Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tải bản đầy đủ - 0trang

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Trong xu hướng phát triển của kinh tế thị trường, việc Việt Nam gia nhập WTO

cũng như các tổ chức kinh tế khác trong khu và quốc tế đã tạo ra những cơ hội và

thách thức lớn đối với các doanh nghiệp. Do đó việc cạnh tranh gay gắt giữa các doanh

nghiệp là không thể tránh khỏi. Để tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi các doanh

nghiệp khơng ngừng vươn lên khẳng định vị trí của mình trên thị trường. Một trong

những vấn đề quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là hoạt động

bán hàng của doanh nghiệp.

Hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp tương đối phức tạp vì doanh nghiệp có

thể kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau, liên quan đến các bộ phận khác nhau như

hàng tồn kho, doanh thu bán hàng vì vậy kế tốn là cơng cụ hữu hiệu để quản lý và

kiểm soát hoạt động bán hàng của doanh nghiệp. Kế toán bán hàng với chức năng

giám đốc tổ chức thu thập, xử lý thông tin phản ánh tình hình hàng tồn kho, giá vốn

hàng bán, doanh thu chi phí các mặt hàng để cung cấp thơng tin giúp cho nhà quản lý

nhận thấy những điểm hạn chế trong quá trình quản lý để đưa ra biện pháp khắc phục.

Bộ tài chính đã đưa ra các chuẩn mực kế toán: VAS 01- Chuẩn mực chung, VAS 02 –

Hàng tồn kho, VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác… và nhiều thông tư, luật hướng

dẫn tạo hành lang pháp lý cho việc hạch toán doanh thu bán hàng, xác định giá vốn…

Tuy nhiên do tính phức tạp trong việc áp dụng các chuẩn mực vẫn còn những bất cập

cần được hướng dẫn và hồn thiện. Vì vậy việc tổ chức và hồn thiện cơng tác kế tốn

bán hàng phù hợp với quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành và yêu cầu

quản lý của nền kinh tế là vấn đề cấp thiết đối với những người làm cơng tác kế tốn

trong doanh nghiệp.

Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh, em

nhận thấy cơng tác kế tốn bán hàng tại Cơng ty còn nhiều hạn chế.

Xuất phát là doanh nghiệp thương mại thuần túy kinh doanh về bánh trung thu

nhưng bộ phận kế toán bán hàng chưa được chú trọng. Kế tốn bán hàng còn phải

kiêm nhiều phần hành khác như kế tốn cơng nợ, kế tốn tiền, kế toán thuế GTGT...

Kế toán chưa theo dõi riêng chi phí bán hàng. Cơng nợ phải thu, phải trả chưa được

theo dõi chặt chẽ theo thời hạn, ảnh hưởng đến tiến độ thanh tốn.



Xuất phát từ tính cấp thiết đồng thời từ những lý luận cơ bản và thực tiễn của

cơng tác kế tốn bán hàng nói chung và kế tốn bán hàng tại Cơng ty cổ phần đầu tư

thương mại Đức Minh, em chọn đề tài “Kế toán bán bánh trung thu tại Công ty cổ

phần đầu tư thương mại Đức Minh”.

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

Về mặt lý luận: Đề tài đi sâu nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận về kế

toán bán hàng và hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kế toán bán hàng tại các

doanh nghiệp theo chế độ kế tốn ban hành theo thơng tư 200/2014/TT-BTC của Bộ

Tài chính.

Về mặt thực tiễn: Khảo sát và phân tích thực tiễn cơng tác Kế tốn bán bánh

trung thu tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh như: xem xét việc thực

hiện công tác tổ chức kế tốn, các chứng từ sử dụng, quy trình ln chuyển chứng từ,

vận dụng tài khoản, sổ sách kế toán liên quan tới việc hạch toán các nghiệp vụ liên

quan đến bán hàng. Từ đó tìm ra những ưu điểm và hạn chế cần phải giải quyết trong

công tác kế tốn bán hàng tại Cơng ty. Trên cơ sở đó đối chiếu thực tiễn với lý luận, đề

xuất những giải pháp giúp Cơng ty hồn thiện cơng tác Kế tốn bán bánh trung thu tại

Công ty.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Kế tốn bán bánh trung thu tại Cơng ty cổ phần đầu tư

thương mại Đức Minh

Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian nghiên cứu: Khóa luận tốt nghiệp được tiến hành nghiên cứu tại

Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh.

- Địa chỉ: Số 6/10 – Lô E7 – Phạm Hùng – Nam Từ Liêm - Hà Nội

- Về thời gian nghiên cứu: Thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 26/10/2017 đến

28/11/2017

- Số liệu minh họa cho kế toán bán mặt hàng bánh trung thu tại công ty Cổ phần

đầu tư thương mại Đức Minh trong khóa luận tốt nghiệp được thu thập vào tháng 9

năm 2017.

4. Phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu

Để thu thập dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu và làm cơ sở thực tế kiểm



chứng các vấn đề đã nêu trong khóa luận tốt nghiệp, em đã kết hợp các phương pháp

khác nhau để lấy được các dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp.

 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

a. Sử dụng phiếu điều tra: Phiếu điều tra là một mẫu phiếu điều tra bao gồm các

câu hỏi trắc nghiệm để gửi cho người phóng vấn trả lời. Phiếu điều tra có nội dung

nghiên cứu cơ cấu tổ chức của DN và bộ máy kế toán cũng như kế toán bán mặt hàng

bánh trung thu tại cơng ty.

Mục đích: Phiếu điều tra chun sâu nhằm mục đích hiểu rõ hơn về tình hình mặt

hàng bánh trung thu và kế toán mặt hàng bánh trung thu của cơng ty xem có phù hợp

với chế độ kế toán cũng như bộ máy tổ chức kinh doanh của cơng ty hay khơng, qua

đó phát hiện được những tồn tại và có những phương hướng giải quyết hợp lý.

Nội dung: Em thực hiện phương pháp này qua các bước:

- Bước 1: Chọn đối tượng điều tra

- Bước 2: Xây dựng mẫu phiếu điều tra: Thiết lập các phiếu điều tra có câu hỏi

trắc nghiệm. Nội dung các câu hỏi liên quan đến cơng tác kế tốn của cơng ty nói

chung và kế tốn bán hàng nói riêng. Nội dung điều tra về chế độ, mơ hình và hình

thức sổ kế tốn… được áp dụng trong Cơng ty. Ngồi ra còn điều tra thêm về phần

hành kế tốn bán hàng tại Công ty.

- Bước 3: Phát phiếu điều tra: Thời gian tiến hành: Ngày phát phiếu điều tra

ngày 15/11/2017, ngày thu phiếu điều tra là ngày 16/11/2017. Gửi các phiếu điều tra

đến đối tượng điều tra. (phụ lục 01)

- Bước 4: Thu lại phiếu điều tra: Sau thời gian 01 tuần thu lại phiếu điều tra, số

phiếu. Kết quả thu được từ phương pháp điều tra trắc nghiệm giúp em phần nào hiểu

rõ về cơng tác kế tốn bán hàng và kết quả mà hoạt động bán mặt hàng bánh trung thu

tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh kết quả thu về: 07 phiếu). Kết quả

điều tra được tổng hợp ở phụ lục (phụ lục 02)

b. Phương pháp quan sát: là phương pháp ghi lại có kiểm soát các hành vi của

con người, được tiến hàng quan sát khi sự kiện đang diễn ra, quan sát gián tiếp là tiến

hành quan sát kết quả hay tác động của hàng vi, chứ không trực tiếp quan sát hành vi.

Mục đích: Nhằm tiếp cận trực tiếp, theo dõi được các hoạt động, các thao tác và

quá trình làm việc của một hệ thống kế toán và cụ thể hơn là kế toán bán mặt hàng

bánh trung thu



Nội dung quan sát: Quan sát quy trình kế tốn bán hàng bao gồm từ xuất hóa đơn

GTGT, xuất kho hàng hóa, đến việc nhận nợ và giấy báo Có của ngân hàng và việc

luân chuyển chứng từ, lên sổ sách kế toán. Quan sát tại các bộ phận kế toán của cơng

ty như kế tốn cơng nợ, kế tốn tiền lương, kế tốn tổng hợp… Đồng thời quan sát quy

trình xuất kho tại kho của cơng ty khi có nghiệp vụ xuất kho hàng hóa.

Kết quả: Nhận thức được rõ quy trình kế tốn bán hàng trong doanh nghiệp diễn

ra như thế nào, việc luân chuyển chứng từ và cách ghi chép kế toán trong thực tế, thấy

được sự giống và khác nhau giữa thực tế và lí luận.

c. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp thu thập dữ liệu một cách

chính xác nhất thống qua các câu hỏi trả lời trực tiếp của ban lãnh đạo, nhân viên văn

phòng kế tốn, qua đó nhận thấy những tồn tại để đưa ra các giải pháp khắc phục nhằm

đem lại hiệu quả cao nhất.

Mục đích: Nhằm thu thập thơng tin một cách chính xác và giải đáp được những

nội dung mà phiếu điều tra trắc nghiệm chưa làm rõ. Xác thực lại sự chính xác của

thơng tin thu thập từ phiếu điều tra và bổ sung thêm các thông tin khác ngoài phiếu

điều tra.

