Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Theo đó, các khoản thu hộ bên thứ ba khơng phải là nguồn lợi ích kinh tế, khơng

làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, do đó sẽ khơng được coi là doanh thu.

Theo VAS 01- chuẩn mực chung, doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp thường bao gồm: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp

dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia...

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế

doanh nghiệp thu được trong năm phát sinh từ các hoạt động tiêu thụ hàng hóa, sản

phẩm dịch vụ của doanh nghiệp, được khách hàng chấp nhận thanh tốn.

 Các khoản giảm trừ doanh thu

Trong q trình bán hàng có thể phát sinh các trường hợp đặc biệt làm giảm trừ

doanh thu. Chẳng hạn như các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng

bán bị trả lại,....

Chiết khấu thương mại (theo chuẩn mực kế toán số 14 - Doanh thu và thu nhập

khác): Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với

khối lượng lớn.

Giảm giá hàng bán (theo chuẩn mực kế toán số 14 - Doanh thu và thu nhập

khác): Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách

hoặc lạc hậu thị hiếu.

Giá trị hàng bán bị trả lại (theo chuẩn mực kế toán số 14 - Doanh thu và thu

nhập khác): Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại

và từ chối thanh toán.

Chiết khấu thanh toán (theo chuẩn mực kế toán số 14 - Doanh thu và thu nhập

khác): Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền

mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.

Thu nhập khác (theo chuẩn mực kế toán số 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Là

khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra

doanh thu.

Giá trị hợp lý (theo chuẩn mực kế toán số 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Là

giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh tốn một cách tự

nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.

 Giá vốn hàng bán



Theo giáo trình “Kế tốn tài chính doanh nghiệp thương mại” trường Đại học

Thương Mại, năm 2012, của tác giả Trần Thị Hồng Mai làm chủ biên “Giá vốn hàng

bán là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,

bất động sản đầu tư đã tiêu thụ trong kỳ”.

Giá vốn hàng bán bao gồm:

- Giá trị của sản phẩm, hàng hóa đã bán trong kỳ

- Số trích lập giảm giá hàng tồn kho

- Các khoản hao hụt, mất mát hàng tồng kho sau khi trừ đi phần bồi thường do

trách nhiệm cá nhân gây ra.

Nguyên tắc quan trọng nhất trong hạch toán giá vốn hàng bán là nguyên tắc nhất

quán. Để tính giá thực tế của thành phẩm, hàng hóa xuất kho của doanh nghiệp có

nhiều phương pháp để lựa chọn. Mỗi phương pháp sẽ ra một kết quả khác nhau, do đó

ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doah của doanh nghiệp.

 Chi phí bán hàng

Theo giáo trình “Kế tốn tài chính doanh nghiệp thương mại” trường Đại học

Thương Mại, năm 2012, của tác giả Trần Thị Hồng Mai làm chủ biên “ Chí phí bán

hàng là tồn bộ chi phí liên quan đến việc tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa của doanh

nghiệp, bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, chi phí chào hàng, giới

thiệu, quảng cáo, chi phí hoa hồng đại lý, chi phí bảo hành sản phẩm...”

1.1.2. Đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán hàng trong

doanh nghiệp

1.1.2.1. Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp

a. Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp

 Bán buôn qua kho

Là hình thức bán hàng mà hàng hóa, thành phẩm được xuất bán từ kho bảo quản

của doanh nghiệp. Cụ thể có hai hình thức sau:

+ Bán bn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, bên

mua cử người đại diện đến kho của DN để nhận hàng. DN phải xuất kho hàng hóa, giao

trực tiếp cho người đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, đã thanh

toán tiền hoặc chấp nhận nợ, thì hàng hóa thành phẩm mới chấp nhận là đã tiêu thụ.



