Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẲM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ROYAL BLINDS VIỆT NAM

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẲM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ROYAL BLINDS VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

hợp lý giúp cho cơng tác kế tốn được chun mơn hố, tạo điều kiện cho mỗi người

có khả năng đi sâu tìm hiểu, nâng cao nghiệp vụ và phát huy hết khả năng.

+ Vận dụng chế độ kế toán

Hiện nay cơng ty áp dụng theo chế độ kế tốn mới ban hành theo thông tư

133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ tài chính do đó cập nhật những

thay đổi của chế độ kế toán mới. Việc luân chuyển chứng từ được thực hiện nhanh

chóng, thuận tiện. Các chứng từ phục vụ cho vệc bán hàng được lập phù hợp với mơ

hình bán hàng. Cơng ty hạch tốn hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường

xuyên phù hợp với tình hình xuất hàng hóa diễn ra thường xun, liên tục tạo điều

kiện thuận lợi cho công tác bán hàng

Về nội dung và cách ghi chép cho từng loại chứng từ cơng ty đã có những

hướng dẫn cụ thể tạo cho chất lượng cơng tác kế tốn được thực hiện tốt.

+ Về áp dụng kế toán máy

Việc ứng dụng phần mềm kế tốn G9 trong cơng tác kế tốn giúp cho việc thực

hiện kế tốn của Cơng ty thuận tiện và nhanh chóng hơn, đem lại hiệu quả trong cơng

tác thực hiện và quản lý, tiết kiệm được chi phí

Hầu như mọi cơng đoạn kết chuyển đều do máy tính thực hiện cho nên kết quả

mang lại thường chính xác.

Những thông tin, số liệu được cập nhật ngay, đầy đủ chính xác, với trình tự xử lý

số liệu trên máy một cách linh hoạt, hạn chế thiếu xót các nghiệp vụ

+ Hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế tốn là xương sống của tồn bộ chương trình kế toán,

được xây dựng dựa trên hệ thống tài khoản do Bộ Tài Chính ban hành và được chi tiết

theo nhu cầu của doanh nghiệp. Kế toán hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào

đúng các TK Theo quy định kế toán cho DN vừa và nhỏ.

+Về chứng từ sử dụng

Các chứng từ được sử dụng đúng mẫu của bộ tài chính ban hành những thơng tin

kinh tế về nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép đầy đủ,

chính xác vào chứng từ. Trình tự luân chuyển chứng từ ngắn gọn, đơn giản, thuận tiện

cho việc quản lý, kiểm tra, kiểm soát.



+Về sổ sách kế tốn

Hình thức kế tốn cơng ty áp dụng đơn giản, dễ ghi sổ, thuận tiện trong công tác

kiểm tra, kiểm soát, cùng với sự kết hợp của máy tính cơng tác ghi chép đơn giản, dễ

làm. Sổ kế tốn thuận tiện cho cơng tác tra cứu, kiểm tra.

Hệ thống sổ kế tốn của cơng ty phù hợp với việc ghi chép tổng hợp, hệ thống

hoá các số liệu về các nghiệp vụ kinh tế từ những chứng từ gốc nhằm cung cấp các chỉ

tiêu cần thiết để lập báo cáo tài chính và yêu cầu quản lý của công ty.

3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại:

Công Ty Công Ty TNHH Royal Blinds Việt Nam là một công ty chiếm được

nhiều sự tín nhiệm của khách hàng với số lượng đơn đặt hàng khá lớn kéo theo lượng

chứng từ, sổ sách liên quan cũng rất nhiều, làm cho cơng tác kế tốn nói chung và

cơng tác kế tốn bán hàng nói riêng gặp một số khó khăn

+ Về sổ sách kế toán:

Sổ chi tiết doanh thu bán hàng chưa được mở chi tiết cho từng loại hàng hoá do

vậy mà việc theo dõi doanh thu của từng mặt hàng xem mặt hàng nào đem lại lợi

nhuận nhiều nhất cho doanh nghiệp để phòng kinh doanh lấy căn cứ để tính số lượng

hàng hố cần mua là rất khó, cũng như việc đối chiếu với sổ cái doanh thu bán hàng sẽ

dễ nhầm lẫn.

