Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIÊP

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIÊP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ được tính bằng tổng doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ các khoản giảm trừ như: chiết khấu thương

mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.

Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền,

cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh

nghiệp.

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

-



Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách



-



hàng mua hàng với khối lượng lớn. (VAS 14)

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất,



-



sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. (VAS 14)

Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị



-



khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. (VAS 14)

Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người

mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng. (VAS 14)

Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động

ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. (VAS 14)

Khái niệm về chi phí



1.1.1.3.



“Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong q trình

hoạt động kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.” theo

chuẩn mực số 01, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm gồm cả chi phí

mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì (đối với doanh nghiệp thương

mại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là

tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh

trong kì.

Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý

doanh nghiệp:

-



Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống,

lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong q trình tiêu thụ hàng

hóa, dịch vụ.

11



-



Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao

động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong q trình

quản lý doanh nghiệp.

Chi phí tài chính: là các chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư

tài chính, cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do chuyển nhượng

các khoản đầu tư...

“Chi phí khác bao gồm các chi phí ngồi các chi phí sản xuất, kinh doanh

phát sinh trong q trình hoạt động kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp,

như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng

phạt do vi phạm hợp đồng,...” theo chuẩn mực số 01, Hệ thống chuẩn mực kế toán

Việt Nam.

Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập của doanh

nghiệp sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến thu nhập của doanh nghiệp. Thuế

TNDN là một khoản chi phí của doanh nghiệp. Theo chuẩn mực số 17, Hệ thống

chuẩn mực kế toán Việt Nam: “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập

thuế thu nhập doanh nghiệp) là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí

thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế

thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.”

Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc

thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

của năm hiện hành.

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong năm tương

lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: là thuế TNDN sẽ được hồn lại trong tương lai

tính trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển

sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừ

chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.



12



1.1.2. Yêu cầu nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh



Sau một quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần phải xác định

kết quả của từng hoạt động. Kết quả kinh doanh của kỳ kế tốn phải được xác định

đầy đủ, chính xác theo đúng quy định của chính sách tài chính kế tốn hiện hành.

Trên cơ sở yêu cầu đó, những nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh phải thực

hiện là:

-



Phán ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng đắn các khoản doanh thu, thu nhập, chi



-



phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp

Tính tốn, xác định chính xác chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và giám sát tình



-



hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.

Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Cung cấp thông tin phục vụ lập báo cáo tài chính và phân tích kinh tế trong doanh



nghiệp.

1.2.

Nội dung về kế toán kết quả kinh doanh

1.2.1. Kế toán kết quả kinh doanh theo quy định, chuẩn mực kế toán

Việt Nam

Kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định

trong các chuẩn mực kế toán liên quan: VAS 01 - Chuẩn mực chung; VAS 02 –

Hàng tồn kho; VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác, VAS 17 – Thuế thu nhập

doanh nghiệp.





VAS 01 - Chuẩn mực chung (được ban hành và công bố theo QĐ số 165/2002/QĐ –

BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng BTC). Phản ánh các nguyên tắc, yêu cầu kế



-



toán cơ bản, các yếu tố của BCTC.

Cơ sở dồn tích: Để kết quả kinh doanh được phản ánh một cách trung thực, chính

xác và hợp lý phải theo dõi chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng

cách ghi sổ kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Mọi nghiệp vụ

kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ

sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế tốn vào thời điểm phát sinh, không

căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo

cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp



-



trong q khứ, hiện tại và tương lai.

Hoạt động Liên tục: Kế toán kết quả kinh doanh phải được thực hiện trên cơ sở giả

định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh

13



bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp khơng có ý định cũng như

không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mơ hoạt động của

-



mình.

Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Kế toán kết

quả kinh doanh ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí



-



tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.

Nhất qn: Các chính sách và phương pháp kế toán kết quả kinh doanh mà doanh

nghiệp lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong 1 kỳ kế tốn năm. Có

như vậy kết quả kinh doanh mới được phản ánh một cách chính xác, nhanh chóng



-



và kịp thời.

Thận trọng: Kết quả kinh doanh cần được xác định một cách nhanh chóng và kịp

thời nhưng phải đảm báo được tính chính xác và trung thực của số liệu trên BCTC

của doanh nghiệp. Nguyên tắc thận trọng áp dụng trong kế tốn kết quả kinh doanh



+

+

+

+



đòi hỏi:

Phải lập các khoản dự phòng nhưng khơng lập q lớn;

Khơng đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng

thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả



-



năng phát sinh chi phí.

Trọng yếu: kết quả kinh doanh phản ánh năng lực và hiệu quả HĐKD của doanh

nghiệp trong kỳ kế tốn. Đây chính là cơ sở để các nhà quản trị DN có cái nhìn

nhận và đánh giá chính xác nhất phục vụ cho những quyết định, những chiến lược

kinh doanh tại doanh nghiệp. Do đó, số liệu kế tốn kết quả kinh doanh phải chính



xác, trung thực, khơng có sai lệch so với thực tế.

