Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

4 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc phán đốn cần thiết

để lập các ước tính kế tốn trong các điều kiện khơng chắc chắn. Ngun tắc thận

trọng đối với kế tốn bán hàng đòi hỏi: Phải lập các khoản dự phòng nhưng khơng lập

q lớn; không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập; doanh

thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được

lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát

sinh chi phí. Nguyên tắc này giúp kế toán bán hàng xác định được thời điểm phát sinh

doanh thu và giá vốn hàng bán cũng như chi phí liên quan đến hàng bán.

Chuẩn mực kế toán VAS 02 “Hàng tồn kho”

Chuẩn mực kế toán VAS 02 “Hàng tồn kho” được ban hành theo QĐ số

149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính.

Mục đích của chuẩn mực số 02 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc,

phương pháp kế toán hàng tồn kho gồm: Xác định giá trị và kế toán bán hàng tồn

kho vào chi phí, ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể

thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán

và lập báo cáo tài chính.

Giá gốc hàng hóa mua vào, bao gồm: Giá mua, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc

xếp, bảo quản hàng từ nơi mua về kho doanh nghiệp, chi phí bảo hiểm.), thuế nhập

khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ mơi trường (nếu có), thuế GTGT hàng nhập

khẩu (nếu khơng được khấu trừ).

Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong

kì sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hồn thành sản phẩm và

chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Giá trị thực tế của hàng xuất bán trong kì được tính bằng một trong các phương

pháp sau:

Phương pháp tính theo giá đích danh: được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít

mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này thì giá trị của từng

loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự

đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung



bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lơ hàng về, phụ thuộc và

tình hình của doanh nghiệp.

Phương pháp nhập trước, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho

được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối

kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp

này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lơ hàng nhập kho ở thời điểm đầu

kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở

thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

Cuối kì kế tốn phải phân bổ chi phí mua hàng cho hàng bán ra và cho hàng tồn

kho cuối kỳ.

Chuẩn mực kế toán VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác”

Chuẩn mực kế toán VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác” được ban hành theo

QĐ số 149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính.

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và

phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: Các loại doanh thu, thời điểm

ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ

kế toán và lập báo cáo tài chính.

Xác định doanh thu (theo đoạn 05, 06, 07, 08 của VAS 14): Doanh thu được xác

định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Doanh thu phát sinh từ

giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử

dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ

thu được sau khi trừ, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán,

hàng bán bị trả lại. Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền khơng được nhận

ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản

sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ

lãi suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá

trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.

Theo đoạn 10, VAS 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn cả

5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.



- Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu

hàng hóa hoặc người kiểm sốt hàng hóa.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Theo đoạn 10, VAS14 “Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là

doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao

dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tố khơng chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi

yếu tố không chắc chắn này đã xử lý xong. Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong

trường hợp chưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu

được thì phải hạch tốn vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi

giảm doanh thu. Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được thì phải lập

dự phòng nợ phải thu khó đòi mà khơng ghi giảm doanh thu. Các khoản nợ phải thu

khó đòi khi xác định thực sự là khơng đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng

nợ phải thu khó đòi.

1.4.2 Kế tốn bán hàng theo quy định của chế độ kế toán hiện hành

1.4.2.1 Chứng từ kế toán

a) Chứng từ sử dụng trong hạch toán nghiệp vụ bán hàng

Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng mà kế toán nghiệp vụ sử dụng các

chứng từ sau:

- Hóa đơn GTGT: Là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ nội địa dành chocác tổ

chức, cá nhân khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Bắt đầu từ ngày

01/01/2011, các doanh nghiệp được phép tự in hóa đơn hoặc đặt in hóa đơn theo nghị

đinh 51/2010/NĐ-CP của Chính Phủ, tuy nhiên, nội dung, phương pháp lập, ký duyệt

hóa đơn vẫn phải tn theo quy định của Chính Phủ. Hóa đơn GTGT được lập thành

ba liên: Liên 1 lưu tại cuống, Liên 2 giao cho khách hàng, Liên 3 luân chuyển.

- Hóa đơn bán hàng là hóa đơn bán hàng nội địa dành cho các tổ chức, các nhân

khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Số liên cần lập và phương pháp lưu

chuyển tương tự như hóa đơn GTGT.