Sổ theo dõi giá vốn hàng bán cũng chưa được mở chi tiết cho từng mặt hàng, do

vậy mà việc theo dõi giá vốn hàng bán của của từng mặt hàng chưa được chặt chẽ..

+ Về chứng từ kế tốn:

Do trình tự ln chuyển chứng từ đơn giản, gọn nhẹ dẫn đến sẽ sao nhãng trong

xử lý thơng tin vì một kế tốn kiêm nhiệm nhiều việc.. Mặc dù Cơng ty có sử dụng

phần mềm kế tốn nhưng việc sử dụng chứng từ cơng ty vẫn phải viết tay những

chứng từ : thu, chi, nên nhiều khi khơng tránh khỏi việc sai và tẩy xố

Khi khách hàng đã chấp nhận thanh toán mặt hàng đã lựa chọn thì ngay lập tức

được in hóa đơn GTGT qua q trình nhập thơng tin của nhân viên thanh tốn. Với số

lượng khách hàng đông không thể không tránh khỏi việc nhầm lẫn, sai xót về thơng tin

và việc sửa chữa khơng phải là đơn giản. Bởi tờ hóa đơn không được xé bỏ hay in lại.

Nhân viên bán hàng khi xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng khơng ghi rõ mã

sản phẩm dẫn đến lúc nhập liệu bị nhầm lẫn mã thành phẩm làm cho kho âm và khó

theo dõi. Chẳng hạn như đối với sản phẩm “ Rèm cuốn văn phòng” được chia ra làm



hai mã là “ Rèm cuốn văn phòng (155.REMCUON)” và “Rèm cuốn văn phòng

(156.REMCUON)”, nhưng khi nhân viên bán hàng xuất hóa đơn cho khách hàng thì

chỉ ghi trên hóa đơn là “Rèm cuốn văn phòng”. Việc này gây rất nhiều khó khăn cho

q trình nhập liệu và tập hợp chi phí.

Một số cơng trình lớn, khách hàng thường tạm ứng trước 1 phần tiền hàng

(khoảng 30% tổng đơn hàng) và yêu cầu kế tốn cơng ty phải xuất hóa đơn cho họ dẫn

đến vi phạm nguyên tắc kế toán về thời điểm ghi nhận doanh thu.

+ Về tài khoản sử dụng

Công ty Royal Blinds chủ yếu bán hàng trong nước nên việc sử dụng các tài

khoản cũng đơn giản hơn. Tuy nhiên, do đặc điểm của mặt hàng rèm thường có các

thiết bị đi kèm và thường làm theo cơng trình và đơn đặt hàng nên vẫn cần mở các tài

khoản chi tiết để tiện theo dõi hơn.

+ Về chính sách chiết khấu:

Cơng ty vẫn chưa có chính sách chiết khấu thanh tốn cho khách hàng để khuyến

khích khách hàng thanh tốn sớm. Đây là một trong những điều cần bổ sung vào chính

sách bán hàng của cơng ty.

+ Về khoản dự phòng phải thu khó đòi

Do đặc điểm cơng ty, khi bán hàng giao hàng trước rồi thu tiền sau, do đó số tiền

phải thu là khá lớn. Tuy nhiên kế toán cơng ty chưa tiến hành trích khoản dự phòng

phải thu khó đòi, điều này ảnh hưởng khơng nhỏ tới việc hoàn vốn và xác định kết quả

tiêu thụ.

+ Về tập hợp chi phí

Việc tập hợp chi phí còn gặp nhiều khó khăn trong việc xây dựng định mức

nguyên vật liệu, phân bổ chi phí nhân cơng, chi phí sản xuất chung cho từng đơn hàng.