• VAS 02- Hàng tồn kho (ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ – BTC ngày

31/12/2001 của Bộ trưởng BTC). Quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương

pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: xác định giá trị và kế tốn hàng hóa tồn kho vào

chi phí.

Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc. Kế

toán kết quả kinh doanh muốn được xác định và phản ánh một cách chính xác thì

phải xác định được chính xác các yếu tố tham gia vào q trình này. Trong đó yếu

tố giá gốc hàng tồn kho là một chỉ tiêu quan trọng đối với kế toán kết quả kinh

doanh ở các doanh nghiệp.

14



-



Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên

quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện



-



tại.

Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế khơng được hồn lại,

chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong q trình mua hàng và các chi phí khác

có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại

và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-)



-



khỏi chi phí mua.

Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản

phẩm sản xuất, như chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và

chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong q trình chuyển hóa ngun liệu,



-



vật liệu thành thành phẩm.

Chi phí khơng được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm: Chi phí ngun liệu, vật

liệu, chi phí nhân cơng và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức

bình thường; Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng

tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở



đoạn 06; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp.

• VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác (được ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ –

BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC), các nội dung liên quan đến xác định

kết quả kinh doanh.

Chỉ tiêu doanh thu và thu nhập đóng vai trò quan trọng trong kế tốn kết quả

kinh doanh. Do vậy, doanh thu phải được xác định một cách chính xác. Doanh thu

chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế DN đã thu được và sẽ thu được.

-



Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.



Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu

sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

+ Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng

hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.



15



-



Đối với doanh thu hoạt động tài chính: theo mục 24, doanh thu hoạt động tài chính

là doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của



doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai 2 điều kiện sau:

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Đối với thu nhập khác: theo mục 30, thu nhập khác bao gồm: Thu về thanh lý

TSCĐ, nhượng bán TSCĐ; Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; Thu

tiền bảo hiểm được bồi thường; Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào

chi phí kỳ trước; Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; Thu các

khoản thuế được giảm, được hồn lại; Các khoản thu khác.





VAS 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo QĐ 12/2005/QĐ-BTC ngày

31/12/2005 của Bộ trưởng BTC). Chuẩn mực quy định và hướng dẫn các nguyên

tắc và phương pháp kế toán thuế TNDN.

Theo chuẩn mực số 17 và Chế độ kế toán nhỏ và vừa. thuế TNDN được hạch

tốn là ,một khoản chi phí khi xác định KQKD tại doanh nghiệp. Chi phí thuế

TNDN là số thuế TNDN phải nộp được tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và

thuế suất thuế TNDN hiện hành.

Thuế TNDN

hiện hành



=



Thu nhập chịu thuế

trong năm hiện hành



x



Thuế suất thuế TNDN theo quy

định hiện hành



1.2.2. Kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành



Doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng theo thông tư 133/2016/TT-BTC

Chứng từ kế toán



1.2.2.1.



Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu là các chứng từ tự lập, bao gồm:

-



Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác trong kỳ

Các chứng từ gốc phản ánh doanh thu, chi phí tài chính và hoạt động khác như:

phiết xuất kho (02-VT), hóa đơn GTGT (01GTGT3/001), phiếu nhập kho (01-VT)



-





Các chứng từ khác như: phiếu thu (01-TT), phiếu chi (02-TT), giấy báo nợ, giấy

báo có của ngân hàng.

Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển

đến đều phải tập trung tại bộ phận kế toán doanh nghiệp. Bộ phận kế toán kiểm tra

16



những chứng từ kế tốn đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của

chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế tốn.

Trình tự ln chuyển chứng từ:

-



Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán và các bộ phận liên quan sẽ tiến hành

lập chứng từ: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho; hóa đơn GTGT (bộ phận bán hàng

lập); phiếu thu, phiếu chi (bộ phận kế toán lập)… Chứng từ được lập theo đúng mẫu

quy định và phải ghi đúng nộ dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được lập



-



đủ số liên quy định.

Chứng từ sẽ được ln chuyến đến các phòng ban có trách nhiệm: kế toán, giám



-



đốc… để kiểm tra và ký duyệt.

Sau đó, một liên chứng từ sẽ được giao đến phòng kế toán, nhân viên kế toán sẽ sắp



-



xếp chứng từ và tiến hành ghi sổ kế tốn tương ứng.

Sau đó kế toán vào sổ, các chứng từ sẽ được lưu trữ và bảo quản theo đúng quy định



của Nhà nước.

1.2.2.2.

Tài khoản kế toán

 Tài khoản sử dụng

Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng tài khoản chính là TK 911, các tài khoản

liên quan khác là: TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 635, TK 642, TK 811, TK

821, TK 421

• Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và

các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Kết cấu và nội dung

phản ánh của TK này như sau:

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí

khác;

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Kết chuyển lãi.