Nội dung: Những câu hỏi liên quan đến kế tốn nói chung và cụ thể về cơng tác

kế tốn bán hàng tại Cơng ty cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh.

Cách tiến hành: Chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn, sắp xếp thời gian phỏng vấn, đưa ra

các câu hỏi phỏng vấn và ghi chép kết quả thu được. Bảng câu hỏi phỏng vấn dựa trên

nội dung được nghiên cứu, bảng câu hỏi bao gồm cả câu hỏi đóng và câu hỏi mở.

Kết quả: Giống như thu được khi sử dụng phiếu điều tra ngồi ra còn bổ sung

một số thơng tin khác như: Khách hàng có hài lòng với chất lượng và giá bán của cơng

ty hay khơng? Các khó khăn trong cơng tác kế tốn tại công ty…

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu được lấy từ nguồn thứ ba thơng qua tìm hiểu sách báo,

các tài liệu trên internet, thư viện và tham khảo các bài viết liên quan.

Mục đích: Việc thu thập dữ liệu thứ cấp nhằm bổ sung thêm những vấn đề,

những thông tin chưa được cung cấp khi sử dụng các phương pháp trên đồng thời thu

thập thông tin gián tiếp về công tác kế tốn một cách nhanh chóng.



Nội dung: Nghiên cứu các tài liệu như Luật kế toán Việt Nam năm 2003, Luật

thuế GTGT… Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo thông tư

200/2014/TT- BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 Các chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn

mực chung”, Chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho”, Chuẩn mực 14 “Doanh thu và thu

nhập khác” và tham khảo một số tài liệu trên sách báo, thư viện khác, Giáo trình “Kế

tốn tài chính” trường Đại học Thương mại xuất bản năm 2010, báo cáo tài chính của

Cơng ty Tân Hưng, một số trang web: www.Webketoan.com, www.tapchiketoan.com.

Kết quả: Thu thập được những thông tin mong muốn như quy định của Bộ Tài

chính, chính phủ về kế tốn bán hàng, doanh thu và thu nhập khác, cơng tác hạch tốn

nghiệp vụ bán hàng đại lý, kế tốn trích lập dự phòng, giảm giá hàng tồn kho… Sau

khi tham khảo tài liệu do công ty cung cấp đánh giá được một số chỉ tiêu về tình hình

tài chính, hoạt động của cơng ty và cơng tác kế tốn của cơng ty như thế nào từ đó có

đánh giá về ưu nhược điểm mà cơng ty cần khắc phục…

5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngồi phần mở đầu và kết luận, khóa luận có kết cấu gồm 3 chương:

- Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp.

- Chương 2. Thực trạng Kế toán bán bánh trung thu tại Công ty cổ phần đầu tư

thương mại Đức Minh.

- Chương 3. Các kết luận và giải pháp hoàn thiện về kế tốn bán bánh trung thu

tại Cơng ty cổ phần đầu tư thương mại Đức Minh.



CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG

TRONG DOANH NGHIỆP



1.1 Một số khái niệm cơ bản

 Khái niệm bán hàng:

Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp

thương mại, đó chính là q trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ người bán

sang tay người mua để nhận quyền sỡ hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người



mua. ( Trích giáo trình kế tốn hoạt động thương mại và dịch vụ - trường Đại học

Thương Mại)

Theo VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác”:

Bán hàng được định nghĩa là: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán

hàng hóa mua vào.

 Khái niệm doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.

Theo VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu và các khoản giảm trừ

doanh thu được định nghĩa như sau:

- Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế

tốn, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp

góp phần tăng vốn chủ sở hữu.

Trong chuẩn mực VAS 14 cũng nêu rõ: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ kinh tế phát

sinh doanh thu như doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách

hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngồi giá bán (nếu có).

Khi bán hàng, còn phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, tức các khoản theo

quy định cuối kỳ được trừ khỏi doanh thu thực tế, bao gồm chiết khấu thương mại,

giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Theo VAS 14 định nghĩa như sau:

- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm

chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

- Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ

bị khách hàng trả lại và từ chối thanh tốn.

Ngồi các khoản giảm trừ doanh thu trên trên còn phát sinh trường hợp là chiết

khấu thanh toán, theo chuẩn mực số 14 định nghĩa là:

- Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do

người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.

 Khái niệm giá vốn hàng bán.

Ngoài việc ghi nhận doanh thu, kế toán đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán:

Theo chuẩn mực VAS 02: là giá gốc của hàng xuất kho để bán, bao gồm “chi phí



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x