+ Bán bn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào

hợp đồng đã kí kết hoặc theo đơn đặt hàng, DN xuất kho hàng hóa, thành phẩm dùng

phương tiện vận tải của mình hoặc đi th ngồi, chuyển hàng giao cho bên mua ở một

địa điểm thỏa thuận. Hàng hóa, chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của DN. Hàng hóa

chỉ xác nhận là tiêu thụ khi nhận được tiền do bên mua thanh toán hoặc giấy báo của

bên mua đã nhận được hàng và chấp nhân thanh tốn. Chi phí vận chuyển do DN hay

do bên mua chịu là do thỏa thuận từ trước giữa hai bên. Nếu DN chịu chi phí vận

chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng. Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển thì sẽ

phải thu tiền của bên mua.



 Bán buôn vận chuyển thẳng

Theo hình thức này, thành phẩm sản xuất xong khơng nhập kho mà chuyển bán

thẳng cho bên mua. Phương thức này có thể hiện theo hai hình thức sau:

+ Bán hàng vận chuyển thẳng theo hình thức giao trực tiếp: Theo hình thức này,

thành phẩm sản xuất xong khơng nhập kho mà chuyển bán thẳng tại xưởng cho bên

mua. Sau khi giao nhận, đại diện bên mua kí nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền

hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác nhận là đã tiêu thụ

+ Bán bn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này,

thành phẩm sản xuất xong khơng nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua bằng

phương tiện vận tải của mình hoặc th ngồi chuyển hàng đến một địa điểm đã được

thỏa thuận. Thành phẩm, hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở

hữu của DN. Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã

nhận được hàng và chấp nhận thanh tốn thì hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ



 Phương thức bán lẻ

Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dung hoặc các tổ chức kinh tế

hoặc các dơn vị tập thể mua về để tiêu dung nội bộ. Có 4 hình thức:

+ Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này nhân viên bán hàng

phụ trách việc quản lý hàng, giao hàng, thu tiền do nhân viên khác đảm nhận. cuối

ngày hoặc cuối ca, nhân viên thu tiền lập phiếu nộp tiền, nhân viên bán hàng lập báo

cáo bán hàng. Thực hiện đối chiếu giữa báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền và sau đó

chuyển đến phòng kế tốn để ghi sổ



+ Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng

trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng. Hết ca, hết ngày bán hàng nhân viên bán

hàng nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền bán hàng. Sau đó, kiểm kê hàng hóa tồn

quầy để xác định số lượng hàng bán ra trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng

+ Hình thức bán hàng tự phục vụ : Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy

hàng hóa, trước khi ra khỏi cửa hàng mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền

hàng. Nhân viên thu tiền nhận hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng. Hình thức

này phổ biến ở các siêu thị

+ Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua

hàng thành nhiều lần. Lúc này, DNTM còn được thu thêm phần lãi tiền hàng do trả

chậm của khách hàng



 Phương thức gửi đại lý bán

Theo hình thức này, DN giao hàng cho cơ sở đại lý. Đại lý sẽ trực tiếp bán hàng

và thanh toán cho DN và được hưởng hoa hồng đại lý bán. Số hàng gửi bán ở đại lý

vẫn thuộc quyền sở hữu của DN. Số hàng được xác định là tiêu thụ khi DN nhận được

tiền do bên đại lý thạnh toán hoặc chấp nhận thanh toán

b. Các phương thức thanh toán

Sau khi giao hàng cho bên mua được chấp nhận thanh tốn thì bên bán có thể

nhận tiền hàng theo nhiều hình thức khác nhau tùy thuộc theo sự tín nhiệm và sự thỏa

thuẩn giữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán cho phù hợp. Hiện nay các

DNTM thường áp dụng các hình thức thanh toán như sau;

+ Phương thức thanh toán trực tiếp: Là phương thức thanh toán mà quyền sở

hữu về tiền tệ được chuyển từ người mua sang người bán sau khi quyền sở hữu hàng

hóa bị chuyển giao. Thanh tốn trực tiếp có thể bằng tiền mặt, séc, tín phiếu, chuyển

khoản qua ngân hàng hoặc có thể bằng hàng hóa (nếu bán theo phương thức đổi

hàng) . Theo phương thức thanh tốn này thì sự vận động của hàng hóa gắn liền với sự

vận động của tiền tệ.

