Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3: MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP B2B TRỌNG TÍN

Chương 3: MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP B2B TRỌNG TÍN

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.1.1.2. Về hình thức kế tốn

Cơng ty áp dụng hình thức kế tốn nhật ký chung là hình thức kế tốn dễ

hiểu, dễ làm ln ln theo dõi được tình hình bán hàng cũng như thu chi một

cách chính xác khơng gây nhầm lẫn trong q trình cơng tác

3.1.1.3 Về hệ thống chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán, là cơ sở pháp lý của số liệu kế

tốn. Cơng ty sử dụng hệ thống chứng từ kế toán đầy đủ, chặt chẽ theo quy định của

chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, đảm bảo tính chính xác, hợp lý khi phản

ánh mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Để xác định kết quả kinh doanh, bộ phận kế

toán sử dụng các chứng từ như: Hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu

chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có. Cơng tác lập, luân chuyển và bảo quản lưu giữ

chứng từ đảm bảo tuân thủ chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, chứng từ ln có

đầy đủ nội dung, chữ ký của các bên liên quan, phù hợp với yêu cầu thực tế, đảm

bảo tính thống nhất về phạm vi, phương pháp tính tốn các chỉ tiêu kinh tế giữa kế

tốn và các bộ phận khác có liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá. Việc sắp xếp

chứng từ khoa học khiến cho quá trình tra cứu số liệu kế toán để lên sổ sách, tiến

hành xác định kết quả kinh doanh khá nhanh chóng và thuận tiện.

3.1.1.4 Về hệ thống tài khoản kế tốn

Các tài khoản mà cơng ty sử dụng phù hợp với quy định về hệ thống tài khoản

kế tốn theo Thơng tư 133 của Bộ Tài chính. Việc sử dụng các tài khoản này phù

hợp với tình hình, đặc điểm dinh doanh của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý.

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC ban

hành ngày 14/09/2006, hiện nay là Thông tư 133. Các tài khoản công ty sử dụng

thống nhất trong nhiều kỳ kế toán, tuân thủ nguyên tắc nhất quán (VAS 01 - Chuẩn

mực kế toán Việt Nam).

3.1.1.5. Về sổ kế toán

Là một doanh nghiệp có quy mơ vừa và nhỏ nên cơng ty đã lựa chọn áp dụng hình

thức sổ kế tốn Chứng từ ghi sổ để hạch tốn ghi chép các thơng tin kế tốn của mình.

Đây là hình thức kế tốn đơn giản, mẫu sổ dễ hiểu, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân

cơng lao động kế tốn. Việc ghi chép dựa trên cơ sở các chứng từ hợp pháp và đã được

sắp xếp khoa học nên số liệu trên sổ kế toán trùng khớp với số liệu trên chứng từ. Với



39



hình thức Chứng từ ghi sổ, hệ thống sổ kế toán được mở hợp lý, đầy đủ theo đúng

quy định (Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ…).

Mặt khác, việc ghi sổ kế tốn của cơng ty tn thủ theo ngun tắc cơ sở dồn

tích (VAS 01 - Chuẩn mực kế tốn Việt Nam), mọi nghiệp vụ kình tế, tài chính đều

được ghi sổ vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc

thực tế chi tiền. Ngồi ra, còn tn thủ ngun tắc phù hợp (VAS 01 - Chuẩn mực

kế toán Việt Nam), khi ghi nhận một khoản doanh thu nào đó, kế tốn đồng thời ghi

nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó vào

các sổ kế tốn. Doanh thu của cơng ty được ghi nhận phù hợp với chuẩn mực kế

toán về Doanh thu và thu nhập khác (VAS 14 - Chuẩn mực kế toán Việt Nam).

3.1.1.6. Về phương pháp kế tốn

Quy trình kế tốn trong cơng ty phản ánh chính xác, kịp thời các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh, phù hợp với chế độ kế tốn doanh nghiệp theo Thơng tư

133/2016/QĐ-BTC. Theo chế độ kế tốn doanh nghiệp vừa và nhỏ thì kết quả kinh

doanh bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác. Khi có

nghiệp vụ kinh tế phát sinh căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán thực hiện ghi vào

các sổ kế toán liên quan và thực hiện luân chuyển, lưu trữ chứng từ theo đúng qui

định của chế độ hiện hành. Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số phát sinh doanh thu, chi

phí từ các sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản liên quan thực hiện bút toán kết chuyển

cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.

Kế toán tại công ty đã vận dụng các nguyên tắc kế tốn như: cơ sở dồn tích,

ngun tắc giá gốc, ngun tắc thận trọng, ngun tắc phù hợp… trong hạch tốn

nói chung và trong ghi nhận doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh.

