Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÔNG TY TNHH ROYAL BLINDS VIỆT NAM

CÔNG TY TNHH ROYAL BLINDS VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Ngành, nghề kinh doanh: Chuyên buôn bán và lắp đặt các sản phẩm rèm cho

các cơng trình

 Rèm cuốn văn phòng, rèm cuốn lưới văn phòng, rèm cuốn trơn văn phòng,

rèm dọc văn phòng, rèm lá dọc văn phòng, rèm cuốn kẻ chéo văn phòng…..

 Rèm vải một lớp, rèm vải kéo ngang, rèm vải voal....

 Rèm cuốn cản sáng, rèm gỗ, rèm sáo gỡ, rèm roman, rèm khung, rèm y tế...

 Chăn, ga giường, vỏ gối

 Vải rèm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5.......

 Thanh treo rèm, lá rèm, tâm cài lá rèm, dây xích nối đế rèm, đế rèm.....

 Động cơ và phụ kiện rèm....

 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Royal Blinds Việt Nam.

 Công ty chuyên cung cấp và lắp đặt các loại rèm, vải rèm cho các cơng trình.

 Nguồn hàng: Chất liệu của sản phẩm của Công ty được nhập khẩu từ các công

ty nước ngồi và mua của các cơng ty trong nước có uy tín nên các sản phẩm ln

được bảo đảm về chất lượng và tính an tồn của sản phẩm.

 Thị trường kinh doanh: Những cơng trình tòa nhà cao tầng, trung tâm thương

mại, văn phòng làm việc cần lắp đặt rèm cửa hay là những mái ấm gia đình đều là

khách hàng của Công ty, khách hàng của Công ty khơng chỉ gói gọn trong khu vực

miền Bắc mà còn bao gồm cả khu vực miền Trung, miền Nam.

2.1.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Royal Blinds Việt Nam

 Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty bao gồm:

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Royal Blinds

Việt Nam

GIÁM ĐỐC



P. Kinh doanh



P. Tài chính - Kế

tốn



Xưởng sản xuất



P. Kỹ thuật



Nguồn: Phòng Tài chính – Kế tốn

 Giám đốc: là ơng Nguyễn Mạnh Tồn - người có quyền lực cao nhất, là đại

diện hợp pháp của Công ty, chịu hồn tồn mọi trách nhiệm với Cơng ty và cơ quan

pháp luật. Đồng thời, giám đốc là người đề ra các phương hướng và mục tiêu phấn đấu

của Công ty trong ngắn hạn và dài hạn.

 Phòng Kinh doanh: Là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công

tác bán các sản phẩm và dịch vụ của Công ty; công tác nghiên cứu và phát triển sản

phẩm, phát triển thị trường; công tác xây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng.

Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền

được giao. Tìm kiếm và phát triển khách hàng mới thuộc nhóm khách hàng mục tiêu

của Cơng ty; tìm kiếm, duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng, chăm sóc

khách hàng theo chính sách của Cơng ty.

 Phòng kỹ thuật: Phụ trách thực hiện nhiệm vụ đảm bảo chất lượng từng sản

phẩm sản xuất ra.

 Phòng Tài chính - Kế tốn: Có chức năng thực hiện nghiệp vụ tài chính kế

tốn theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước trong toàn bộ các khâu sản xuất kinh

doanh của Công ty, đồng thời theo dõi kiểm tra việc thực hiện các quy định về chế độ

chi tiêu quản lý chặt chẽ tiền hàng khơng để thất thốt, tham ô lãng phí; theo dõi các

khoản công nợ đảm bảo cân đối thu chi để phục vụ sản xuất kinh doanh có hiệu quả;

theo dõi việc kiểm tra định kỳ hàng năm để quản lý tiền hàng chặt chẽ và phục vụ

cơng tác quyết tốn và tính giá thành.

 Xưởng sản xuất: Quản lý và điều hành việc sản xuất.