+ Phương thức thanh toán chậm: Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về

tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền

sở hữu về hàng hóa, do đó hình thành khoản cơng nợ phải thu của khách hàng. Nợ

phải thu cần được hạch toán quản lý chi tiết cho từng đối tượng phải thu và ghi chép



cho từng lần thanh tốn. Ở hình thức này thì sự vận động của hàng hóa, sự vận động

của tiền tệ có khoảng cách về khơng gian và thời gian.

+ Phương thức thanh toán trả trước: Là phương thức mà quyền sở hữu về tiền tệ

sẽ được chuyển giao trước thời điểm giao nhận hàng hóa. Mục đích của việc thanh

toán trước là để chắc chắn việc thực hiện hợp đồng mua bán của khách hàng. Như vậy,

theo phương thức thanh tốn này thì sự vận động của hàng hóa và sự vận động của tiền

cũng có khoảng cách về không gian và thời gian

1.1.2.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

a. Yêu cầu quản lý

Quản lý công tác bán hàng thực chất là việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch

trong từng thời kề đối với từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế. Ngồi ra, đó còn là

hoạt động quản lý về số lượng, chất lượng hàng hóa, thời gian tiêu thụ, cơ cấu các mặt

hàng tiêu thụ, trị giá vốn hàng xuất bán, chi phí bán hàng, tình hình thanh tốn của

khách hàng và thanh tốn các khoản phải trích nộp Nhà nước.

Yêu cầu quản lý bán hàng bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng phương thức

thanh toán, từng loại sản phẩm tiêu thụ và từng khách hàng, đảm bảo thu hồi nhanh,

đầy đủ tiền bán hàng. Đối với các khoản giảm trừ phải có cơ chế quản lý cơng khai,

đối với các khoản chiết khấu, giảm giá cho số hàng tiêu thụ trong kỳ phải đảm bảo cho

doanh nghiệp có lãi.

- Lựa chọn phương pháp xác định giá vốn xuất bán phù hợp với điều kiện thực

tế của doanh nghiệp, giám sát, kiểm tra chặt chẽ tính hợp lý, hợp pháp của các khoản

chi phí bán hàng phát sinh.

- Tập hợp chính xác, đúng đắn kết quả bán hàng nói chung cũng như kết quả

tiêu thụ từng mặt hàng nói riêng.

b. Nhiệm vụ kế tốn

Bán hàng là khâu cuối cùng trong q trình kinh doanh, nó có ý nghĩa sống còn

đối với một doanh nghiệp. Kế tốn trong doanh nghiệp với vai trò là một công cụ quản

lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp tồn bộ thơng tin về tài sản và sự vận động của

nó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của

doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác định



kết quả bán hàng của doanh nghiệp đó. Chính vì vậy, nhiệm vụ đặt ra với kế tốn bán

hàng đó là:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình thực hiện và sự biến

động của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng , chất lượng, chủng loại và giá trị.

- Ngồi kế tốn tỏng hợp trên các tài khoản kế toán , kế toán bán hàng cần phải

theo dõi , ghi chép, tính tốn chính xác doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh

thu, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng, theo dõi từng đơn vị trực thuộc.

- Tính tốn đúng đắn giá vốn của hàng bán nhằm xác định chính xác kết quả

bán hàng.

- Phản ánh và giám sát tình hình thu hồi tiền, tình hình cơng nợ và thanh tốn

cơng nợ phải thu ở người mua. Đối với hàng hóa bán chịu, cần phải mở sổ ghi chép

theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ...

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thơng tin cần thiết về tình hình bán

hàng phục vụ cho lập BCTC và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến q

trình bán hàng, giúp nhà quản lý chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp tốt hơn.

