Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu kế toán bán bánh trung thu tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh

1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu kế toán bán bánh trung thu tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phần mềm kế tốn: Cơng ty sử dụng phần mềm kế toán Fast accounting với hệ

thống này đảm bảo các thơng tin kế tốn được cung cấp một cách nhanh chóng và

quan trọng nhất là tính chính xác, đồng thời rất tiện cho việc kiểm tra đối chiếu khi có

yêu cầu. Ưu điểm của việc hạch toán qua phần mềm Fast là nhanh, dễ kiểm tra, dễ

theo dõi, đối chiếu khơng cần sử dụng nhiều loại sổ.

Với hình thức Nhật ký chung thơng qua phần mềm kế tốn Fast giúp cơng việc

kế tốn gọn nhé, quản lý chặt chẽ hiệu quả mà việc ghi chép lại đơn giản, tạo thuận lợi

cho phân cơng lao động kế tốn, các nhân viên dễ dàng hơn.

3.1.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

Bên cạnh những ưu điểm mà Công ty cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh đạt

được trong công tác kế tốn bán hàng thì còn một số hạn chế mà cơng ty cần hồn

thiện và khắc phục như:

- Về chứng từ sử dụng: Mặc dù chứng từ được luân chuyển theo đúng trình tự và

có sự quy định trách nhiệm rõ ràng nhưng tại phòng kế tốn, mọi chứng từ tập hợp về

lại chưa có sự phân loại (theo từng nội dung). Bộ chứng từ cho nghiệp vụ bán hàng

phát sinh được kế toán bán hàng lưu chung thành một tập: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn

GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu…. Gây khó khăn cho q trình đối chiếu, kiểm tra

chứng từ gốc, đặc biệt là khi làm căn cứ cho các cán bộ chứng năng đến kiểm tra (Cơ

quan thuế).

- Về vận dụng tài khoản kế toán: Để phát huy đầy đủ vai trò và tác dụng của kế

tốn tài chính, cơng ty phải biết vận dụng hệ thống tài khoản phù hợp, áp dụng phương

pháp kế toán hợp lý. Nhưng thực tế hệ thống tài khoản kế tốn của cơng ty còn khá

đơn giản, kế tốn chủ yếu sử dụng tài khoản tổng hợp mà không mở các tài khoản chi

tiết theo dõi doanh thu, giá vốn cho từng loại hàng hóa. Như vậy, cơng ty sẽ không

nắm bắt sự biến động về kết quả bán hàng cho từng loại hàng hóa để đưa ra phương

hướng hoạt động tốt hơn cho kỳ sau.

- Về sổ kế tốn cơng ty áp dụng: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng chưa được mở

chi tiết cho từng loại hàng hoá do vậy mà việc theo dõi doanh thu của từng nhóm hàng

xem nhóm hàng nào đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh nghiệp để phòng kinh

doanh lấy căn cứ để tính số lượng hàng hố cần mua là rất khó, cũng như việc đối

chiếu với sổ cái doanh thu bán hàng sẽ dễ nhầm lẫn. Bên cạnh đó cơng ty chưa lập các



khoản dự phòng hàng tồn kho, phải thu khách hàng và nợ phải thu khó đòi sẽ gây ra

việc bị động, khó khăn khi có vấn đề xảy ra.

- Về cơng tác kế tốn tiêu thụ : Cũng như nhiều công ty khác để thúc đẩy quá trình

tiêu thụ nhằm mục tiêu mở rộng thị phần, tăng lợi nhuận và nâng cao thương hiệu Công ty

đã thực hiện nhiều chính sách bán hàng như ưu đãi các tài liệu nghiên cứu về sản phẩm,

hỗ trợ đổi hàng các sản phẩm lỗi chưa đạt tiêu chuẩn… nhưng chính sách chiết khấu

thương mại, giảm giá hàng bán tại Cơng ty chưa được quan tâm. Vì vậy, cơng ty chưa đưa

ra được các khoản và điều khoản thực hiện việc giảm giá hàng bán hay triết khấu thương

mại cho khách hàng thân thiết, khách hàng mua với số lượng lớn

- Về việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Với đặc điểm là mặt hàng bánh

trung thu phụ thuộc nhiều vào tình hình thị trường và đặc điểm mùa vụ, hạn sử dụng

ngắn nhưng cơng ty khơng trích lập dự phòng giả giá hàng tồn kho. Vì thế khi hàng

hóa hết mùa vụ, cơng ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với các hãng

khác cùng phân phối trên thị trường.

