Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN BÁNH TRUNG THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI ĐỨC MINH

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN BÁNH TRUNG THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI ĐỨC MINH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hiện nay, đời sống của đại đa số nhân dân ngày càng được cải thiện nên nhu

cầu đòi hỏi người tiêu dùng ngày càng cao, bên cạnh đó có nhiều doanh nghiệp cùng

khối tư nhân cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường do vậy Cơng ty ln thay đổi các

hình thức kinh doanh, tìm kiếm nguồn hàng và sử dụng vốn hiệu quả hơn.

 Danh mục hàng hóa

- Trái cây theo mùa: Xoài, ổi, cam, táo…

- Rau câu chén: Thạch rau câu R35, thạch rau câu RC3501, thạch rau câu

RC10…

- Kẹo chocolate: Kẹo chocolate CH7, kẹo chocolate CH11, kẹo chocolate

CH22…

- Kẹo dẻo: Kẹo dẻo K15, kẹo dẻo K17, kẹo dẻo K14…

- Bánh Snack: Bánh snack PC080, bánh snack PCS80, bánh snack PCC80

- Hạt dẻ, hạt điều: Hạt dẻ SP130, hạt dẻ SP40…

- Giỏ quà tết: Giỏ quà tết LX, giỏ quà tết TL, giỏ quà tết HP…

- Bánh trung thu: Bánh trung thu Kinh Đô, bánh trung thu Hữu Nghị, bánh trung thu

Thu Hương…

 Thị trường kinh doanh

Thị trường đầu vào là các Công ty bánh kẹo, thực phẩm trong và ngồi nước.

Hàng hóa mua trong nước đa số được sản xuất trên dây chuyền công nghệ mới. Các

nhà cung cấp: Công ty bánh kẹo Kinh Đô, Công ty bánh kẹo Hải Hà, Công ty bánh kẹo

Hữu Nghị…

Thị trường đầu ra là các siêu thị, cửa hàng tạp hóa như: Unimart, BigC, Metro.

Sản phẩm của chúng tơi có mặt hầu hết các siêu thị và hệ thống phân phối các tỉnh trên

toàn quốc như: Metro, BigC, UniMart…

Theo nguyên tắc "Kinh doanh là đáp ứng đủ và đúng với nhu cầu của người tiêu

dùng, ln ln lấy chữ tín làm đầu. Khách hàng là trung tâm và luôn phải tạo điều

kiện thuận lợi nhất để thoả mãn nhu cầu của họ. Khách hàng luôn được coi trọng".

Công ty không ngừng mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình, tăng sự cạnh tranh trên

thị trường.



 Tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh

Hội đồng quản trị



Phòng giám đốc

Phòng

Kế tốn



Phòng

Nhân sự



Phòng

Kinh doanh



(Nguồn phòng hành chính nhân sự)

- Hội đồng quản trị: Có quyền hạn cao nhất. Đưa ra các quyết định bầu cử, bổ

nhiệm, quyết định kinh doanh, chia lợi tức hàng năm.

- Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh diễn ra hàng

ngày, chịu trách nhiệm pháp lý trước cơ quan Nhà nước.

- Phòng Kế tốn: Theo dõi tài sản - nguồn vốn, tình hình cơng nợ phải thu - phải

trả, ghi sổ kế tốn, lập báo cáo tài chính hàng kỳ.

- Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ tư vấn, triển khai dự án với các Cơng ty, tổ

chức Nhà nước, đồn thể, Công ty Nhà nước, tư nhân và Công ty, tổ chức nước ngồi.

- Phòng Nhân sự: Tiếp nhận hồ sơ lao động, phỏng vấn, lập hợp đồng lao động.