Như vậy, kế tốn bán hàng là cơng tác quan trọng của doanh nghiệp nhằm xác

định số lượng và giá trị của hàng hóa bán ra cũng như doanh thu và kết quả kinh doanh

của doanh nghiệp. Song để phát huy được vai trò thực hiện tốt nhiệm vụ đã nêu trên

đòi hỏi tổ chức cơng tác kế tốn thật khoa học, hợp lý, đồng thời cán bộ kế toán phải

nắm vững nội dung của cơng tác kế tốn bán hàng trong doanh nghiệp.

1.2. Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp theo quy định hiện hành

1.2.1. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp theo quy định của chuẩn mực kế

toán Việt Nam

1.2.1.1. Chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung

Chuẩn mực kế tốn số 01 được ban hành và cơng bố theo Quyết định số

165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) quy

định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận

các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trong đó một số nguyên tắc chi

phối tới kế toán bán hàng như:



+ Nguyên tắc Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN liên quan

đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế

tốn vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi

tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình

hình tài chính của doanh nghiệp trong q khứ, hiện tại và tương lai.

Như vậy, trong quá trình bán hàng hóa, khi đáp ứng đủ điều kiện ghi nhận doanh

thu thì kế tốn bán hàng phải ghi nhận ngay khoản doanh thu và giá vốn tương ứng

vào sổ kế toán, chứ không căn cứ vào thời điểm khách hàng thanh toán tiền hàng để

ghi nhận khoản doanh thu và giá vốn ấy.

+ Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với

nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương

ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí liên quan đến doanh thu gồm

chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên

quan đến doanh thu của kỳ đó.

Như vậy, trong bán hàng, khi kế toán ghi nhận một khoản doanh thu thì đồng thời

phải phản ánh một khoản giá vốn tương ứng của mặt hàng đó vào sổ kế tốn.

+ Nguyên tắc Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp

đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế tốn năm. Với kế toán

bán hàng cũng vậy, do mỗi phương pháp lại cho 1 kết quả khác nhau nên khi đã chọn

phương pháp nào thì kế tốn phải áp dụng nhất qn trong các kỳ kế tốn. Trường hợp

có thay đổi chính sách và phương pháp kế tốn đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh

hưởng của sự thay đối đó trong phần thuyết minh của BCTC

+ Nguyên tắc Thận trọng: Công ty kinh doanh nhiều mặt hàng, và dù đó là mặt

hàng gì cũng phải tn thủ ngun tắc thận trọng, đối với kế toán bán hàng cũng vậy,

cũng cần phải xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế tốn

trong điều kiện khơng chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

a. Phải lập các khoản dự phòng nhưng khơng lập q lớn

b. Khơng đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập

c. Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí



d. Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khẳ

năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về

khả năng phát sinh chi phí

Theo đó, trong q trình bán hàng, kế tốn chỉ ghi nhận một khoản doanh thu khi

đã đáp ứng đủ các điều kiện ghi nhận doanh thu như đã chuyển giao hàng hóa cho

khách hàng, khách đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.



1.2.1.2. Chuẩn mực số 02 về “hàng tồn kho”

Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC

ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính

Hàng tồn kho được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc

Có 4 phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho

Phương pháp tính theo giá đích danh: Được áp dụng đối với DN có ít loại hàng

hoặc ổn định và nhân diện được. Theo phương pháp này, sản phẩm vật tư hàng hóa

xuất kho thuộc lơ hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lơ hàng đó để tính. Đây

là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế tốn, chi phí thực tế phù

hợp doanh thu thực tế. Giá trị hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó

tạo ra. Hơn nữa giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

Nhưng do phương pháp này, là giá nhập của lô hàng là bao nhiêu thì khi xuất đúng lơ

hàng đó lấy giá nhập của nó làm giá xuất nên sẽ gây khó khăn cho cơng tác kế tốn

bán hàng khi doanh nghiệp có nhiều mặt hàng mà khơng nhớ hêt giá nhập, khó khăn

trong việc theo dõi vì có nhiều mặt hàng thì phải theo dõi nhiều giá khác nhau

Phương pháp tính giá bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho

được tính theo giá trị trung bình của từng mặt hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị

từng loại hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trong kỳ. Giá trung bình có thể