2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế tốn và chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty

TNHH Royal Blinds Việt nam

a. Tổ chức bộ máy kế tốn

Cơng ty TNHH Royal Blinds Việt Nam tổ chức bộ máy kế toán theo mơ hình tập

trung. Theo hình thức tổ chức kế tốn tập trung thì tồn doanh nghiệp chỉ có một

phòng kế tốn duy nhất để thực hiện tồn bộ cơng việc kế toán của doanh nghiệp: từ

việc thu nhận, ghi sổ, xử lý và lập báo cáo tài chính; còn các đơn vị phụ thuộc chỉ làm



nhiệm vụ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của đơn vị mình vào các bản chứng

từ kế tốn, định kỳ hoặc cuối tháng theo quy định, gửi toàn bộ chứng từ kế tốn về

phòng kế tốn của doanh nghiệp để kiểm tra, xử lý và ghi sổ kế toán.

 Sơ đồ tổ chức bộ máy Kế Toán tập trung:

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty TNHH Royal Blinds

Việt Nam.

Kế toán trưởng

Kế toán tổng

hợp



Kế toán bán hàng, KT Kế

thuế

toán thu -chi, Kế toán tiền lương



Kế tốn kho



(Nguồn : Phòng tài chính- Kế tốn)



Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn phù hợp với quy mơ của cơng ty. Tất cả nhân

viên kế tốn đều có trình độ đại học trở lên và dưới sự giám sát chỉ đạo của kế tốn

trưởng. Mỗi kế tốn có thể đảm nhiệm nhiều phần khác nhau và hỗ trợ nhau hồn

thành cơng việc. Phòng kế tốn của cơng ty có 7 người, được bố trí các cơng việc

như sau:

 Kế toán trưởng : Là người được đào tạo về chun ngành kế tốn tài chính, có

thâm niên cơng tác và được bồi dưỡng chương trình kế tốn trưởng, là người đứng đầu

phòng kế tốn tài chính của Cơng ty chịu trách nhiệm trước giám đốc về cơng tác tài

chính của Công ty, trực tiếp phụ trách công việc chỉ đạo, điều hành về tài chính, tổ chức

hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ, quy định của Nhà nước, của ngành về cơng

tác kế tốn, tham gia ký kết và kiểm tra các hợp đồng kinh tế, tổ chức thơng tin kinh tế

và phân tích hoạt động kinh tế của Cơng ty.



 Kế tốn tổng hợp : tổng hợp quyết toán, tổng hợp nhật ký chung, sổ cái, bảng

tổng kết tài sản, công cụ dụng cụ,… của Công ty, đồng thời kiểm tra, xử lý chứng từ,

định kỳ phải lập báo cáo tài chính và các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của quản lý.



 Kế toán bán hàng, Kế tốn thuế : theo dõi tình hình nhập kho và xuất kho

hàng hóa, thành phẩm, cuối tháng lập bảng kê tổng hợp theo dõi doanh thu. Tập hợp

các hóa đơn chứng từ đầu vào/đầu ra làm căn cứ kê khai thuế hàng quý, quyết toán

thuế cuối năm.

 Kế toán thu – chi, Kế toán tiền lương: Theo dõi kiểm soát các hoạt động tăng,

giảm tiền và kiểm soát tồn tiền tại quỹ tiền mặt và tại ngân hàng. Lập báo cáo thu chi

gửi giám đốc. Tính lương và trả lương theo Quy định của công ty dựa trên bảng chấm

cơng và hợp đồng lao động.

 Kế tốn kho: theo dõi tình hình nhập xuất kho nguyên vật liệu, cơng cụ dụng

cụ, hàng hố, thành phẩm đối chiếu với kế toán bán hàng,…

 Mối quan hệ giữa các bộ phận kế tốn: Các bộ phận kế tốn có quan hệ chặt

chẽ, mật thiết hỗ trợ cho nhau.