 Tổ chức cơng tác kế tốn

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn Cơng ty cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh

Kế toán trưởng (Kiêm kế toán tổng

hợp)



Kế toán tiền

lương, vốn

bằng tiền,

TCSĐ



Kế tốn cơng

nợ và bán

hàng



Kế tốn hàng

hóa, thanh

tốn , thuế



Thủ quỹ



(Phòng hành chính nhân sự)



Phòng kế tốn của cơng ty gồm 7 người mỗi người đảm nhận từng bộ phận

với chức năng như sau:

+ Kế toán trưởng (Kiêm kế tốn tổng hợp): Có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức hướng

dẫn và kiểm tra tồn bộ cơng tác kế tốn trong cơng ty. Tổng hợp lên báo cáo tài chính,

kiểm tra chứng từ, sổ sách, xử lý các bút toán chưa đúng. Giúp Giám đốc cơng ty chấp

hành các chính sách chế độ về quản lý và sử dụng tài sản, chấp hành kỷ luật và chế độ

lao động, tiền lương, tín dụng và các chính sách tài chính. Chịu trách nhiệm trước

Giám đốc, cấp trên và Nhà nước về các thơng tin kế tốn.

+ Kế tốn tiền lương, vốn bằng tiền, TSCĐ: Tính lương phải trả và các khoản

trích theo lương cho nhân viên, các khoản chi phí về TSCĐ, theo dõi quỹ tiền mặt, tiền

gửi ngân hàng.

+ Kế tốn cơng nợ và bán hàng: Theo dõi tình hình doanh thu, công nợ với khách

hàng và nhà cung cấp, lên kế hoạch thu nợ và trả nợ đúng hạn. Theo dõi tình hình thực

hiện nghĩa vụ nộp ngân sách đối với nhà nước.

+ Kế tốn hàng hóa, Thanh tốn, thuế: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình hàng nhập

xuất tồn kho, tính tốn, ghi chép và phản ánh đầy đủ, chính xác về số lượng, chủng

loại, giá cả vào thời điểm mua hàng. Theo dõi, báo cáo thuế cho giám đốc, cơ quan

chức năng của nhà nước.

+ Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý, kiểm đúng các khoản thu, chi tiền

nhómdựa trên các phiếu thu, chi hàng ngày ghi chép kịp thời và phản ánh thu, chi và

quản lý tiền nhómhiện có.

 Chính sách kế tốn áp dụng

- Cơng ty áp dụng chế độ kế tốn theo thơng tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài

chính.

- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp tính hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

- Phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

- Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung có áp dụng ghi sổ trên trên Excel.



2.1.2 Ảnh hưởng nhân tố mơi trường đến kế tốn bán hàng tại Công ty cổ

phần đầu tư thương mại Đức Minh

2.1.2.1 Ảnh hưởng của nhân tố vĩ mô

Bất kỳ doanh nghiệp nào trên thị trường dù áp dụng chế độ, chính sách, hình thức

kế tốn nào thì nó vẫn phải nằm trong khuôn khổ các quy định của Nhà nước. Công ty

cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh cũng chịu sự chi phối của các chính sách pháp

luật của Nhà nước bao gồm: Luật (luật Kế toán, luật Doanh nghiệp, luật Thuế…);

chuẩn mực kế toán; các quyết định kế toán và thông tư 200/2014/TT - BTC ngày

22/12/2014của Bộ trưởng Bộ tài chính; nghị định, thơng tư hướng dẫn thi hành (Nghị

định 51/ 2010/ NĐ - CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa,

cung ứng dịch vụ; Thông tư số 161/2007/TT-BTC hướng dẫn thực hiện 16 chuẩn mực

kế toán Việt Nam trên tổng số 26 Chuẩn mực kế toán đã ban hành)…

Thay đổi về quy định tự in hóa đơn: Nghị định 51/ 2010/ NĐ - CP ngày 14/5/2010 của

Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được ban hành, nó

ảnh hưởng đến tất cả các doanh nghiệp trong thị trường nói chung, Cơng ty cổ phần

đầu tư thương mại Đức Minh nói riêng. Tại Cơng ty cổ phần đầu tư thương mại Đức

Minh, công ty đã tổ chức đặt in hóa đơn tại cơng ty TNHH MTV in Tài chính. Về cơ

bản hóa đơn của cơng ty tn thủ các quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính trong

khi thiết kế mẫu hóa đơn riêng cho doanh nghiệp mình. Bên cạnh đó, trên hóa đơn

GTGT còn có in logo của cơng ty, đó cũng là một hình thức quảng bá và nhận diện

thương hiêu của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.