3.2. Các đề xuất hoàn thiện kế tốn bán hàng tại Cơng ty TNHH Royal Blinds Việt

Nam

Trong thời gian thực tập tại Công Ty TNHH Royal Blinds Việt Nam, em đã có cơ

hội vận dụng những kiến thức đã được học vào thực tiễn, nhất là trong cơng tác hạch

tốn kế tốn tiêu thụ hàng hố. Thời gian qua đã giúp em học hỏi được rất nhiều

những kinh nghiệm và tác phong làm việc từ sự vận dụng một cách linh hoạt chế độ kế

toán vào thực tế ở cơng ty. Trên cơ sở đó, em xin được đề xuất thêm một số ý kiến



nhằm đóng góp một phần nhỏ vào việc hồn thiện hơn cơng kế tốn bán hàng tại cơng

ty để cơng tác này thực sự trở thành công cụ quản lý kinh tế đắc lực cho công ty.

3.2.1.



Về vận dụng tài khoản kế tốn và sổ sách kế tốn



Kế tốn Cơng ty cần mở thêm các tài khoản chi tiết cho từng mặt hàng cụ thể, để

tiện cho việc theo dõi và phản ánh doanh thu, cũng như giá vốn hàng bán, phải thu của

khách hàng. Đối với nhóm hàng rèm cuốn, rèm lá... công ty cũng phải mở chi tiết hơn

nữa là TK 511. Ví dụ: TK 5111.1 “ Rèm cuốn”, 5111.2 “Rèm lá”, 5111.3 “Rèm dọc”…

đối với các mặt hàng khác cũng mở TK chi tiết tương tự để tiện cho việc theo dõi tính

tốn doanh thu, lợi nhuận chung của công ty. Công ty cũng phải mở thêm tài khoản chi

tiết cho tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán” tương ứng với tài khoản chi tiết đã mở cho

tài khoản 511. Ví dụ: TK 632.1 “Giá vốn hàng bán (rèm cuốn)”, 632.2 “Giá vốn hàng

bán (rèm lá)”, 632.3 “Giá vốn hàng bán (rèm dọc)”. Vì có như vậy kế toán mới theo

dõi và phản ánh kịp thời đầy đủ nhất về DT cũng như giá vốn hàng bán cũng như lợi

nhuận của từng mặt hàng cụ thể. Việc mở thêm tài khoản chi tiết cho doanh thu và giá

vốn giúp Cơng ty quản lý tình hình sản xuất và bán ra các sản phẩm của mình một

cách dễ dàng. Từ tài khoản chi tiết doanh thu, giá vốn của từng mặt hàng sẽ đánh giá

được mức độ phù hợp giữa giá thành sản xuất và giá bán ra của từng mặt hàng, so sánh

mặt hàng nào đang có mức độ sử dụng chi phí cao hơn, mặt hàng nào đem lại lợi

nhuận nhiều nhất cho doanh nghiệp để phòng kinh doanh lấy căn cứ tính số lượng

hàng hố cần mua và cần sản xuất thêm. Việc phân tách rõ ràng doanh thu, giá vốn cho

từng mặt hàng cũng giúp cho q trình tính tốn các chỉ số kinh tế phục vụ việc phân

tích tài chính, hiệu quả kinh doanh thuận tiện hơn, từ đó doanh nghiệp có thể thể đưa

ra phương hướng phát triển trong tương lai một cách hiệu quả nhất.

Đồng thời theo đó, kế tốn mở sổ chi tiết cho từng mặt hàng theo từng tài khoản

chi tiết đã mở ở trên, trong đó ghi rõ số hiệu chứng từ, ngày lập, số lượng, đơn giá,

thành tiền hay các khoản tính trừ, để thuận cho việc theo dõi doanh thu xem mặt hàng

nào đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho công ty cũng như việc đối chiếu với sổ cái doanh

thu dễ dàng, không nhầm lẫn.