Mối quan hệ giữa phòng kế tốn với các bộ phận quản lý trong doanh nghiệp:

Phòng kế tốn tổng hợp số liệu, phân loại số liệu, từ đó cung cấp thơng tin cho các bộ

phận khác. Các bộ phận quản lý khác sẽ phân tích thơng tin từ phòng kế tốn, từ đó lập

kế hoạch kinh doanh hiệu quả. Khi các bộ phận quản lý đi cơng tác phát sinh chi phí,

bộ phận tài chính kế tốn sẽ chi tiền, và hạch tốn chi phí một cách hợp lý…

b. Chính sách kế tốn của cơng ty

Hiện nay, Cơng ty đang áp dụng chế độ kế tốn theo thơng tư số 133/2016/TTBTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính, ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh

theo 26 chuẩn mực kế toán của Việt Nam. Như vậy, theo chế độ kế toán mà Cơng ty áp

dụng thì:

 Niên độ kế tốn: bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào 31/12 năm dương lịch.

 Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam (VNĐ), ngoại tệ các loại sẽ quy đổi

thành tiền VNĐ theo tỉ giá thực tế ngày phát sinh.

 Nguyên tắc hạch tốn hàng tồn kho:

 Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực

hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá



gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát

sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

 Giá trị hàng xuất kho và tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân

gia quyền cuối kỳ.

 Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch

giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.

 Nguyên tắc hạch toán TSCĐ:

 TSCĐ được hạch toán theo nguyên tắc giá gốc. Trong quá trình sử dung, TSCĐ

phải được theo dõi theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của tài sản.

 Phương pháp khấu thao TSCĐ: Công ty khấu hao TSCĐ theo phương pháp

đường thẳng.

 Phương pháp tính và nộp thuế GTGT: Cơng ty tính và nộp thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ.

 Tiền lương và bảo hiểm xã hội được kế toán tiền lương căn cứ vào bảng tính

trong kế hoạch tiền lương của bộ phận tổ chức lao động tính và tính các khoản trích

theo đúng quy định của Nhà nước.

 Kỳ báo cáo: Q.

 Hình thức kế tốn áp dụng: Hình thức Nhật ký chung và được hỗ trợ bởi phần

mềm kế tốn G9.

2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố mơi trường đến kế tốn bán hàng của cơng ty

2.1.2.1. Nhân tố vĩ mô

a. Kinh tế

Hiện nay, nền kinh tế đã đi vào tồn cầu hóa, giao lưu bn bán giữa các quốc

gia đã có sự mở rộng và dễ dàng hơn. Khi kinh tế trên đà phát triển thì nhu cầu tiêu

dùng của người dân gia tăng, đặc biệt về phương tiên thơng tin liên lạc, từ đó lượng

hàng bán ra phục vụ nhu cầu thị hiếu của người dân gia tăng, làm tăng doanh thu và lợi

nhuận của công ty. Do đó bộ phận kế tốn bán hàng càng trở nên quan trọng trong q

trình kinh doanh của cơng ty

b. Pháp luật



Kinh tế phát triển kéo theo đó là những thay đổi mạnh mẽ trong cơ chế quản lý

nhà nước. Khơng chỉ thay đổi về mặt chính sách , đường lối mà luật pháp cũng thay

đổi nhằm thích ứng hơn, trong đó có sựu thay đổi về chính sách thuế. Việc sửa đổi liên

tục các thông tư, nghị định một mặt giúp hướng dẫn thực hiện và tháo gỡ những khó

khăn vướng mắc cho donah nghiệp, đồng thời nó cũng là thách thức với kế tốn nếu

khơng kịp thời nắm bắt và thực thi đúng theo quy định pháp luật.