- Về việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi, hiện nay cơng ty đang tồn tại một

số khoản công nợ tồn đọng trên một năm từ những năm trước vẫn chưa xử lý, do đa số

khách hàng của công ty là các công ty xây dựng, cầu đường. Nhưng tình hình tài chính

của cơng ty trong các năm gần đây không tốt và phải gửi BCTC cho Ngân hàng để tiếp

tục vay vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nên Công ty đã khơng tiến

hành trích lập dự phòng cho những khoản công nợ tồn đọng này. Khi xảy ra trường

hợp cơng ty khơng đòi được nợ sẽ ảnh hưởng khá lớn tới tình hình tài chính của cơng

ty tại thời điểm đó.

- Về phần mềm kế tốn: Năm 2016, Cơng ty mới mới triển khai và đưa phần

mềm kế toán vào sử dụng tuy nhiên kinh nghiệm chưa nhiều và vẫn mắc phải một số

sai sót và mất nhiều thời gian

3.2. Một số ý kiến đề xuất góp phần nâng cao chất lượng kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng ở cơng ty.

- Giải pháp 1: Hồn thiện quy trình ln chuyển chứng từ kế tốn

Các hóa đơn, chứng từ gốc được tập hợp chuyển về bộ phận kế toán cần được

phân loại, sắp xếp riêng theo từng nội dung để thuận tiện cho việc theo dõi, đối chiếu

các số liệu để ghi vào sổ thẻ, bảng có liên quan. Chẳng hạn có thể sắp xếp như sau:



Các hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho,…. Mỗi loại chứng từ được lưu

trữ vào các tập khác nhau. Trong mỗi tập này được chia thành những tập nhỏ sắp xếp

phân loại theo từng ngày, tháng, năm.

- Giải pháp 2: Hồn thiện sổ kế tốn

Cơng ty cần mở thêm sổ chi tiết để theo dõi tình tình bán hàng của nhóm hàng sắt

và từng thị trường nhất định. Việc mở sổ này nhằm nâng cao hiệu quả của cơng tác bán

nhómhàng sắt, biết rõ được doanh thu cụ thể, cũng như giá vốn, từ đó có thể đưa ra

được những đánh giá chính xác về thiết bị nào mạnh đem lại lợi nhuận cao, và sự

biến động giá vốn trên thị trường mỗi lần công ty nhập vào. Đồng thời đánh giá

được năng lực nhân viên để có chế độ đãi ngộ nhân viên hợp lý và phần thưởng

xứng đáng cho nhân viên cơng ty. Ta có thể xây dựng hệ thống mẫu sổ chi tiết các

tài khoản như sau:

Đơn vị:……………………

Địa chỉ:…………………..



Mẫu số S38-DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

Tài khoản:........................

Đối tượng:........................

Loại tiền: VNĐ



Ngày,

tháng

ghi sổ

A



Chứng từ

Số

Ngày,

hiệ

tháng

u

B

C



Diễn giải



TK

đối

ứng



Số phát sinh

Nợ







Số dư

Nợ







D

E

1

2

3

4

- Số dư đầu kỳ

- Số phát sinh trong kỳ

..........

..........

- Cộng số phát sinh

X

X

x

- Số dư cuối kỳ

X

X

x

- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...

- Ngày mở sổ: ...

Ngày..... tháng.... năm .......

Người ghi sổ

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Hiện nay phần mềm kế tốn của cơng ty chưa được kết hợp với tính năng theo



dõi doanh thu bán hàng theo nhóm hàng và thị trường nhất định. Công ty nên nâng cấp

phần mềm kế để kết hợp với tính năng trên.

- Giải pháp 3: Hồn thiện phương pháp kế toán

Lượng hàng tồn kho ở mỗi niên độ kế tốn tại Cơng ty là khơng nhỏ. Do đó cuối

niên độ, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là rất cần thiết đối với Cơng ty.