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa: Doanh nghiệp bán hàng hóa có tổng giá thanh tốn

dưới 200.000 VNĐ khơng cần lập hóa đơn mà chỉ lập bảng kê bán lẻ. Cuối ngày, kế



tốn lập 1 hóa đơn ghi tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ trong ngày thể hiện trên

dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua tại cuống, tên

người mua trong hóa đơn ghi “Bán lẻ khơng giao hóa đơn”. Hóa đơn này lập riêng cho

từng loại thuế suất.

- Phiếu xuất kho: Phản ánh số lượng hàng tồn kho xuất ra để bán hoặc sử dụng

tại doanh nghiệp. Trên phiếu xuất kho ghi số lượng hàng xuất, số lượng này phải trùng

với số lượng ghi trên hóa đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng.

- Bảng thanh toán hàng đại lý: Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có bán

hàng bằng phương thức đại lý, dùng để thanh toán hàng, tiền với bên nhận đại lý.

- Ngồi ra kế tốn còn sử dụng một số chứng từ khác tùy theo yêu cầu của

nghiệp vụ phát sinh như: Phiếu nhập kho, các chứng từ phản ánh tình hình thanh tốn

(phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, báo có của ngân hàng), Giấy nộp tiền của nhân viên

bán hàng, hóa đơn cước phí vận chuyển, Hóa đơn thuê kho, bãi, thuê bốc dỡ hàng hóa,

Hợp đồng kinh tế với khách hàng, Bảng kê nhận hàng và thanh tốn hàng ngày…

b) Trình tự xử lý ln chuyển chứng từ trong quy trình bán hàng

Khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh, nhân viên bán hàng nhận đơn đặt hàng và

chuyển cho kế toán vật tư. Kế toán vật tư tiến hành lập Phiếu xuất kho và chuyển cho

thủ kho. Thủ kho nhận Phiếu xuất kho và tiến hành xuất hàng, sau đó chuyển cho nhân

viên bán hàng. Nhân viên bán hàng nhận hàng từ thủ kho, tiến hành lập Hóa đơn

GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng và chuyển hàng cho khách hàng. Hóa đơn GTGT hoặc

hóa đơn bán hàng được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu lưu tại cuống, liên 2 giao cho

khách hàng, liên 3 dùng để lưu chuyển nội bộ. Khách hàng nhận hàng và Hóa đơn từ

nhân viên bán hàng và làm thủ tục thanh toán. Nếu khách hàng chưa thanh tốn kế

tốn cơng nợ ghi sổ cơng nợ. Nếu khách hàng thanh toán ngay, nhân viên bán hàng

nhận tiền từ khách hàng và chuyển cho kế toán bán hàng. Kế toán bán hàng lập Phiếu

thu và chuyển tiền cùng Phiếu thu cho thủ quỹ. Thủ quỹ nhận Phiếu thu, thu tiền và

ghi sổ quỹ, sau đó chuyển Phiếu thu cho kế tốn tiền. Kế tốn tiền ghi sổ tiền nhómvà

bảo quản phiếu thu.

1.4.2.2 Tài khoản kế toán

Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này

dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp cùng các

khoản giảm trừ doanh thu.



Bên Nợ:

- Các khoản thuế gián thu phải nộp như thuế GTGT, TTĐB, XNK.

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".

Bên Có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoávà cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực

hiện trong kỳ kế toán.

- Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,

doanh thu ghi nhận theo giá bán chưa thuế GTGT.

- Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

và hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, doanh

thu bán hàng là tổng giá thanh tốn

Tài khoản 511 khơng có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá

vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản

phẩm xây lắp bán trong kỳ.

Kết cấu và nội dung phản ánh vào Tk 632: Giá vốn hàng bán

Bên nợ:

 Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.

 Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do

trách nhiệm cá nhân gây ra;

 Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng

giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa

sử dụng hết).

Bên có:

 Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài

khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;

 Khoản hồn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh

lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

 Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;



 Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua

đã tiêu thụ.

Tài khoản 632 khơng có số dư cuối kỳ.

Ngồi ra còn sử dụng một số tài khoản khác như TK 111, TK 112, TK 156, TK

133, TK 521, TK 635, TK 911…

1.4.2.3 Vận dụng tài khoản

 Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên,

tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ



 Bán bn qua kho:

Bán bn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:

Phản ánh doanh thu bán hàng hóa: Căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ

thanh tốn, kế tốn ghi tăng tiền nhóm(TK111), tiền gửi ngân hàng (TK112), các

khoản phải thu (TK131)… theo tổng giá thanh tốn; ghi tăng doanh bán hàng (TK511)

tính theo giá bán chưa thuế; ghi tăng thuế GTGT đầu ra (TK33311).