Sự phát triển của khoa học cơng nghệ trong lĩnh vực kế tốn: Sự phát triển của

khoa học công nghệ trong những năm qua đã mang lại sự phát triển vượt bậc trong tất

cả các nhómcủa đời sống kinh tế xã hội trong đó có lĩnh vực kế tốn. Ví dụ đơn giản

về việc ứng dụng khoa học cơng nghệ trong lĩnh vực kế tốn là việc ứng dụng các

phần mềm kế tốn. Những lợi ích của phần mềm kế tốn là khơng thể phủ nhận. Một

số lợi ích chung của việc sử dụng phần mềm kế tốn đó là: Phần mềm kế tốn giúp cải

thiện hiệu năng làm việc của doanh nghiệp cho dù doanh nghiệp đó là nhỏ hay lớn, tiết

kiệm thời gian và chi phí, hầu hết các phần mềm kế tốn có khả năng phát triển theo

tốc độ tăng trưởng của công ty bằng việc nâng cấp lên phiên bản tốt hơn hay mở rộng

quy mô ứng dụng, hầu hết các phần mềm kế toán rất dễ dàng để cài đặt và sử dụng,



khơng cần phải có chun mơn sâu về kế tốn và tài chính để sử dụng nó. Tại Cơng ty

cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh, việc đưa khoa học cơng nghệ vào phục vụ cơng

tác kế tốn cũng đã được công ty quan tâm và đầu tư đúng mức, thể hiện qua việc mua

bản quyền và sử dụng phần mềm kế toán Fast vào hạch toán kế tốn.

2.1.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố vi mơ

Trình độ nguồn nhân lực: Con người luôn là trung tâm của mọi hoạt động, và

hoạt động kế toán của doanh nghiệp cũng khơng là ngoại lệ. Trình độ của nhân viên kế

toán ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và chất lượng các thơng tin mà kế tốn cung

cấp. Kế tốn viên có trình độ, hiểu biết sâu rộng, ln cập nhật thông tin về pháp luật,

các nghị định, thông tư… liên quan đến doanh nghiệp thì sẽ giúp doanh nghiệp tuân

thủ các quy định đó, tránh cho doanh nghiệp phải chịu những khoản chi phí khơng

đáng có như phạt, truy thu… Hiện nay, có rất nhiều phần mềm kế tốn hỗ trợ cho đắc

lực kế toán viên, giúp đơn giản hóa cơng viêc hạch tốn và có thể giảm thiểu tối đa các

sai số về toán học, nhưng để sử dụng được phần mềm cần phải có con người. Như vậy,

vai trò của con người là rất quan trọng, đặc biệt đối với hoạt động kế tốn tại doanh

nghiệp.Tại Cơng ty cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh, nhân lực kế tốn ln được

cơng ty quan tâm đầu tư đúng mực. Nhân sự phòng kế tốn hiện có 7 người, trong đó

có 3 người có trình độ đại học, 2 người có trình độ cao đẳng và 2 người có trình độ

trung cấp. Cơng ty, thơng qua kế tốn trưởng, thường xuyên tổ chức bồi dưỡng nghiệp

vụ chuyên môn, các nhân viên trong phòng kế tốn ln có tinh thần giúp đỡ lẫn nhau,

chỉ dẫn cho nhân viên mới để hồn thành tốt nhiệm vụ cung cấp thơng tin tài chính cho

nhà quản trị doanh nghiệp chính xác và kịp thời. Nhờ những nỗ lực mà phòng kế tốn

ln hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên, cần phải chú trọng hơn nữa công

tác đào tạo bồi dưỡng cho nhân viên kế tốn để có nguồn nhân lực tốt, phục vụ cho

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập mới.

Mơ hình tổ chức kế tốn: Cơng ty cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh hiện nay

đang tổ chức theo mơ hình kế tốn tập trung. Về cơ bản mơ hình này phù hợp với quy

mô của doanh nghiệp. Việc phân chia các phần hành kế toán hợp lý, bộ máy kế toán

gọn nhẹ giúp tạo điều kiện nâng cao hiêu quả hoạt động của bộ phận kế toán.