- Luật kế toán số 88/2015/QH13 ban hàng ngày 20/11/2015 thay thế luật kế tốn

năm 2003 nhằm hồn thiện hơn khn khổ pháp lý trong cơng tác kế tốn tại doanh

nghiệp. Luật kế tốn ra đời khắc phục được tình trạng chắp vá trong việc quản lý cơng

tác kế tốn doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi và chủ động hơn cho doanh nghiệp

và người làm kế tốn trong q trình thực hiện cơng tác kế tốn. Tuy nhiên Luật kế

tốn cũng còn những điểm hạn chế và mâu thuẫn khiến doanh nghiệp gặp những

vướng mắc trong việc thi hành pháp luật.

- Chuẩn mực kế toán từ năm 2001 đến nay Bộ trưởng Bộ tài chính đã ban hành

và cơng bố 26 chuẩn mực kế tốn Việt Nam và các thơng tư hướng dẫn kế tốn thực

hiện các chuẩn mực đó. Chuẩn mực kế tốn có ảnh hưởng trực tiếp đến nghiệp vụ kế

toán bán hàng mà buộc các doanh nghiệp phải tuân theo.

- Chế độ kế toán: Chế độ kế toán được ban hành đồng bộ cả chế độ chứng từ, sổ

kế toán, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính tạo điều kiện thuận lợi giúp cho kế tốn

nói chung và kế tốn bán hàng nói riêng phản ánh các nghiệp vụ một cách khoa học và

hợp lý nhất. Công ty phải tuân thủ theo hệ thống biểu mẫu chưng từ, sổ sách, báo cáo

mà chế độ quy định có thể gây ra sự kém linh hoạt trong kế toán bán hàng.

c. Khoa học – kĩ thuật

Khoa học kĩ thuật ngày một phát triển mạnh, các phương thức bán hàng không

chỉ đơn giản như trước đây mà phát sinh thêm nhiều phương thức mới như bán hàng

qua điện thoại, đặt hàng qua internet..với hình thức thanh tốn nhanh như thanh tốn

qua thẻ. Hay cũng chính sự thay đổi của ngành công nghệ thông tin, việc thiết kế

những phần mềm kế toán ra đời ngày càng nhiều giúp cho các đơn vị kinh doanh có

nhiều cơ hội để lựa chọn những phần mềm ưu việt đáp ứng được yêu cầu quản lý.

Cũng chính vì thế mà cơng tác kế tốn nói chung hay kế tốn bán hàng nói riêng sẽ



khơng còn gắng nặng, rút nắn được thời gian, tiện ích và đảm bảo hiệu quả do không

phải thực hiện thủ cơng

2.1.2.2. Nhân tố vi mơ

a. Bộ máy kế tốn của công ty

Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kế toán bán hàng là cách tổ chức bộ máy kế

tốn trong doanh nghiệp, các chính sách kế tốn. Cách tổ chức bộ máy kế tốn có khoa

học, hợp lý thì cơng tác kế tốn mới đạt hiệu quả. Một nhân tố ảnh hưởng tới mọi góc

độ đó chính là con người. Đối với Công Ty TNHH Royal Blinds Việt Nam thuộc loại

hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, hạch toán độc lập và được tổ chức một

cách khoa học, đảm bảo sự lãnh đạo tập trung.

b. Đặc thù của ngành kinh doanh

Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chuyên cung cấp và lắp đặt rèm cho

các văn phòng hay cơng trình, do đó khối lượng đơn hàng và cơng việc là khá lớn. Q

trình từ sản xuất đến bán hàng bao gồm nhiều giai đoạn: lên định mức nguyên vật liệu,

tập hợp chi phí, tính giá thành, và sẽ có nhiều nghiệp vụ xảy ra trong q trình bán,

nhiều chứng từ, hóa đơn hơn, do đó kế tốn bán hàng cần có biện pháp hỗ trợ q trình

vào sổ, ghi chép được chính xác nhanh chóng, thuận tiện cho cơng tác quản lý tình

hình mua vào, bán ra các loại rèm của công ty , từ đó có kế hoạch phát triển thích hợp

2.2. Thực trạng kế tốn bán hàng tại Cơng Ty TNHH Royal Blinds Việt Nam

2.2.1. Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng tại công ty Royal Blinds

 Công ty chuyên cung cấp và lắp đặt các loại rèm, vải rèm cho các công trình.