Mẫu sổ kế toán tương ứng - Phụ lục số 27, 28

3.2.2. Luân chuyển chứng từ

Việc luân chuyển chứng từ đều đặn, nhanh chóng là một việc rất quan trọng vì:



- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi theo thời gian, phản ánh toàn bộ mọi

diễn biến hoạt động kinh tế phát sinh trong tháng được phản ánh trên Nhật ký chung,

có tác dụng quản lý chặt chẽ chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu với sổ Cái.

- Mọi chứng từ sau khi lập xong sẽ được vào sổ chi tiết để có thể tổng hợp số

liệu lên sổ Cái và đưa ra được báo cáo tài chính kịp thời. Điều này giúp cho việc kiểm

tra đối chiếu số liệu được chính xác và nhanh.

- Cơng ty có kho hàng hóa ở cách xa văn phòng giao dịch do đó việc ln

chuyển chứng từ giữa phòng kế tốn và kho đơi khi chưa kịp thời nhanh chóng làm

cho q trình bán hàng và hạch tốn bị ảnh hưởng như: việc lập phiếu xuất kho chuyển

xuống kho chậm sẽ khiến việc giao hàng cho khách bị chậm chễ, bảng kê hàng hóa tồn

kho ở kho chuyển cho kế tốn bị chậm khiến cơng tác kế tốn bị trì trệ,...

Như vậy chứng từ cần lưu chuyển một cách thường xuyên, liên tục giữa các phòng

ban. Để khắc phục tình trạng này, cơng ty đặc biệt là phòng kế tốn cần có những kế hoạch

luân chuyển chứng từ một cách hợp lý, đảm bảo việc hạch tốn chính xác, kịp thời.

Từ những tác dụng nêu trên, công ty cần đưa ra một số phương pháp cải tiến quy

trình lưu chuyển chứng từ cho hợp lý để có thể phục vụ tốt nhất cho cơng tác kế tốn

và quản lý như lắp đặt hệ thống máy fax hiện đại để việc chuyển chứng từ thuận tiện,

nhanh chóng.

Quy trình ln chuyển chứng từ:

+ Phòng kinh doanh nhận yêu cầu báo giá từ khách hàng và tiến hành lập báo giá

gửi khách hàng

+ Sau khi khách hàng nhận báo giá của công ty và chấp nhận mua hàng, Phòng

kinh doanh tiếp nhận đơn hàng mua của khách hàng và lập đơn hàng bán gửi đến bộ

phận kho và phòng kế tốn

+ Kế tốn kho căn cứ đơn hàng bán lập phiếu xuất kho gửi đến bộ phận kế toán

bán hàng. Kế toán bán hàng căn cứ phiếu xuất kho và đơn hàng bán lập HĐ GTGT. Bộ

phận kho giao hàng cho khách hàng kèm Phiếu giao hàng và HĐ GTGT

+ Khách hàng thanh toán tiền. Nếu thanh toán bằng tiền mặt, kế toán lập phiếu

thu và hạch toán vào phần mềm và các sổ tổng hợp, chi tiết. Nếu thanh toán qua ngân



hàng, kế toán căn cứ giấy báo có của ngân hàng khi nhận được thơng tin về tài khoản

để hạch tốn vào phần mềm và các sổ tổng hợp, chi tiết.

3.2.3. Phân bổ chi phí cho từng mặt hàng tiêu thụ để tính chính xác kết quả

tiêu thụ cho từng mặt hàng.

Hàng hóa công ty kinh doanh bao gồm nhiều chủng loại, mỗi loại mang một mức

lợi nhuận khác nhau. Một trong những biện pháp tăng lợi nhuận là phải chú trọng nâng

cao doanh thu của mặt hàng cho mức lãi cao. Vì vậy, ta cần xác định kết quả tiêu thụ của

từng mặt hàng, từ đó xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm mang lại hiệu quả cao nhất.