Khả năng quản lý và các chính sách của cơng ty: Nếu cơng ty ln có sự kiểm

tra giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó có các biện pháp kịp thời để khắc



phục những yếu kém trong công tác quản lý điều này sẽ tạo điều kiện nâng cao hiệu

quả kinh doanh của cơng ty. Ví dụ, các chính sách mua hàng nhằm đạt hiệu quả cao,

xây dựng được kế hoạch mua hàng hay cơng tác kiểm kê và rà sốt lại hàng hóa trong

kho nếu được thực hiện hợp lý sẽ tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh

diễn ra suôn sẻ không bị ứ đọng. Hoặc như việc quyết định cơng ty sẽ lựa chọn các

hình thức đánh giá hàng tồn kho, hình thức tính thuế GTGT cũng ảnh hưởng rất lớn tới

cơng ty...

2.2. Thực trạng kế tốn bán bánh trung thu tại Công ty cổ phần đầu tư

thương mại Đức Minh

2.2.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty

Phương thức bán hàng

Công ty bán hàng theo cả hai phương thức bán buôn và bán lẻ:

- Phương thức bán bn: Phương thức này thực hiện dưới hình thức giao hàng

trực tiếp hoặc chuyển hàng. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng được giao trực

tiếp hoặc chuyển bằng Fax hoặc điện thoại. Cơng ty có trách nhiệm giao hàng đúng

yêu cầu của khách hàng.

- Phương thức bán lẻ: Các khách hàng nhỏ lẻ có thể mua hàng bằng cách tới các

cửa hàng của công ty và đều được cấp hóa đơn GTGT khi yêu cầu.

Phương thức thanh toán

- Phương thức thanh toán trực tiếp: Sau khi khách hàng kiểm tra và nhận hàng

đầy đủ thì khách hàng có thể thanh tốn trực tiếp bằng, chuyển khoản qua ngân hàng

hoặc bù trừ công nợ. Công ty khơng chấp nhận thanh tốn bằng séc, ngoại tệ và không

chấp nhận theo phương thức hàng đổi hàng.

- Phương thức thanh toán trước: Tùy theo các điều khoản hợp đồng đặt hàng

của khách hàng, khách hàng sẽ đặt cọc trước một phần tiền hàng cho Cơng ty (hoặc

thanh tốn đầy đủ ln), sau khi nhận được tiền đặt cọc thì Công ty chuyển giao hàng

cho khách theo như thỏa thuận trong hợp đồng. Khi bên mua hàng nhận đầy đủ số

lượng hàng thì thanh tốn nốt số tiền hàng còn thiếu.

Ví dụ: Cơng ty CP chế tạo máy - VINACOMIN mua bánh trung thu của Công ty

cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh thanh tốn dưới hình thức chuyển khoản hoặc

bù trừ cơng nợ. Điều kiện thanh tốn: Bên mua thanh tốn 95% giá trị hợp đồng trong

vòng 90 ngày kể từ ngày hai bên hoàn tất thủ tục giao hàng của từng đợt, 5% còn lại



thanh tốn khi hết thời gian bảo hành hoặc khi bên mua nhận được từ bên bán thư bảo

lãnh bảo hành có giá trị 5% giá trị hợp đồng và có thời hạn khi hết thời gian bảo hành.

- Phương thức thanh toán trả chậm: Do quy mô của công ty nhỏ, vốn kinh

doanh không nhiều nên Công ty chỉ áp dụng phương thức thanh tốn chậm đối với

khách hàng lớn uy tín, khách hàng quen biết có kí hợp đồng lâu dài. Trên cơ sở hợp

đồng đã ký kết, khi hàng hóa đã được chuyển giao quyền sở hữu thì khách hàng thanh

tốn cho Cơng ty. Khách hàng có thể trả nợ một lần hoặc nhiều kì, có thể có lãi trả

chậm hoặc khơng, tùy theo thỏa thuận trước đó trong hợp đồng. Đối với những khách

hàng quen và mua hàng với giá trị lớn thường được nợ trong khoảng thời gian dài hơn.