Bên Có:

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ

đã bán trong kỳ;



17



- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản kết chuyển

giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Kết chuyển lỗ.

TK 911 khơng có số dư cuối kỳ.





Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của

doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh. Kết cấu và

nội dung phản ánh của TK 511 như sau:

Bên Nợ:

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);

- Các khoản giảm trừ doanh thu;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh

doanh".

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp

dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế tốn.

Tài khoản 511 khơng có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán

trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành

kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,...

- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản

ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành

phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản

này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp,

xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,...

- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản

ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung

cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán. Tài khoản này

chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện,

18



du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm

toán,...

- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh về doanh

thu nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà

nước…





TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh

thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài







chính khác của doanh nghiệp, tài khoản 515 khơng có số dư cuối kỳ.

TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản này dùng để phản ánh các

khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ, gồm:

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này

không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu

ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp. TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu







có 3 tài khoản cấp 2 và khơng có số dư cuối kỳ.

TK 632 – Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,

BĐS đầu tư. Đồng thời, phản ánh các chi phí liên quan tới hoạt động kinh doanh

BĐS đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa,…TK 632 khơng có số dư cuối



kỳ.

• TK 635 – Chi phí tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan

đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và vay vốn liên doanh, liên kết, lỗ

chuyển nhượng chứng khốn ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khốn ....Dự

phòng giảm giá đầu tư chứng khốn, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá





hối đối… TK 635 khơng có số dư cuối kỳ.

TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản

chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh







nghiệp. TK 642 khơng có số dư cuối kỳ.

TK 711 – Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài doanh thu hoạt



động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. TK 711 khơng có số dư cuối kỳ.

• TK 811 – Chi phí khác: Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản chi phí phát

sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của

các doanh nghiệp. TK này không có số dư cuối kỳ.



19







TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Phản ánh chi phí thuế TNDN phát

sinh trong năm làm căn cứ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của







doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành. TK 821 khơng có số dư cuối kỳ.

TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập

doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp. Kết

cấu và nội dung phản ánh của TK 421:

Bên Nợ:

- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;

- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các chủ sở hữu;

- Bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Bên Có:

- Số lợi nhuận thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;

- Số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù;

- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh.

TK 421 có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có.

Số dư bên Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý.

Số dư bên Có: Số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chưa sử dụng.

TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, có 2 tài khoản cấp 2:



-



TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước: Phản ánh kết quả hoạt

động kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ thuộc các năm trước.

Tài khoản 4211 còn dùng để phản ánh số điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm

của TK 4211 khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế tốn và điều chỉnh hồi tố

các sai sót trọng yếu của năm trước, năm nay mới phát hiện.

Đầu năm sau, kế toán kết chuyển số dư đầu năm từ TK 4212 “Lợi nhuận sau

thuế chưa phân phối năm nay” sang TK 4211 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

năm trước”.



-



TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay: Phản ánh kết quả kinh



doanh, tình hình phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ của năm nay.

 Vận dụng tài khoản

• Kế tốn kết quả kinh doanh trước thuế

20



Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển doanh thu thuần bán hàng phát sinh

trong kỳ ghi Có TK 911 và ghi Nợ TK 511

Kết chuyển giá vốn của hàng hóa, sản phẩm đã tiêu thụ, dịch vụ đã cung cấp trong

kỳ và các khoản chi phí khác được ghi trực tiếp vào giá vốn hàng bán, kế toán ghi Nợ TK

911 và ghi Có TK 632

Cuối kỳ, kế tốn kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý kinh doanh phát

sinh trong kỳ, ghi Nợ TK 911 và ghi Có TK 642

Cuối kỳ, kế tốn kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, ghi Nợ TK 515 và

ghi Có TK 911

Cuối kỳ, kế tốn kết chuyển chi phí tài chính, ghi Nợ TK 911 và ghi Có TK

635

Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ, kế tốn ghi

Nợ TK 711 và ghi Có TK 911

Cuối kỳ, kế tốn kết chuyển chi phí khác phát sinh trong kỳ, ghi Nợ TK 911 và

ghi Có TK 811 – Chi phí khác



-



Kế tốn chi phí thuế TNDN

Hàng quý, khi xác định được số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế

toán ghi tăng TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và ghi tăng TK 3334 –



Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước.

- Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN phải nộp:

+ Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp, kế tốn phản

ánh bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp, ghi tăng TK 821– Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp và tăng TK 3334 – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước.

+ Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp thì số chênh

lệch kế tốn ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành, kế toán ghi giảm TK 3334 –

Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước và ghi giảm TK 821 – Chi phí thuế thu

nhập doanh nghiệp.

- Cuối năm tài chính, kế tốn kết chuyển:

+ Nếu TK 821 có số phát sinh Nợ Lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi Nợ TK

911 – Xác định kết quả kinh doanh và ghi Có TK 821– Chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp.



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIÊP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×