Phản ánh giá vốn hàng xuất bán: Ghi tăng giá vốn hàng bán (TK632); ghi giảm

hàng hóa (TK156).

Bán bn qua kho theo hình thức gửi hàng đi bán:

Phản ánh trị giá hàng hóa xuất gửi đi bán: Kế tốn ghi tăng hàng gửi bán (TK

157); ghi giảm hàng hóa (TK156) theo trị giá hàng hóa gửi bán.

Khi khách hàng thanh tốn hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã gửi bán: Kế

tốn phản ánh doanh thu như hình thức xuất kho giao hàng trực tiếp. Đồng thời kết

chuyển trị giá vốn hàng gửi bán đã xác định tiêu thụ: ghi tăng giá vốn hàng bán

(TK632); ghi giảm hàng gửi bán (TK157) theo trị giá vốn hàng gửi bán.



 Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng:

Bán giao tay ba:

Mua bán thẳng giao nhận trực tiếp tay ba với nhà cung cấp và khách hàng, kế

toán ghi tăng giá vốn hàng bán (TK 632) theo trị giá mua chưa thuế; ghi tăng thuế

GTGT được khấu trừ (TK133); ghi giảm tiền nhóm(TK 111), tiền gửi ngân hàng

(TK112) nếu doanh nghiệp trả nhà cung cấp bằng tiền hoặc tiền gửi ngân hàng, ghi

tăng phải trả người bán (TK 331) nếu nhận nợ nhà cung cấp.

Phản ánh doanh thu bán hàng: kế toán ghi tăng tiền nhóm(TK 111), tiền gửi ngân



hàng (TK 112), các khoản phải thu (TK131)… theo tổng giá thanh toán; ghi tăng

doanh bán hàng (TK 511) tính theo giá bán chưa thuế; ghi tăng thuế GTGT phải nộp

(TK 33311).

Gửi hàng chuyển bán thẳng:

Phản ánh trị giá vốn hàng vận chuyển bán hàng đã được tiêu thụ: Ghi tăng giá vốn

hàng bán (TK 632); ghi giảm hàng gửi bán (TK 157) theo trị giá vốn hàng hóa gửi bán.

Phản ánh doanh thu bán hàng: kế tốn ghi tăng tiền nhóm(TK 111), tiền gửi ngân

hàng (TK 112), các khoản phải thu (TK131)… theo tổng giá thanh tốn; ghi tăng

doanh bán hàng (TK 511) tính theo giá bán chưa thuế; ghi tăng thuế GTGT đầu ra (TK

33311).

Chi phí phát sinh trong q trình bán hàng: Nếu doanh nghiệp chịu, ghi tăng chi

phí bán hàng (TK 6421); ghi tăng thuế GTGT được khấu trừ (TK 133) (nếu có); ghi

giảm tiền (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) hoặc phải trả người bán (TK 331).

Nếu doanh nghiệp chi hộ bên mua, kế toán ghi tăng phải thu khác (TK 138) theo giá

thanh tốn đã có thuế; ghi giảm tiền nhóm(TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) hoặc

phải trả người bán (TK 331).



 Bán lẻ

 Bán lẻ tại quầy:

Căn cứ vào phiếu bán hàng, giấy nộp tiền hàng lập vào cuối ngày hoặc cuối ca

bán hàng, kế tốn ghi nhận doanh thu và giá vốn bình thường.

Khi bán lẻ hàng hoá thường phát sinh các trường hợp nhân viên bán hàng nộp

thiếu hoặc thừa tiền hàng so với lượng hàng đã bán:

Trường hợp phát sinh tiền thiếu: kế tốn ghi tăng tiền nhóm(TK 111), tiền gửi

ngân hàng (TK 112) hoặc tiền đang chuyển (TK 113) theo tổng số tiền nhân viên bán

hàng đã nộp; ghi tăng tài sản thiếu chờ xử lý (TK 1381) theo số tiền thiếu chưa rõ

nguyên nhân, chờ xử lý hoặc ghi tăng phải thu khác (TK 1388) theo số tiền thiếu nhân

viên bán hàng phải bồi thường; đồng thời ghi tăng doanh thu bán hàng (TK 511) tính

theo giá bán chưa thuế; ghi tăng thuế GTGT phải nộp (TK 33311).