Dự phòng giảm giá được lập đối với những hàng hoá mà giá bán trên thị trường

thấp hơn giá gốc ghi sổ kế toán. Những loại hàng hoá này thuộc sở hữu của Cơng ty và

có chứng minh hàng hố tồn kho.

Mức dự phòng cần lập cho từng loại hàng tồn kho được căn cứ vào số lượng từng

loại hàng tồn kho thực tế và mức giảm giá của từng loại hàng tồn kho tại thời điểm

cuối niên độ kế tốn (Khơng lấy phần tăng giá của nhóm hàng mày để bù đắp phần

giảm giá cho nhóm hàng kia).

Số dự phòng cần trích lập được xác định như sau:

Số dự phòng cần trích lập



=



Số lượng hàng tồn



X



Mức giảm giá



cho năm N+1

kho ngày 31/12/N

hàng hoá

Mức giảm giá hàng tồn kho = Đơn giá ghi sổ - Đơn giá thực tế trên thị trường.

- Trình tự hạch tốn:

Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cuối kỳ kế toán năm

nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá đã lập ở cuối kỳ kế tốn năm trước thì số chênh

lệch lơn hơn được lập thêm. Kế toán ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán ( Chi tiết giảm giá hàng tồn kho)

Có TK 229: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cuối kỳ kế tốn năm

nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh

lệch nhỏ hơn được lập thêm. Kế tốn ghi:

Nợ TK 229: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Có TK 632: Giá vốn hàng bán (Chi tiết giảm giá hàng tồn kho).

Về cơng tác kế tốn tiêu thụ: Cơng ty nên áp dụng các chính sách chiết khấu

thương mại và chiết khấu thanh tốn để kích thích nhu cầu của khách hàng cũng như

tăng doanh thu cho Công ty. Mức chiết khấu có thể được áp dụng cụ thể như sau: Nếu

hạn thanh tốn của cơng ty là 15 ngày thì khi khách hàng trả tiền sớm trong vòng 10



ngày thì sẽ được hưởng mức chiết khấu thanh tốn là 1% trên tổng số tiền còn nợ. Nếu

là khách lẻ và khách buông cũng đưa ra tỷ lệ chiết khấu khách nhau và quy định đối

với mỗi đơn hàng. Khoản chiết khấu này được hạch toán vào TK 635 “Chi phí hoạt

động tài chính”. Khi phát sinh chiết khấu thanh toán cho khách hàng, kế toán căn cứ

vào Hợp đồng kinh tế kí kết giữa hai bên, căn cứ vào chính sách tín dụng mà cơng ty

quy định, kế toán xác định cụ thể mức chiết khấu cho khách hàng để làm cơ sở viết

Phiếu chi (hoặc Lệnh chi) (Trường hợp khách hàng đã thanh toán xong tiền hàng, chiết

khấu thanh tốn cơng ty trả bằng tiền mặt). Kế tốn định khoản tăng chi phí hoạt động

tài chính (Nợ TK 635) và giảm tiền (Có TK 111, 112). Từ những thơng tin trên, kế

tốn vào phân hệ Tiền mặt, tiền gửi, tiền vay, chọn Phiếu chi tiền mặt và nhập đầy đủ

các thông tin về số tiền, bút tốn. Khi đó phần mềm sẽ căn cứ vào Phiếu chi được lập,

tự động ghi vào sổ Nhật ký chung, từ đó lên sổ cái TK 635, 111 hoặc 112, sổ quỹ tiền

mặt hay sổ tiền gửi ngân hàng.

Trong trường hợp cơng ty trừ ln chiết khấu thanh tốn vào số tiền hàng phải

thu khi khách hàng thanh toán tiền hàng, Kế toán sẽ ghi tăng số tiền thực tế nhận được

bên Nợ TK 111, 112; ghi tăng Chi phí hoạt động tài chính (Nợ TK 635) và ghi giảm số

tiền phải thu (Có TK 131).

Cuối kỳ kế tốn thực hiện bút tốn kết chuyển chi phí hoạt động tài chính sang

tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Khi thực hiện chính sách chiết khấu thanh tốn cho khách hàng sẽ tăng khoản chi

phí tài chính do chiết khấu thanh toán, tuy nhiên lại thu hồi được vốn nhanh nên có thể

giảm được chi phí lãi vay. Thực hiện chính sách này hiệu quả, cơng ty có thể giảm

được lượng lớn chi phí lãi vay, tăng lợi nhuận, quay vòng vốn nhanh.

-Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Do những hạn chế đã nêu về việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Vì vậy em

xin đề xuất cơng ty nên tính tốn khoản nợ có khả năng khó đòi và tính tốn lập dự

phòng để đảm bảo sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ.

Để tính tốn mức dự phòng khó đòi, Cơng ty đánh giá khả năng thanh tốn của

mỗi khách hàng là bao nhiêu phần trăm trên cơ sở số nợ thực và tỷ lệ có khả năng khó

đòi tính ra dự phòng nợ thất thu .



Khi lập dự phòng phải thu khó đòi Cơng ty phải tn thủ theo Thơng tư số

200/2014/TT-BTC. Thơng tư số 200/2014/TT-BTC có quy định về việc trích lập dự

phòng nợ phải thu khó đòi như sau:

Điều kiện: là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:

- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền

còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết

nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.

Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý

như một khoản tổn thất.

- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay

nợ hoặc các cam kết nợ khác.

+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty,

doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng..) đã lâm vào tình trạng phá sản

hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp

luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.

Phương pháp lập dự phòng:

Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của

các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo

các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:

- Đối với nợ phải thu q hạn thanh tốn, mức trích lập dự phòng như sau:

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào

tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị

các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết…

thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất khơng thu hồi được để trích lập dự phòng.

- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng

hợp tồn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch

tốn vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.



Xử lý khoản dự phòng:

- Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phải trích lập

dự phòng theo các quy định tại điểm 2 Điều này; nếu số dự phòng phải trích lập bằng

số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanh nghiệp khơng phải trích lập;

- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu

khó đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần

chênh lệch;

- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu

khó đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí quản lý

doanh nghiệp.

Để hạch tốn dự phòng nợ phải thu khó đòi kế tốn sử dụng TK 2293 “Dự phòng

phải thu khó đòi”

Cách lập được tiến hành như sau: Căn cứ vào bảng kê chi tiết nợ phải thu khó

đòi, kế tốn lập dự phòng:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 2293: Mức dự phòng phải thu khó đòi

Để có thể hạn chế tình trạng trên, với khách hàng đã đến hạn phải trả nợ, công ty

có thể gửi thơng báo trước để nhắc nhở khách hàng thanh toán nợ. Định kỳ phải gửi

bản đối chiếu công nợ đến từng khách hàng, đặc biệt với những khách hàng nợ q

hạn q nhiều và khơng còn khả năng thanh tốn, phải có biện pháp cứng rắn (như tỷ

lệ lãi trả cho nợ quá hạn). Ngược lại, có chế độ khuyến khích đối với khách hàng thanh

tốn đúng hạn

Về phần mềm kế tốn: Cơng ty nên tìm hiểu và vận dụng phần mềm kế toán một

cách linh hoạt hơn trong cơng việc giúp cơng việc hạch tốn nhanh chóng và đạt được

độ chính xác cao.

3.3. Điều kiện thực hiện

3.3.1 .Về phía Nhà nước

Hồn thiện hơn nữa hệ thống các chế độ, chuẩn mực kế toán theo hướng phù hợp với

đặc điểm kinh tế xã hội ở các thời kỳ khác nhau, phù hợp với thông lệ quốc tế, đảm bảo

doanh nghiệp thực hiện đúng đủ quyền lợi và nghĩa vụ đối với nhà nước theo đúng khuôn

khổ pháp lý chung.



Nhà nước cần có sự kiểm tra, kiểm sốt thường xuyên và chặt chẽ đảm bảo các

doanh nghiệp thực hiện đúng quy định chuẩn mực chế độ kế toán tránh xảy ra những

trường hợp trốn thuế, lừa đảo, biển thủ làm thất thoát tiền bạc, của cải của nhà nước và

ảnh hưởng không tốt đến các đối tượng liên quan.

3.3.2. Về phía Cơng ty cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh

Ban lãnh đạo chi nhánh công ty cần có sự chỉ đạo, sự giám sát chặt chẽ đối với

q trình kinh doanh nói chung và cơng tác kế tốn nói riêng.