 Sản phẩm rèm của cơng ty được phân loại theo mẫu mã sản phẩm: Rèm cuốn,

rèm dọc, rèm lá… với những chất liệu vải khác nhau như vải voan, vải poly…. Hoặc

phân loại theo tính chất: Rèm kéo tự động, rèm kéo thủ công bằng tay.

 Nguồn hàng: Chất liệu của sản phẩm của Công ty được nhập khẩu từ các cơng

ty nước ngồi và mua của các cơng ty trong nước có uy tín nên các sản phẩm ln

được bảo đảm về chất lượng và tính an tồn của sản phẩm.

 Thị trường kinh doanh: Những cơng trình tòa nhà cao tầng, trung tâm thương

mại, văn phòng làm việc cần lắp đặt rèm cửa hay là những mái ấm gia đình đều là

khách hàng của Cơng ty, khách hàng của Cơng ty khơng chỉ gói gọn trong khu vực

miền Bắc mà còn bao gồm cả khu vực miền Trung, miền Nam.



Việc tiêu thụ hàng hố tại cơng ty được thực hiện theo các phương thức sau:

Phương thức bán lẻ

Với phương thức này thì các loại mặt hàng được trưng bày theo quầy riêng biệt,

khi khách hàng muốn mua một sản phẩm rèm tại quầy sẽ có nhân viên tư vấn trực tiếp

hướng dẫn khách xem xét lựa chọn sản phẩm, sau khi đã xem sản phẩm và đồng ý mua

hàng thì nhận viên sẽ đưa khách tới quầy thanh toán. Tại đây, nhân viên thanh toán vào

phần mềm của cơng ty viết hố đơn cho khách. Phương thức thanh toán là phương

thức thanh toán trực tiếp. Đối với những khu vực hỗ trợ giao nhận miễn phí hoặc

khách hàng trả tiền mua hàng trực tiếp có thể thanh tốn bằng tiền mặt. Hàng hố sau

khi giao chính thức được coi là tiêu thụ chuyển từ công ty sang người mua và được

người mua thanh toán, hay tạm chấp nhận thanh tốn số hàng mà cơng ty giao đó. Kế

toán tiến hành hoạch toán vào doanh thu bán hàng của Công ty.

Phương thức bán buôn

Theo phương thức này công ty chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên

hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của Cơng ty. Khi được bên

mua thanh tốn hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay tồn

bộ) thì số hàng được bên mua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và cơng ty mất

quyền sở hữu về số hàng đó. Khi đó kế tốn của cơng ty mới bắt đầu tiến hành hạch

toán vào doanh thu số hàng đã tiêu thụ . Đối với những đơn hàng theo cơng trình, khi

cơng trình hồn thành, tiến hành nghiệm thu và quyết tốn thì kế tốn mới ghi nhận

doanh thu.

Phương pháp xác định giá vốn:

Giá vốn của hàng



=



hoá xuất kho

Giá thành của một đơn vị



=



sản phẩm nhập kho

Tổng chi phí sx trong

kỳ



Giá thành sản phẩm nhập kho



=



CP NVLTT + CP NCTT + CP SXC



Ví dụ: Tính giá thành sản xuất của mặt hàng “ Rèm lá văn phòng “ với chi phí

NVLTT trong tháng 12 là 4.976.367đ, chi phí NCTT là 853.125đ, chi phí SXC là



4.497đ (theo bảng tổng hợp chi phí theo khoản mục chi phí tháng 12 – phụ lục số 08)

số lượng thành phẩm sản xuất được nhập kho trong tháng 12 là 48.75m2

Tổng chi phí sx trong kỳ = 4.976.367 + 853.125 + 4.497 = 5.833.989đ

Giá thành của một đơn vị sản phẩm nhập kho = 5.833.989/49 = 119.672đ

Ngày 14/12/2017 Công ty xuất bán hết 48.75m2 sản phẩm “Rèm lá văn phòng” cho

Cơng ty TNHH Cát Phú Gia với đơn giá 120.000đ, thuế GTGT 10%, khách hàng thanh

toán bằng tiền mặt. Khi đó kế tốn ghi nhận doanh thu và giá vốn hàng bán như sau:

Doanh thu:

Nợ TK 111: 6.435.000đ

Có TK 511: 5.850.000đ (= 120.000đ * 48.75)

Có TK 3331: 585.000đ (= 5.850.000đ *10%)

Giá vốn:

Nợ TK 632: 5.833.989đ (= 119.672đ * 48.75)

Có TK 155: 5.833.989đ

Chính sách bán hàng của cơng ty như sau:

Nhằm hướng tới phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn và chun nghiệp hơn thì

cơng ty Royal Blinds ln hồn thiện trong các chính sách khơng chỉ về sản phầm, giá

cả mà còn về phong cách phục vụ cùng các giá trị gia tăng

- Cam kết cung cấp hàng chất lượng tốt: Royal Blinds là công ty đã chiếm được

lòng tin của khách hàng, chúng tơi cam kết mang đến cho khách hàng sản phẩm chính

hãng với chất lượng hàng đầu

- Giá tối ưu: sản phẩm khi đến với khách hàng đã được tối ưu về giá thơng qua

các chương trình khuyến mại mua hàng, kích cầu mua sắm.

- Phong cách phục vụ và tư vấn chuyên nghiệp: đội ngũ nhân viên được huấn

luyện để đảm bảo sư hài lòng của quý khách. Việc chọn mua sản phẩm sẽ được tư vấn

tận tình, bảo đảm sự hài lòng trước khi quyết định mua hàng

- Dịch vụ hậu mãi chu đáo: hệ thống trung tâm dịch vụ hỗ trợ chuyên nghiệp sẽ

góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán

- Phương thức nhận đơn hàng: nhận đơn hàng qua Website, email , hotline hoặc

đến trực tiếp công ty

- Cơng ty chưa có chính sách chiết khấu hay giảm giá cho khách hàng.



- Do đặc điểm bán hàng của công ty là bán buôn, chuyên cung cấp, lắp đặt sản

phẩm cho các cơng trình và đơn hàng lớn nên rất chú trọng về chất lượng sản phẩm và

hầu như khơng có trường hợp hàng hỏng, kém chất lượng bị khách hàng trả lại. Chỉ có

trường hợp khi nghiệm thu cơng trình, số lượng và chất lượng sản phẩm có chênh lệch

với hợp đồng thì tiến hành điều chỉnh giảm trực tiếp trên doanh thu của đơn hàng đó.

Hình thức thanh toán:

- Chuyển khoản: khách hàng chuyển tiền vào tài khoản của Công ty TNHH

Royal Blinds Việt Nam . Việc giao hàng được tiến hành sau đó.

- Giao nhận hàng tận nơi theo đơn đặt hàng của khách hàng và khách hàng thanh

toán đơn hàng sau khi kiểm tra và nhận hàng.

- Khách hàng có thể mua hàng và thanh tốn trực tiếp tại văn phòng giao dịch

của cơng ty.

2.2.2. Thực trạng kế tốn bán hàng ở Cơng ty TNHH Royal Blinds Việt Nam

2.2.2.1. Chứng từ sử dụng

Công ty vận dụng hệ thống chứng từ kế toán do Bộ tài chính ban hành theo thơng

tư 133/2016/TT-BTC. Tổ chức hệ thống chứng từ được quy định hướng dẫn cách ghi

chép vào các chứng từ, tổ chức luân chuyển, bảo quản chứng từ của công ty theo quy

định hiện hành. Bao gồm các chứng từ sau:

Phiếu xuất kho: Dùng làm căn cứ cho thủ kho xuất hàng và lập hóa đơn cho

khách hàng. Trên phiếu xuất kho chỉ ghi số lượng hàng bán, không ghi số tiền thực

bán. Số lượng trên phiếu xuất kho và trên hóa đơn GTGT phải trùng nhau để thuận lợi

cho việc kiểm tra đối chiếu.