Để thực hiện được điều đó, ta thực hiện tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí

quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng tiêu thụ sau mỗi kỳ báo cáo.

Một trong những vấn đề quan trọng nhất để tổ chức kế tốn chi phí bán hàng và

chi phí quản lý doanh nghiệp là việc lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý, khoa học. Bởi

vì mỗi mặt hàng có tính thương phẩm khác nhau, dung lượng chi phí quản lý doanh

nghiệp có tính chất khác nhau, cơng dụng đối với từng nhóm hàng cũng khác nhau nên

khơng thể sử dụng chung một tiêu thức phân bổ mà phải tùy thuộc vào tính chất của

từng khoản mục chi phí để lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý.

- Xây dựng định mức nguyên vật liệu phù hợp giữa bộ phận sản xuất và bộ phận

kế toán

- Tập hợp, tách riêng chi phí nhân cơng và chi phí sản xuất chung cho từng đơn hàng

- Đối với các khoản chi phí bán hàng có thể phân bố theo doanh số bán.

- Tương tự ta sẽ có tiêu thức phân bổ chi phí quản lý kinh doanh theo doanh số

bán như sau:

Chi phí QLDN cần phân bổ



Chi phí quản lý doanh

nghiệp phân bổ cho

hàng thứ i



=



Doanh thu

X



Tổng doanh thu bán hàng



bán của mặt

hàng thứ i



Khi phân bổ được chi phí quản lý kinh doanh cho từng nhóm hàng, lơ hàng tiêu

thụ, ta sẽ xác định được kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng đó.



Bên cạnh đó ta có thể biết được mặt hàng nào của công ty kinh doanh không hiệu

quả để đưa ra quyết định có nên tiếp tục kinh doanh sản phẩm đó nữa hay khơng.

3.2.4. Lập dự phòng phải thu khó đòi

Để tìm hiểu về các khoản phải thu và các khoản nợ được xác định là nợ phải thu

khó đòi của Cơng ty Royal Blinds em đã tiến hành phỏng vấn kế tốn trưởng Cơng ty

-Ơng Nguyễn Đức Hải (Phụ lục số 02). Qua trao đổi phỏng vấn, Ơng Nguyễn Đức

Hải đã cung cấp các thơng tin về tình hình các khoản nợ phải thu của Cơng ty, quy

định của Công ty về việc xác định và cách trích lập khoản dự phòng nợ phải thu khó

đòi cụ thể như sau:

Công ty TNHH Royal Blinds Việt Nam chuyên cung cấp và lắp đặt các loại rèm,

cũng như các mặt hàng khác, đây cũng là một loại hàng hóa rất dễ nhạy cảm đối với

nhu cầu, thiết yếu của thị trường giá của những mặt hàng này cũng thường xuyên thay

đổi. Do phương thức bán hàng chưa thu tiền ngay tại Cơng ty TNHH Royal Blinds Việt

Nam có nhiều trường hợp khách hàng chịu tiền hàng. Bên cạnh đó việc thu tiền hàng gặp

nhiều khó khăn và trường hợp này ảnh hưởng không nhỏ đến việc giảm doanh thu của

doanh nghiệp. Trên thực tế, dựa vào báo cáo tình hình tài chính và sổ tổng hợp phải thu

khách hàng cuối mỗi kỳ kế tốn, có thể thấy Cơng ty thường có rất nhiều các khoản nợ

phải thu.Thơng thường theo quy định Công ty, sau khi kết thúc hợp đồng và khách

hàng quá hạn thanh toán từ 1 năm trở lên cơng ty sẽ xác định đó là khoản phải thu khó

đòi và tiến hành trích lập dự phòng. Ví dụ trường hợp Cơng ty TNHH Cơng nghệ và

thương mại Minh Đăng có khoản nợ q hạn thanh tốn với Công ty từ tháng 11 năm

2016 nhưng đến nay vẫn chưa trả được số nợ đó (Bảng tổng hợp công nợ phải thu năm

2017 – Phụ lục số 23; Bảng tổng hợp công nợ phải thu năm 2016 – Phụ lục số 26).