được tính theo thời kì hoặc mỗi khi nhập một lơ hàng về, phụ thuộc vào tình hình của

DN. Nếu kế tốn bán hàng cũng tuân theo phương pháp này thì rất đơn giản, dễ làm

nhưng chỉ tính tốn vào cuối kỳ, như vậy làm ảnh hưởng đến việc quyết tốn nói

chung, còn nếu áp dụng theo bình qn thời điểm thì chính xác và cập nhật, tuy nhiên

lại tính tốn nhiều lần, trong khi doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng.

Phương pháp nhập trước- xuất trước: Phương pháp này được áp dụng dựa trên

giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc được sản xuất trước, và hàng tồn cuối

kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần tới thời điểm cuối kỳ. Theo phương

pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá trị của lơ hàng nhập kho ở thời

điểm đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở gần thời

điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ hàng còn tồn kho

Phương pháp này giúp cho kế tốn tính ngay được trị giá vốn hàng bán, đảm bảo

cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo. Trị giá vốn của hàng



tồn kho cũng sát với giá của thị trường của mặt hàng đó. Do vậy mà chie tiêu hàng tồn

kho có ý nghĩa thực tế hơn

Như vậy, mỗi phương pháp xác định giá vốn hàng bán đều có những ưu và nhược

điểm riêng, kế toán cần cân nhắc đặc điểm của hàng tồn kho và hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp mình để lựa chọn một phương pháp tính giá cho phù

hợp.

1.2.1.3. Chuẩn mực kế toán số 14 về “doanh thu và thu nhập khác”

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và

phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: các loại doanh thu, thời điểm

ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ

kế tốn và lập báo cáo tài chính.

Bán hàng sẽ phát sinh doanh thu, và việc ghi nhận doanh thu trong các trường

hợp sẽ tuân thủ theo nguyên tắc nào thì trong chuẩn mực kế tốn số 14” doanh thu và

thu nhập khác” sẽ quy định và hướng dẫn.

+ Xác định doanh thu:

Theo VAS số 14, đoạn 05, 06, 07, 08 (ban hành công bố theo QĐ số

149/2001/QĐ-BTC ngày 31 thàng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)

Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu và sẽ thu được

Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bên

mua và bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu

được hoặc sẽ thu được sau khi các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh

toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

Đối với các khoán tiền và tương đương tiền khơng nhận ngay thì doanh thu được

xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương

lai và giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi xuất hiện hành. Giá

trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa thu được

trong tương lai

Khi hàng hóa, dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa dịch vụ tương tự về bản chất

và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu

Khi hàng hoá, dịch vụ được trao đổi lấy hàng hóa dịch vụ khơng tương tự thì việc

trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Và doanh thu được xác định

bằng giá trị hợp lý của hàng hóa dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền



hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm. Khi khơng xác định được gía trị hợp lý

của hàng hóa,dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng

hóa,dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền và tương đương tiền trả

thêm hoặc thu thêm

Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa. Giá bán hàng hóa của DN được

xác định trên nguyên tăc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí bỏ ra đồng thời

đảm bảo cho DN có khoản lợi nhuận định mức.

Trên nguyên tắc đó giá bán được xác định như sau:

Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + thặng số thương mại

hoặc

Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế * (1+ % thặng số thương mại)

+ Ghi nhận doanh thu

Thời điểm ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng

thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu

hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu khơng được

ghi nhận. Doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa dưới

nhiều hình thức khác nhau, như:

 Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt động

bình thường mà việc này khơng nằm trong các điều khoản bảo hành thơng thường;

 Khi việc thanh tốn tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vào người

mua hàng hóa đó;

 Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phần quan

trọng của hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành;

 Khi người mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được nêu

trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị

trả lại hay khơng.

Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sở

hữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận. Ví dụ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×