Hình thức thanh tốn

Thanh tốn bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của công ty.

Về chính sách bán hàng

Mặc dù các hình thức chiết khấu thương mại sẽ có tác động tốt, thúc đẩy việc tiêu

thụ hàng hóa nhưng lại giảm doanh thu của Cơng ty. Do mơ hình và vốn kinh doanh của

Cơng ty còn nhỏ nên Cơng ty khơng áp dụng hình thức chiết khấu thương mại. Khách

hàng được trả lại sản phẩm trong thời hạn cho phép nếu khơng hài lòng với chất lượng

hàng hóa với điều kiện hàng khơng bị hư hại so với ban đầu, nguyên tem, nhãn mác

cùng các giấy tờ khác. Công ty không thực hiện giảm giá hàng bán. Trước khi các hợp

đồng kinh tế được thực hiện, Công ty cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh đều đã gửi

báo giá các loại sản phẩm mà bên khách hàng muốn được cung cấp.

- Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng

Thời điểm ghi nhận doanh thu là khi Cơng ty đã bàn giao hàng hóa cho khách

hàng và khi khách hàng chấp nhận khoản nợ hoặc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt

hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.

- Phương pháp xác định giá vốn tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh

Công ty cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh tính giá trị hàng xuất kho theo

phương pháp bình quân gia quyền cả kì. Theo phương pháp này, cuối kỳ kế tốn

tiến hành tính trị giá vốn của hàng hóa đã xuất ra trong tháng. Kế tốn căn cứ vào

lượng hàng hóa tồn đầu kỳ và số hàng hóa đã nhập kho trong kỳ để tính giá bình

qn xuất kho:



Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ = (Giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ + Giá

trị thành phẩm nhập kho trong kỳ) / (Số lượng thành phẩm tồn đầu kỳ + Số lượng

thành phẩm nhập kho trong kỳ)

2.2.2 Thực trạng kế tốn bán hàng bánh trung thu tại Cơng ty cổ phần đầu tư

thương mại Đức Minh

2.2.2.1 Tổ chức hạch tốn ban đầu

 Hóa đơn GTGT( phụ lục)

Cơng ty cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh tính thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ do đó chứng từ sử dụng là Hóa đơn GTGT theo mẫu số 01GTKT – 3TH

theo quy định của Bộ Tài Chính. Hóa đơn GTGT là chứng từ kế tốn chứng thực cơng ty

đã bán cho khách hàng một lượng hàng hóa cụ thể, căn cứ vào phiếu xuất kho và hợp

đồng kinh tế giữa hai bên (nếu có) để doanh nghiệp xác định doanh thu và nghĩa vụ thuế

với Nhà nước.

Phương pháp và trách nhiệm ghi: Hóa đơn GTGT do kế tốn cơng ty lập và được

lập thành 3 liên (đặt giấy than lên viết một lần).

 Liên 1: Lưu tại quyển.

 Liên 2: Giao cho khách hàng.

 Liên 3: Lưu hành nội bộ dùng để ghi sổ kế tốn.

Hóa đơn GTGT phải ghi rõ: Ngày, tháng, năm lập,tên đơn vị bán, tên đơn vị mua,

địa chỉ, hình thức thanh tốn, mã số thuế. Người lập phải ghi rõ tên hàng hóa, đơn vị

tính, số lượng, đơn giá và số tiền vào hóa đơn.

 Phiếu xuất kho: ( phụ lục) Là chứng từ kế toán để làm căn cứ cho thủ kho xuất

hàng và lập hóa đơn GTGT khách hàng. Giá trên phiếu xuất kho phản ánh giá vốn

hàng bán. Số lượng hàng bán trên phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT phải trùng khớp

nhau để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.