Cần phải tổ chức bộ phận nhân sự sao cho hợp lý, phù hợp với trình độ chun

mơn nghiệp vụ của nhân viên nhằm nâng cao hiệu quả cơng tác kế tốn và nâng cao

trình độ chun mơn của các nhân viên.

Cần tạo ra môi trường làm kế toán thuận lợi: nghiên cứu kỹ việc mua sắm trang thiết

bị mới, các phần mềm kế toán tiên tiến phù hợp với chế độ hiện hành tránh tình trạng máy

móc thiết bị, phần mềm kế toán lạc hậu ảnh hưởng tới hiệu quả cơng tác kế tốn.

Hằng năm cơng ty nên trích ra khoản kinh phí phục vụ cho việc đào tạo nâng

cao nghiệp vụ cho nhân viên kế toán, khuyến khích trau dồi, học hỏi kinh nghiệm giữa

các nhân viên.

Nhân viên kế tốn phải nỗ lực hết mình để hồn thành tốt nhiệm vụ của mình,

phải thường xun cập nhật chế độ kế toán, các chuẩn mực kế toán, kiểm tốn, các văn

bản về thuế, các chính sách mới ban hành... nhằm đảm bảo việc hạch tốn đúng chính

sách và chế độ kế toán hiện hành.



KẾT LUẬN

Kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp là một công việc quan trọng, không

những giúp cho các nhà quản trị nắm bắt được tình hình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ

trong doanh nghiệp mà còn là cơ sở dữ liệu để ra các quyết định liên quan tới các công

tác mua và dự trữ hàng hóa. Nghiệp vụ bán hàng cùng với cơng tác hạch tốn bán hàng

góp phần khơng nhỏ trong quá trình hoạt động và phát triển của các doanh nghiệp, vì

vậy cơng tác kế tốn bán hàng phải ngày càng hồn thiện để doanh nghiệp có thể quản

lý tốt hơn và đạt được lợi nhuận cao hơn.

Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh, em

nhận thấy công ty đã thực hiện tốt cơng tác kế tốn bán hàng, nhanh chóng và kịp thời,

tuân thủ quy định của pháp luật. Tuy nhiên bên cạnh đó, vẫn còn một số tồn tại trong

q trình hạch tốn bán hàng từ đó làm giảm hiệu quả của bán hàng. Với những kiến

thức được tích lũy trong quá trình học tập tại trường và thực tập tại công ty, em đã

mạnh dạn đề xuất một số kiến nghị như đã trình bày ở trên làm cơ sở tham khảo cho

cơng ty nghiên cứu và hồn thiện kế tốn bán hàng điều hòa tại cơng ty. Song do sự

hạn chế về kinh nghiệm thực tế và thời gian thực tập, khóa luận khơng tránh khỏi

những thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cơ để khóa luận

được hồn thiện cả về lý luận và thực tiễn.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tính của TS. Phan

Hương Thảo và các cán bộ, công nhân viên trong Công ty cổ phần đầu tư thương mại

Đức Minh, đặc biệt là Phòng kế tốn đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong q trình thực

hiện và hồn thiện khóa luận.



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hệ thống chuẩn mục kế toán 26 VAS và các văn bản hướng dẫn thực hiện

– NXB Lao Động – Xã Hội năm 2006

2. Chế độ kế toán theo TT 133/2016/TT- BTC

3. Giáo trình Kế tốn Tài chính – Trường Đại học Thương Mại

4. Giáo trình Kế tốn Thương mại và dịch vụ - Trường Đại Học Thương Mại

5. Hướng dẫn thực hành ghi chép chứng từ và sổ sách kế toán trong doanh

nghiệp vừa và nhỏ – Nhà xuất bản thống kê năm 2006

6. Chế độ kế toán doanh nghiệp – Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế tốn

(quyển 2) - NXB Tài chính

7. Luận văn các khóa trước

8. Một số tài liệu của Công ty cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh

9. Website:

http://www.webketoan.com

http://wikipedia.org

http://vaa.net.vn/

https://voer.edu.vn/

http://niceaccounting.com/

http://quantri.vn/



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu kế toán bán bánh trung thu tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x