Theo đó, kế tốn nên căn cứ vào các chứng từ liên quan (Hợp đồng kinh tế, biên bản

thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu cơng nợ,....) và thời gian q hạn thanh tốn

để xác định mức trích lập dự phòng và tiến hành trích lập.

Từ những lý do trên cơng ty nên tính đến khoản nợ có khả năng khó đòi, tính

tốn lập dự phòng để đảm bảo sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ. Hơn

nữa, số lượng khách hàng của cơng ty tương đối nhiều, vì vậy khó tránh khỏi trường

hợp nợ phải thu khó đòi.



Do đó, cơng tác lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cũng nên được kế tốn của

cơng ty tiến hành ngay.

* Ngun tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng

- Trích trước vào chi phí hoạt động kinh doanh. Đây là nguyên tắc thận trọng

trong kế tốn.

- Thời điểm trích lập và hồn nhập: Cuối kỳ kế tốn năm.

- Doanh nhiệp phải lập hội đồng thẩm định mức trích lập dự phòng (riêng mức

trích lập dự phòng phải bảo hành theo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng).

* Điều kiện:

+ Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền

còn nợ bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết

nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác. Nếu không đủ điều kiện trên phải xử lý

như một khoản tổn thất.

+ Có đủ căn cứ xác định là nợ phải thu khó đòi.

 Trường hợp 1: Quá hạn thanh toán.

 Trường hợp 2: Chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức nợ đã lâm vào tình

trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các

cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.

- Phương pháp lập dự phòng:

+ Trường hợp 1: Mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

30%: Khoản nợ phải thu q hạn từ 6 tháng - dưới 1 năm.

50%: Khoản nợ phải thu khó hạn từ 1 năm – dưới 2 năm.

70%: Khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 – dưới 3 năm.

100%: Khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.

+ Trường hợp 2: Doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để lập

dự phòng

- Xử lý các khoản dự phòng: Ghi vào chi phí quản lý doanh nghiệp.



- Xử lý tài chính với các khoản nợ khơng có khả năng thu hồi:

+ Các khoản nợ phải thu khó đòi khơng có khả năng thu hồi bao gồm:

 Đối với các tổ chức kinh tế:

- Khách nợ đã giải thể, phá sản.

- Khách nợ đã ngừng hoạt động và khơng có khả năng chi trả.

 Đối với cá nhân: phải có một trong các tài liệu sau:

- Giấy chứng tử (bản sao) hoặc xác nhận của chính quyền địa phương đối với

người nợ đã chết nhưng khơng có tài sản thừa kế.

- Xác nhận của chính quyền địa phương đối với người nợ còn sống hoặc đã mất

tích nhưng khơng có khả năng trả nợ.

- Lệnh truy nã hoặc xác nhận của cơ quan pháp luật đối với người nợ đã bỏ trốn

hoặc đang bị truy tố, đang thi hành án.

- Xử lý tài chính:

+ Tổn thất thực tế = Nợ phải thu ghi trên sổ kế toán – số tiền thu hồi được.

+ Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn dự phòng nợ phải thu khó đòi để bù đắp,

phần chênh lệch thiếu hạch tốn vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

+ Các khoản nợ phải thu này, doanh nghiệp vẫn phải theo dõi riêng trên sổ kế

tốn và được phản ánh ngồi bảng cân đối kế toán tối thiểu 10 năm, tối đa 15 năm kể

từ ngày xử lý, nếu thu hồi được, doanh nghiệp hạch toán vào thu nhập khác.

- Phải lập hồ sơ bao gồm:

+ Biên bản của hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp.

+ Bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu đã xóa để làm căn cứ hạch tốn, các tài liệu

khách quan khác có liên quan chứng minh được số nợ tồn đọng.

- Sổ kế toán, chứng từ, tài liệu chứng minh khoản nợ chưa thu hồi được.

+ Thẩm quyền xử lý: Hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, tổng giám đốc hoặc

giám đốc.



* Trình tự hạch tốn kế tốn dự phòng nợ phải thu khó đòi

Việc trích lập hoặc hồn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi được kế tốn

thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính:

a) Cuối kỳ kế tốn năm, doanh nghiệp căn cứ vào các khoản nợ phải thu được

xác định là không chắc chắn thu được (nợ phải thu khó đòi), kế tốn tính tốn, xác

định số dự phòng phải thu khó đòi cần phải trích lập năm nay. Nếu số dự phòng nợ

phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế tốn này lớn hơn số dự phòng nợ phải thu khó

đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, kế tốn trích lập bổ sung phần

chênh lệch, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh

Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293)

b) Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế tốn này nhỏ hơn

số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế tốn trước chưa sử dụng hết, kế

tốn hồn nhập phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293)

Có TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh

c) Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định là khơng thể thu hồi được,

kế tốn thực hiện xoá nợ theo quy định của pháp luật hiện hành. Căn cứ vào quyết

định xoá nợ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331, 334….(phần tổ chức cá nhân phải bồi thường)

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (phần đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (phần được tính vào chi phí)

Có TK 131, 138, 128, 244…

d) Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được doanh nghiệp xử lý xố nợ,

nếu sau đó doanh nghiệp lại thu hồi được nợ, kế toán sẽ căn cứ vào giá trị thực tế của

khoản nợ đã thu hồi được, ghi:

Nợ các TK 111, 112,….

Có TK 711 – Thu nhập khác

đ) Còn Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn được bán theo giá thoả thuận, thì

tuỳ từng trường hợp thực tế, kế toán ghi nhận như sau:

– Trường hợp khoản phải thu quá hạn chưa lập dự phòng phải thu khó đòi, ghi:



Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (số tổn thất từ việc bán nợ)

Có các TK 131, 138,128, 244…

-Đối với Trường hợp khoản phải thu q hạn đã được lập dự phòng phải thu khó

đòi nhưng số đã lập dự phòng khơng đủ bù đắp tổn thất khi bán nợ thì số tổn thất còn

lại được hạch tốn vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (số tổn thất từ việc bán nợ nhiều hơn số

đã lập dự phòng)

Có các TK 131, 138,128, 244…

e) Kế tốn xử lý các khoản dự phòng phải thu khó đòi trước khi doanh nghiệp

Nhà nước chuyển thành cơng ty cổ phần: Khoản dự phòng phải thu khó đòi sau khi bù

đắp tổn thất, nếu được hạch toán tăng vốn Nhà nước, ghi:

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293)

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

KẾT LUẬN

Kinh tế ngày càng hội nhập đặt ra cho các doanh nghiệp khơng ít những thách

thức,khó khăn. Để có thể tồn tại và khơng ngừng phát triển doanh nghiệp cũng không

ngừng cải tiến và có những quyết định đúng đắn. Kế tốn với vai trò là cơng cụ quan

trọng để quản lý kinh tế tài chính ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cũng phải

được thay đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới để giúp cho doanh nghiệp

quản lý được tốt hơn mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó có cơng tác kế tốn

bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có một vị trí đặc biệt quan trọng, nhất là đối với

doanh nghiệp thương mại. Vì vậy, việc hồn thiện q trình kế tốn bán hàng và kết quả

kinh doanh là cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Khơng những thế việc này còn là yếu

tố tiên quyết trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Trong thời gian thực tập ở phòng kế tốn Công ty TNHH Royal Blinds Việt Nam,

em đã đi vào tìm hiểu về thực trạng cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẲM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ROYAL BLINDS VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×