Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Đặc điểm hoạt động bán hàng

2 Đặc điểm hoạt động bán hàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.2.1. Các phương thức bán hàng

 Phương thức bán buôn hàng hóa

Bán bn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị, các doanh nghiệp

sản xuất…để thực hiện bán ra hoặc gia công chế biến rồi bán ra.

Đặc điểm của hàng hóa bán bn là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông,

chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Hàng hóa thường được bán với số lượng lớn, giá bán

biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh tốn. Trong bán

bn hàng hóa thường có hai phương thức là: Phương thức bán bn hàng hóa qua

kho, Phương thức bán bn hàng hóa vận chuyển thẳng.

 Phương thức bán bn hàng hóa qua kho: là phương thức bán bn hàng hóa

mà trong đó hàng hóa được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Trong phương

thức này có hai hình thức:

- Bán bn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Theo hình thức

này, khách hàng cử người mang giấy ủy nhiệm đến kho của doanh nghiệp trực tiếp

nhận hàng và áp tải hàng về. Sau khi giao nhận hàng hóa, đại diện bên mua ký nhận đã

đủ hàng vào chứng từ bán hàng của bên bán đồng thời trả tiền hoặc ký nhận nợ.

- Bán hàng qua kho theo hình thức gửi hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh

tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng của người mua xuất kho gửi hàng cho người mua

bằng phương tiện vận tải của mình hoặc th ngồi. Chi phí vận chuyển gửi hàng bán

có thể do bên bán chịu hoặc có thể do bên mua chịu tùy theo hợp đồng kinh tế đã ký

kết. Hàng gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đến khi nào bên mua

nhận được hàng, chứng từ và đã chấp nhận thanh tốn thì quyền sở hữu hàng mới được

chuyển giao từ người bán sang người mua.

 Phương thức bán bn hàng hóa vận chuyển thẳng: là phương thức bán bn

hàng hóa mà trong đó hàng hóa bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập

kho của doanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng.

Phương thức này có thể thực hiện theo các hình thức:

- Bán bn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (Hình thức giao

tay ba): Doanh nghiệp bán buôn sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp của mình thì giao

bán trực tiếp cho khách hàng của mình tại địa điểm do hai bên thảo thuận. Sau khi giao

hàng hóa cho khách hàng thì đại diện bên mua sẽ ký nhận vào chứng từ bán hàng và



quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển giao cho khách hàng, hàng hóa được xác định

là tiêu thụ.

- Bán bn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Doanh nghiệp sau khi

mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc th ngồi vận

chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận. Hàng hoá chuyển

bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi nhận tiền

của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận

thanh tốn thì hàng hoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ.

 Phương thức bán lẻ hàng hóa

Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các

tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.

Đặc điểm của hàng hóa bán lẻ là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thơng và đi

vào lĩnh vực tiêu dùng. Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc với số lượng nhỏ, giá bán

thường ổn định. Phương thức bán lẻ hàng hóa thường có các hình thức sau:

 Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng tách rời nghiệp vụ

thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua. Mỗi quầy hàng có một

nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết các hoá đơn hoặc tích kê cho

khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Căn cứ vào

hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định

số lượng hàng đã bán trong ngày và lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu tiền làm giấy

nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ.

 Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng

trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách. Cuối ngày nhân viên bán hàng

kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày và lập báo

bán hàng, đồng thời làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ.

 Hình thức bán hàng tự phục vụ: Ở hình thức này, khách hàng tự chọn những

hàng hóa mà mình cần, sau đó mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng.

Nhân viên thu tiền sẽ tiến hành thu tiền và lập hóa đơn bán hàng.

 Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua

hàng theo nhiều lần trong một thời gian nhất định và người mua phải trả cho doanh

nghiệp bán hàng một số tiền lớn hơn giá bán trả tiền ngay một lần.



 Phương thức bán hàng đại lý

Bán hàng đại lý là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại

giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Sau

khi bán được hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp và được hưởng

một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý.

Các phương thức thanh toán tiền hàng

Sau khi giao hàng cho bên mua và được chấp nhận thanh tốn thì bên bán có thể

nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tùy thuộc vào sự tín nhiệm, thỏa

thuận giữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán cho phù hợp.

1.2.2. Phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán trực tiếp (thanh toán ngay)

- Phương thức thanh toán chậm trả

 Phương thức thanh toán trực tiếp (thanh toán ngay): Là phương thức thanh

toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người bán ngay

sau khi quyền sở hữu của hàng hóa bị chuyển giao. Thanh tốn trực tiếp có thể bằng

tiền mặt, séc, ngân phiếu hoặc có thể bằng hàng hóa.