Trường hợp phát sinh tiền thừa: kế toán ghi tăng tiền (TK 111), tiền gửi ngân

hàng (TK 112) hoặc tiền đang chuyển (TK 113) theo tổng số tiền nhân viên bán hàng

đã nộp; đồng thời ghi tăng doanh thu bán hàng (TK 511) tính theo giá bán chưa thuế;



ghi tăng thuế GTGT phải nộp (TK 33311); ghi tăng thu nhập khác (TK 711) theo số

tiền thừa quyết định ghi tăng thu nhập, ghi tăng phải trả, phải nộp khác (TK 3388) nếu

số tiền thừa chờ xử lý.



 Bán hàng trả chậm, trả góp:

Khi doanh nghiệp bán hàng, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi tăng tiền (TK 111,

TK 112) số tiền khách hàng trả ngay; ghi tăng phải thu khách hàng (TK131) số tiền

khách hàng còn nợ; đồng thời ghi tăng doanh thu bán hàng (TK 511) theo giá bán chưa

thuế; ghi tăng thuế GTGT phải nộp (TK 33311); ghi tăng doanh thu chưa thực hiện

(TK 3387) phản ánh số lãi trả góp.

Phản ánh giá vốn hàng bán: kế tốn ghi tăng giá vốn hàng bán (TK 632); ghi

giảm hàng hóa (TK 156) theo trị giá vốn hàng bán.

Định kỳ khi thu tiền trả chậm: ghi tăng tiền (TK 111, TK 112); ghi giảm phải thu

khách hàng (TK 131).

Kết chuyển lãi trả chậm định kỳ: ghi giảm doanh thu chưa thực hiện (TK 3387);

ghi tăng doanh thu tài chính (TK 515).



 Bán hàng đại lý

 Đối với bên giao đại lý:

Khi đơn vị giao hàng hóa cho bên nhận đại lý, kế toán ghi tăng hàng gửi bán (TK

157) và ghi giảm hàng hóa (TK 156).

Khi hàng giao đại lý đã bán được,kế toán phản ánh doanh thu bán hàng: ghi tăng

phải thu khách hàng (TK 131) theo tổng giá thanh toán; ghi tăng doanh thu bán

hàng(TK 511)theo doanh thu của hàng đã bán chưa có thuế; ghi tăng thuế GTGT phải

nộp(TK 33311). Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi tăng giá vốn hàng

bán(TK 632), ghi giảm hàng gửi đi bán (TK 157).

Trả hoa hồng cho cơ sở đại lý, kế tốn ghi tăng chi phí bán hàng (TK 641) theo

hoa hồng đại lý chưa có thuế; ghi tăng thuế GTGT được khấu trừ (TK 133); ghi giảm

tiền (TK 111. TK 112).



 Đối với bên nhận đại lý:

Khi doanh nghiệp nhận hàng hóa gửi bán, kế tốn ghi tồn bộ gía trị hàng hóa

nhận ký gửi trong phần thuyết minh BCTC.

Khi doanh nghiệp bán hàng đại lý, kế toán ghi tăng tiền (TK 111, TK 112) hoặc



tăng phải thu khách hàng (TK131); ghi tăng phải trả người bán (TK 331) theo giá bán

hàng đại lý.

Khi thanh toán với bên giao đại lý, kế toán ghi giảm phải trả người bán (TK 331);

ghi giảm tiền (TK 111, TK 112). Đồng thời phản ánh số hoa hồng nhận được: ghi tăng

tiền (TK 111, TK 112); ghi tăng doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 511) theo hoa hồng

đại lý chưa thuế; ghi tăng thuế GTGT phải nộp (TK 33311).



 Trường hợp phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu

 Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách

hàng được hưởng: kế toán ghi tăng chiết khấu thương mại (TK 5211), ghi tăng giảm

giá hàng bán (TK5213); ghi giảm thuế GTGT phải nộp (TK 33311); đồng thời ghi

giảm Tiền (TK 111, TK 112) nếu trả lại tiền cho khách hàng, ghi giảm số tiền phải thu

của khách hàng (TK 131) nếu khách hàng chưa thanh toán, ghi tăng phải trả, phải nộp

khác (TK 3388) nếu số giảm giá chấp nhận nhưng chưa thanh toán cho khách hàng.



 Trường hợp hàng bán bị trả lại:

Phản ánh doanh thu và thuế GTGT của hàng bán bị trả lại: kế toán ghi tăng doanh

thu của hàng bán bị trả lại (TK 5212); ghi giảm thuế GTGT phải nộp (TK 33311); đồng

thời ghi giảm Tiền (TK 111, TK 112), ghi giảm số phải thu của khách hàng (TK 131) hoặc

ghi tăng phải trả, phải nộp khác (TK 3388) theo tổng giá thanh toán.