Hóa đơn GTGT: Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán viết hóa đơn GTGT.

Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:

Liên 1: Lưu tại quyển gốc

Liên 2: Giao cho khách hàng.

Liên 3: Lưu tại phòng kế tốn.

Phiếu thu: Khi khách hàng thanh toán tiền hàng, căn cứ vào số tiền trả kế toán

viết phiếu thu. Phiếu thu được lập thành 2 liên:

Liên 1: Giao cho người nộp tiền.

Liên 2: Phòng kế toán thu.



Phiếu chi: Kế toán lập nhằm xác định số tiền mặt thực tế chi khi chi phí phát sinh

liên quan đến bán hàng. Là căn cứ xác định chi phí bán hàng.

Bảng kê hố đơn hàng hố bán ra: là bảng tổng hợp hoá đơn chứng từ hàng hoá

dịch vụ bán ra trong ngày, liệt kê những mặt hàng được bán ra theo trình tự thời gian

Biên bản thu hồi hoá đơn giá trị gia tăng: là chứng từ được lập khi phát hiện hóa

đơn có sai sót, cơng ty hoặc khách hàng lập biên bản ghi nhận lại sự việc cơng ty nhận

lại hóa đơn sai, xác nhận q trình thu hồi hố đơn đã in cho khách hàng lúc mua sản

phẩm và là căn cứ để nhập kho lại hàng hoá và trả tiền cho khách

Giấy báo có: là chúng từ được gửi tới ngân hàng để xác nhận khoản tiền thanh

toán của khách hàng đã chuyển vào tài khoản của cơng ty

Trình tự ln chuyển chứng từ

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, chứng từ được lập để phản ánh nội dung kinh

tế của các nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh. Các chứng từ sẽ được kiểm tra về mặt nội

dung, quy cách theo quy định của công ty. Nếu chứng từ hợp lý sẽ được chuyển đến

phòng kế tốn và các bộ phận liên quan khác. Kế tốn có trách nhiệm ghi sổ kế tốn

theo hình thức nhật ký chung và chứng từ đó được lưu tại công ty.

Kế hoạch luân chuyển chứng từ được thiết lập sẫn cho quá trình vận động của

chứng từ nhằm phát huy đầy đủ chức năng thông tin và kiểm tra của chứng từ cụ thể

trình từ luân chuyển của phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT như sau:

Trình tự luân chuyển chứng từ phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho được gọi là chứng từ thực hiện, vì nó chứng minh cho nghiệp vụ

về xuất kho một loại hàng tồn kho nào đó. Phiếu xuất kho này do bà Lê Thị Hồi Thu

(kế tốn bán hàng) viết khi có một nghiệp vụ mua hàng phát sinh. Và trình tự luân

chuyển phiếu xuất kho được thực hiện như sau:

B1: Khách hàng có nhu cầu mua hàng lập xin xuất hoặc ra lệnh xuất

B2: Chuyển cho người phụ trách kế toán (kế tốn trưởng) của cơng ty là Ơng

Nguyễn Đức Hải xem xét và duyệt

B3: Bà Lê Thị Hoài Thu- Kế toán bán hàng căn cứ vào đề nghị xuất hoặc lệnh

xuất tiến hành lập phiếu xuất kho

B4: Chuyển phiếu xuất kho cho thủ kho tiến hành xuất hàng

B5: Khi nhận phiếu xuất kho chuyển cho phụ trách kế tốn chính của cơng ty kí



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÔNG TY TNHH ROYAL BLINDS VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×