 Phương thức thanh tốn chậm trả: Là phương thức thanh toán mà quyền sở

hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng so với thời điểm chuyển quyền sở

hữu về hàng hóa, do đó hình thành khoản công nợ phải thu khách hàng.



1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán hàng trong doanh nghiệp



 Yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng

Trong quá trình bán hàng, tài sản của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hàng hóa

sang hình thái tiền tệ. Do đó để quản lý nghiệp vụ bán hàng, doanh nghiệp cần phải

quản lý cả hai nhómtiền và hàng. Cụ thể, quản lý nghiệp vụ bán hàng cần đáp ứng các

yêu cầu sau:

 Quản lý chặt chẽ doanh thu bán hàng hóa vì đây là cơ sở quan trọng để xác

định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước, đồng thời là cơ sở để xác định

chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Quản lý doanh thu bao gồm các nội

dung sau:

- Quản lý doanh thu thực tế, doanh thu thực tế là doanh thu được tính theo giá

bán ghi trên hóa đơn hoặc trên hợp đồng bán hàng hóa.

- Quản lý các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng

bán và hàng bán bị trả lại.

- Quản lý doanh thu thuần.

 Quản lý tình hình thu hồi tiền, tình hình cơng nợ và thanh tốn cơng nợ phải

thu người mua. Kế tốn cần theo dõi sát xao tình hình thu hồi cơng nợ để tránh tình

trạng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp.



 Nhiệm vụ của kế tốn bán hàng

Nhằm phát huy vai trò của kế tốn trong cơng tác quản lý hoạt động sản xuất

kinh doanh, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:

- Ghi chép và phản ánh chính xác kịp thời tình hình bán hàng của doanh nghiệp

cả về số lượng, cả về trị giá theo từng mặt hàng, nhóm hàng.

- Phản ánh và giám đốc chính xác tình hình thu hồi tiền, tình hình cơng nợ và

thanh tốn cơng nợ phải thu ở người mua.

- Tính tốn chính xác giá vốn của hàng hóa tiêu thụ, từ đó xác định chính xác kết

quả bán hàng.

- Cung cấp những thơng tin kế tốn cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên cơ sở

đó có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh, giúp cho ban

giám đốc nắm được thực trạng, tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp mình và kịp

thời có những chính sách điều chỉnh thích hợp với thị trường. Định kỳ tiến hành phân tích

kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu thập và phân phối kết quả của doanh nghiệp.



1.4 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

1.4.1 Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam

 Quy định của Chuẩn mực chung – VAS 01

Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản

đối với kế tốn trong doanh nghiệp, trong đó có một số nguyên tắc tác động trực tiếp

đến kế toán bán hàng được quy định tại các đoạn 03, 05, 06, 07, 08, bao gồm:

Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến

tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế tốn

vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền

hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài

chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Theo nguyên tắc này, khi

các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng đều thỏa mãn, kế toán tiến hành ghi nhận

doanh thu khi phát sinh giao dịch, không phụ thuộc vào việc tại thời điểm đó, người

mua đã trả tiền (người bán đã thu được tiền) hay chưa.

Nguyên tắc giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản

được tính theo số tiền hoặc tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính tốn theo giá trị

hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.

Nguyên tắc phù hợp: Doanh thu và chi phí phải được ghi nhận phù hợp với nhau.

Khi ghi nhận một khoản doanh thu, kế toán phải ghi nhận một khoản chi phí liên quan

đến việc tạo ra doanh thu đó. Ngun tắc này u cầu khi tính chi phí được coi là chi

phí hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ phải dựa trên cơ sở chi phí nào tạo nên

doanh thu được hưởng trong kỳ, vì có những khoản thu phát sinh kỳ này nhưng chi phí

bỏ ra để có được doanh thu đó lại phát sinh từ kỳ trước. Hoặc có những chi phí phát

sinh kỳ này nhưng khơng được coi là chi phí hoạt động kỳ này, vì nó tạo ra doanh thu

ở kỳ sau.

Nhất qn: Các chính sách và phương pháp kế tốn doanh nghiệp đã chọn phải

được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế tốn năm. Trường hợp có thay đổi

chính sách và phương pháp kế tốn đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của

sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. Cụ thể, trong doanh nghiệp,

phương pháp tính giá trị hàng xuất kho, phương pháp khấu hao cần nhất quán giữa các

kỳ để đảm bảo tính so sánh được của Báo cáo tài chính.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Đặc điểm hoạt động bán hàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x