Phản ánh trị giá của hàng bán bị trả lại: ghi tăng trị giá hàng hóa (TK 156), hàng

gửi bán (TK 157); ghi giảm giá vốn hàng bán (TK 632).

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán

và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác

định doanh thu thuần: Ghi giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511);

đồng thời ghi giảm các khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211, TK 5212, TK 5213).



 Trường hợp khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán:

Số chiết khấu đã được chấp thuận cho khách hàng được tính vào chi phí hoạt

động tài chính. Kế tốn ghi tăng chi phí tài chính (TK 635) và ghi giảm phải thu khách

hàng (TK 131) nếu khách hàng chưa thanh toán hoặc ghi giảm tiền (TK 111, TK 112)

nếu doanh nghiệp trả lại tiền cho khách hàng.



 Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT

theo phương pháp trực tiếp

Kế toán hạch toán tương tự như trường hợp doanh nghiệp áp dụng tính

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, nhưng trị giá hàng bán trong

phương pháp này là giá bán bao gồm cả thuế GTGT

1.4.2.4 Sổ kế tốn

Hình thức nhật kí chung(phụ lục 03): Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn

Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào

sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo

nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái

theo từng nghiệp vụ phát sinh.

Hình thức kế tốn Nhật ký chung trong kế tốn bán hàng bao gồm:

- Sổ NKC

- Sổ Nhật ký bán hàng, sổ nhật ký thu tiền,.

- Sổ cái: TK 511, TK 521, TK632, TK131.

- Sổ chi tiết: Kế toán mở sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết các khoản phải thu

khách hàng.

Hình thức chứng từ ghi sổ(phụ lục 04): Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn

Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”.

Việc ghi sổ kế tốn tổng hợp bao gồm: Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký

Chứng từ ghi sổ và ghi theo hệ thồng trên Sổ Cái của các tài khoản.

Hình thức kế tốn Chứng từ- ghi sổ kế tốn bán hàng sử dụng các loại sổ sau:

- Chứng từ ghi sổ

- Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ: ghi theo trật tự thời gian các nghiệp vụ kinh tế tài

chính phát sinh đã lập chứng từ ghi sổ.

- Sổ cái: TK 511, TK 131,TK 632,.

- Sổ, thẻ kế toán chi tiết: TK 511, TK 131,TK 632.

Hình thức nhật ký - sổ cái(phụ lục 05): Đặc trưng cơ bản của hình thức kế

tốn Nhật ký - Sổ Cái: Sử dụng Nhật ký sổ cái là sổ tổng hợp duy nhất để ghi chép

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trên sổ kết hợp ghi theo trình tự thời gián và ghi

theo hệ thống.



Theo hình thức kế tốn Nhật ký - Sổ Cái kế toán bán hàng sử dụng các loại sổ kế

toán sau:

- Nhật ký sổ cái: Sổ này phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh

theo trật tự thời gian.

- Các sổ, thẻ kế tốn chi tiết.

Hình thức kế tốn trên máy vi tính(phụ lục 06): Đặc trưng cơ bản của Hình

thức kế tốn trên máy vi tính là cơng việc kế tốn được thực hiện theo một chương

trình phần mềm kế tốn trên máy vi tính. Phần mềm kế tốn được thiết kế theo ngun

tắc của một trong bốn hình thức kế tốn hoặc kết hợp các hình thức kế tốn quy định

trên đây. Phần mềm kế tốn khơng hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế tốn, nhưng phải

in được đầy đủ sổ kế tốn và báo cáo tài chính theo quy định.

Các loại sổ của Hình thức kế tốn trên máy vi tính: Phần mềm kế tốn được thiết

kế theo hình thức kế tốn nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế tốn đó nhưng khơng

bắt buộc hồn tồn giống mẫu sổ kế tốn ghi bằng tay.

1.4.2.5 Trình bày thông tin trên BCTC

Trên báo cáo KQHĐKD, các chỉ tiêu được trình bày như sau:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của TK 511 trong kỳ

báo cáo.

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ

thuộc, các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh từ các giao dịch

nội bộ đều phải loại trừ.

Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT (kể cả thuế

GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế

bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác.

- Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Nợ TK 511 đối ứng với

bên Có các TK 111, 112, 131, trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này khơng bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp

khơng được hưởng phải nộp NSNN (được kế tốn ghi giảm doanh thu trên sổ kế toán



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x