệp theo dõi được hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp, xem liệu rằng doanh nghiệp có đang sinh lời hay đang bị lỗ.

Kế toán kết quả kinh doanh được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh theo TT 133- Mẫu số B02- DNN (Phụ lục 2.14 )



41



CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN KẾ TỐN KẾT

QUẢ KINH DOANH TẠI CƠNG TY TNHH NHỰA AN LẬP

1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu kế tốn kết quả kinh doanh tại cơng



ty TNHH Nhựa An Lập

Qua một thời gian thực tập tại phòng Tài chính – Kế tốn, nhận được sự

hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong phòng và trên cơ sở nội dung lý

luận kết hợp với thực tế tại Cơng ty, em đã có những nét đánh giá sơ bộ về cơng tác

kế tốn nói chung, cơng tác kế tốn kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty. Với sự

nhận thức của bản thân, em xin nêu một số kết quả đạt được và một số mặt hạn chế

cần hồn thiện trong tổ chức kế tốn kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nhựa

An Lập như sau:

1. Những kết quả đạt được



Thứ nhất, về bộ máy kế tốn

Cơng ty tổ chức kế tốn theo mơ hình kế tốn tập trung, mọi nghiệp vụ kinh tế

- tài chính phát sinh đều được tập trung xử lý tại phòng kế tốn cơng ty. Điều này sẽ

giúp cho công tác quản lý đơn giản và dễ dàng hơn. Bộ máy kế tốn của cơng ty đặc

biệt là kế tốn kết quả kinh doanh ln là một cơng cụ trợ giúp đắc lực, hữu hiệu

cho các nhà quản trị. Nhìn chung, bộ máy kế tốn của đơn vị đã thực hiện khá tốt

chức năng của mình như: cung cấp thơng tin, phản ánh khá trung thực và hợp lý

tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của cơng ty. Mặt khác,

các nhân viên kế tốn trong công ty được phân công công việc một cách khoa học

đúng với năng lực của từng người đảm bảo tính thống nhất về phạm vi cũng như

các phương pháp tính tốn, ghi chép, khơng chồng chéo. Giúp cho cơng việc tại

phòng kế tốn ln ln hồn thành nhiệm vu đề ra.

Thứ hai, về hệ thống chứng từ kế toán

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận đều phải có chứng từ kế tốn

kèm theo là cơ sở pháp lý của số liệu kế tốn, đảm bảo tính chính xác, hợp lý khi

hạch tốn ghi sổ kế tốn. Kế tốn kết quả kinh doanh tại cơng ty đã sử dụng chứng

từ theo đúng quy định thông tư 133/2016/TT- BTC của Bộ tài chính cho doanh

nghiệp vừa và nhỏ. Để xác định kết quả kinh doanh, bộ phận kế toán sử dụng các

chứng từ như: Hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có…

42



Quy trình ln chuyển chứng từ do phòng kế tốn của cơng ty quy định phù

hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. Hệ thống sổ sách, chứng từ được

lập và luân chuyển một cách khoa học, ngăn nắp tạo điều kiện thuận lợi cho việc

tìm kiếm, lưu trữ và bảo quản. Chứng từ gốc do công ty lập ra hoặc từ bên ngoài

vào đều phải tập trung tại phòng kế tốn. Bộ phận kế tốn kiểm tra kỹ chứng từ và

sau khi kiểm tra xong thì mới dùng chứng từ đó để ghi sổ kế tốn. Chứng từ kế toán

đã sử dụng phải được sắp xếp phân loại, bảo quản và lưu trữ theo quy định của chế

độ lưu trữ chứng từ, tài liệu kế toán của Nhà nước. Mọi trường hợp mất chứng từ

gốc đều phải khai báo với giám đốc và kế tốn trưởng để có biện pháp xử lý. Riêng

trường hợp mất hóa đơn bán hàng, biên lai, phải báo với cơ quan thuế hoặc cơng an

để có biện pháp thơng báo và vơ hiệu hóa chứng từ bị mất.

Thứ ba, về hệ thống tài khoản kế toán

Để phản ánh một cách cụ thể và đầy đủ mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế tốn

cơng ty sử dụng hệ thống tài khoản theo thơng tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày

26/08/2016. Để phục vụ nhu cầu quản lý, công ty mở các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp

3 tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình theo dõi và hạch tốn. Các tài khoản cơng ty sử

dụng thống nhất trong nhiều kỳ kế toán, tuân thủ nguyên tắc nhất quán (VAS 01 Chuẩn mực kế toán Việt Nam) từng tài khoản được sử dụng theo đúng nội dung phản

ánh, kết cấu của tài khoản đó theo đúng chế độ kế toán ban hành.

Thứ tư, về sổ kế tốn

Hệ thống sổ kế tốn của cơng ty được xây dựng trên cơ sở quy định của Bộ

Tài chính và có những vận dụng linh hoạt, phù hợp với tình hình hoạt động kinh

doanh của cơng ty. Kế tốn kết quả kinh doanh của cơng ty áp dụng theo hình thức

sổ kế tốn Nhật ký chung với hệ thống sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế

toán chi tiết.

-



Sổ kế toán tổng hợp gồm: sổ nhật ký chung, sổ cái.

Sổ kế toán chi tiết gồm: sổ kế tốn chi tiết.

Đây là hình thức đơn giản, đảm bảo chứng từ sổ sách được cập nhật ngay sau

khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, được dùng phổ biến, thuận tiện cho việc ứng

dụng tin học và sử dụng máy vi tính trong cơng tác kế tốn. Có thể tiến hành kiểm

tra đối chiểu ở mọi thời điểm cung cấp thông tin kịp thời.

43



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nội dung các khoản thu nhập tại công ty TNHH Nhựa An Lập.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×