Phiếu xuất kho do kế toán lập khi nhận được hợp đồng bán hàng và yêu cầu xuất

hàng do nhân viên bán hàng chuyển đến phòng kế tốn, được lập thành 3 liên (đặt giấy

than viết 1 lần): Liên 1 lưu ở bộ phận lập phiếu, liên 2 gửi cho kế toán để ghi vào sổ kế

toán và liên 3 giao cho khách hàng. Phiếu xuất kho phải ghi đầy đủ các thông tin về:

Họ tên người nhận hàng; tên đơn vị; số; ngày, tháng, năm lập phiếu; lý do xuất kho và

tên kho xuất hàng. Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trưởng ký xong



chuyển cho giám đốc ký sau đó giao cho người nhận để xuống kho lấy hàng. Khi xuất

hàng, thủ kho ghi vào 2 cột số lượng thực xuất của từng mặt hàng, ghi ngày xuất, ký

nhận vào phiếu xuất.

 Phiếu thu ( phụ lục)

- Mục đích: Xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu

tiền, ghi sổ quỹ kế tốn, ghi sổ các khoản thu có liên quan. Nhập quỹ nhất thiết phải có

phiếu thu.

- Cách lập: Phiếu thu do kế toán tiền mặt lập và được lập khi khách hàng thanh

toán bằng tiền mặt. Phiếu thu phải đóng thành quyển và ghi sổ từng quyển dùng trong

một năm. Trong mỗi phiếu phải ghi số quyển và số của từng phiếu thu, số phiếu thu

phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày tháng năm thu tiền. Phiếu thu do kế toán

lập thành 3 liên ghi đầy đủ các nội dung và ký vào phiếu. Sau đó, chuyển cho kế tốn

trưởng duyệt và chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ

vào phiếu thu trước khi ký tên.



 Giấy báo có(nợ) của ngân hàng hoặc chứng từ giao dịch: Là chứng từ được

gửi tới từ ngân hàng để xác nhận khoản tiền thanh toán của khách hàng đã được gửi

vào tài khoản của công ty. Khi khách hàg chuyển trả tiền hàng vào tài khoản của công

ty tại Ngân hàng, Ngân hàng sẽ gửi Giấy báo có để thơng báo về khoản tiền khách

hàng chuyển trả.

Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ bán hàng hóa.

Phòng kinh doanh chuyển hợp đồng, đề xuất đơn hàng của khách hàng đã có chữ

ký của bộ phận liên quan cho kế toán. Kế toán kết hợp với thủ kho kiểm tra hàng trong

kho làm phiếu xuất lập thành 4 liên, 1 liên giao cho khách hàng, 1 liên thủ kho giữ, 1

liên kế tốn kho. Phiếu xuất kho có chữ ký của kế tốn trưởng, giám đốc sau đó

chuyển cho thủ kho để xuất hàng. Thủ kho và bên nhận ký xác nhận và chuyển lại

phiếu có đầy đủ chữ ký cho kế tốn.

Kế tốn lập hóa đơn bán hàng cho KH, gửi liên 2 cho khách hàng.

Khi khách hàng thanh toán tiền kế toán lập phiếu thu, hoặc căn cứ vào giấy báo

có ngân hàng để hạch tốn tăng tiền gửi NH trên phần mềm. Phiếu thu và giấy báo có

trình kế tốn trưởng ký, sau đó chuyển cho giám đốc ký duyệt. Bản chứng từ gốc lưu

cùng sổ quỹ cơng ty.



Kế tốn thơng báo kết đến kinh doanh, bộ phận kinh doanh làm biên bản thanh lý

hợp đồng và chuyển cho kế tốn 01 bản.

Liên 1 hóa đơn bản phơ tơ, phiếu xuất kho, chứng từ thanh tốn, đề nghị đơn

hàng, hợp đồng và biên bản thanh lý hợp đồng được kế toán lưu cùng nhau tạo thành

bộ hồ sơ.

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng

Hiện nay hệ thống tài khoản kế tốn của Cơng ty áp dụng theo chế độ kế tốn

Việt Nam ban hàng theo thơng tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm

2014, căn cứ vào nội dung và quy mô nghiệp vụ kinh tế phát sinh của Công ty cổ phần

đầu tư thương mại Đức Minh, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, tính chất hoạt động và

yêu cầu quản lý của Công ty, danh mục trong kế tốn bán hàng tại Cơng ty gồm:

Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này phản

ánh doanh thu bán hàng của các mặt hàng trong công ty.

Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán: Tài khoản này phản ánh giá gốc của hàng hóa

đã tiêu thụ trong kỳ. Tài khoản này khơng mở chi tiết.

Tài khoản 156- Hàng hóa: Phản ánh giá trị hàng hóa. Tài khoản này khơng mở

chi tiết.

Tài khoản 131- Phải thu khách hàng: Tài khoản này phản ánh các khoản nợ phải

thu và tình hình thanh tốn các khoản nợ phải thu của DN

Tài khoản 3331- Thuế GTGT đầu ra

Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT được khấu trừ, số thuế GTGT đã

nộp và còn phải nộp NSNN.

Các tài khoản liên quan: TK 111-Tiền mặt, TK 112 – Tiền gửi ngân hàng, TK

331- Phải trả người bán, TK 641- chi phí bán hàng, TK 642- chi phí quản lý.

2.2.2.3 Trình tự kế tốn



 Bán bn hàng hóa

- Đối với hình thức bán bn: Theo phương pháp này hàng hóa được bán bn

trực tiếp tại kho của cửa hàng, thông thường cửa hàng giao hàng theo hợp đồng kinh tế

đã được ký kết trước. Khi xuất hàng giao cho khách, thủ kho xuất theo hóa đơn GTGT,

kế tốn bán hàng sẽ vào bảng kê bán bn, vào sổ chi tiết TK 131” phải Thu của khách

hàng”hoặc sổ quỹ tiền mặt. Cuối tháng kế toán lên biểu tổng hợp bán ra làm căn cứ



tính thuế GTGT. Kế toán kiểm tra lại lượng hàng xuất cho khách, đối chiếu cơng nợ

với khách hàng và hóa đơn GTGT theo hợp đồng của khách.

Ví dụ 1: Ngày 03/09/2017 Cơng ty cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh ký hợp

đồng bán hàng cho Công ty TNHH Thương mại và giải pháp Phúc Minh tại kho, theo

hợp đồng kinh tế số 03HDKT/DM-PM như sau:

- Bánh trung thu nhân thập cẩm , số lượng: 300 chiếc , giá vốn: 30.000đ/chiếc,

giá bán (chưa VAT 10%) 35.000đ

- Bánh trung thu nhân đậu xanh: số lượng: 300 chiếc , giá vốn: 28.000đ/chiếc,

giá bán (chưa VAT 10%) 32.000đ/chiếc

- Bánh trung thu nhân hạt sen: số lượng: 200 chiếc , giá vốn: 28.000đ/chiếc, giá

bán (chưa VAT 10%) 32.000đ/chiếc

Chi phí vận chuyển là 1.200.000 đồng (chưa VAT 10%) do bên bán chịu.

Kế toán bán hàng lập phiếu xuất kho (phụ lục 07)để xuất hàng cho khách hàng,

căn cứ Phiếu xuất kho, kế tốn bán hàng lập hóa đơn GTGT(phụ lục 08). Chi phí vận

chuyển do doanh nghiệp chịu nên khi chi tiền, thủ quỹ lập phiếu chi (phụ lục 09)

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế và hóa đơn GTGT (phụ lục 10), kế toán hạch toán

doanh thu hàng bán:

Nợ TK 131: 29.150.000

Có TK 511 : 26.500.000

Có TK 3331: 2.650.000

Đồng thời, căn cứ phiếu xuất kho (phụ lục 12) hạch tốn giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632: 23.000.000

Có TK 156: 23.000.000

Căn cứ phiếu chi (phụ lục 14), kế tốn hạch tốn chi phí vận chuyển:

Nợ TK 641: 1.200.000

Nợ TK 1331 : 120.000

Có TK 111: 1.320.000

 Trường hợp phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu

Khách hàng yêu cầu trả lại hàng cho công ty do hàng bán không đảm bảo đúng

yêu cầu về thông số kỹ thuật, mẫu mã, chủng loại hàng bán. Công ty và bên mua làm

biên bản trả lại hàng bán, in làm 2 bản, mỗi bên giữ một bản. Khi nhận lại hàng bán bị



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN BÁNH TRUNG THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI ĐỨC MINH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x