Phương pháp hạch tốn: cơng ty đã thực hiện tương đối chính xác, phù hợp

với chế độ kế toán cũng như đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị như: hạch

toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ…

3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

Trình độ của cán bộ, nhân viên trong phòng kế tốn nhìn chung khá cao nhưng

hầu hết là những người còn trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm nghề nghiệp nên việc xử

lý số liệu còn chậm và có khi còn mắc sai sót.



40



3.1.2.1. Về bộ máy kế tốn

Do nhân viên khơng có kiến thức chun mơn sâu, còn trẻ nên còn ít kinh

nghiệm nghề nghiệp mà khối lượng cơng việc lại nhiều, do đó khơng thể tránh khỏi

những svưai sót trong q trình làm việc và việc xử lý số liệu cũng như các cơng

việc còn chậm.

Bộ máy kế tốn của các cơng ty được xây dựng chủ yếu tập trung vào công tác

thu nhận, xử lý và cung cấp thơng tin của kế tốn tài chính cho việc tổng hợp mà

chưa có bộ phận riêng phục vụ cho yêu cầu quản trị cũng như phân tích hoạt động

kinh doanh. Vì vậy, trong bộ máy của cơng ty chưa có bộ phận kế tốn quản trị.

3.1.2.2. Về sổ kế tốn

Cơng ty cổ phần B2B Trọng Tín là cơng ty có quy mơ vừa và nhỏ, kinh doanh

cũng khá nhiều loại hàng hóa, cơng ty đang bán và cung ứng trên thị trường là rất

đa dạng và phong phú, nhưng kế toán chỉ ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh vào Sổ

cái các TK 511, TK 632…mà không mở sổ chi tiết và ghi nhận vào các sổ chi tiết.

Vì vậy, khơng thể đối chiếu, so sánh vào cuối kỳ về hoạt động tiêu thụ của từng

nhóm hàng háo đã cung cấp trên thị trường. Đồng thời, không mở sổ kế toán chi tiết

sẽ ảnh hưởng đến việc theo dõi của nhân viên kế toán và chủ doanh nghiệp. Hơn

nữa, khi chủ doanh nghiệp yêu cầu xem xét chi tiết về một nhóm hay một sản phẩm

nào đó thì kế toán sẽ mất nhiều thời gian để tập hợp, có thể gây nhầm lẫn trong q

trình tổng hợp và kết quả đạt được khơng cao. Do đó, việc mở sổ kế toán chi tiết là

rất cần thiết đối với công ty hiện nay.

3.1.2.3. Chứng từ và việc luân chuyển chứng từ

Hệ thống chứng từ sử dụng, việc lập và luân chuyển chứng từ của công ty

được thực hiện đúng theo quy định hiện hành. Các bộ phận trong công ty đều cố

gắng đảm bảo chuyển chứng từ đến phòng kế tốn một cách nhanh nhất để đảm bảo

tính chính xác của việc hạch toán. Tuy nhiên, do thiếu nhân sự nên việc luân chuyển

chứng từ lên bộ phận kế tốn để hạch tốn còn chậm do đó làm ảnh hưởng đến tính

kịp thời của việc hạch tốn kế tốn ảnh hưởng đến chất lượng thông tin cung cấp

cho nhà quản trị.



41



3.1.2.4. Về kế tốn quản trị

Cơng tác kế tốn quản trị của công ty đã phần nào được bộ phận Tài chính kế

tốn của cơng ty quan tâm nhưng chưa thực sự triệt để. Mục đích của việc thực hiện

kế toán xác định kết quả kinh doanh là để tổng kết lại hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp sau một kỳ kế tốn một cách chính xác, nhanh chóng, kịp thời; từ đó

chỉ ra những điểm đã làm được và những điểm còn hạn chế để kỳ sau có hướng phát

triển kinh doanh tốt hơn. Các nhà quản trị cần thơng tin chi tiết về tình hình và kết quả

hoạt động kinh doanh của từng bộ phận, từng loại hoạt động kinh doanh trong doanh

nghiệp, đây là nhiệm vụ của kế toán quản trị trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, tại Cơng

ty Cổ phần B2B Trọng Tín thì cơng tác kế tốn quản trị còn chưa được chú trọng, chưa

có sự phân cơng cụ thể cho nhân viên kế tốn thực hiện.

3.2. Một số đề xuất và kiến nghị nhằm hồn thiện kế tốn kết quả kinh

doanh tại cơng ty CP B2B Trọng Tín

Qua q trình nghiên cứu, khảo sát thực tế kế tốn kết quả kinh doanh tại cơng

ty Cổ phần B2B Trọng Tín đã mang lại cho em rất nhiều kiến thức thực tế. Nhìn

chung cơng ty đã thực hiện dúng những chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

Tuy nhiên do những điều kiện hạn chế về số lượng và trình độ của đội ngũ kế tốn

và q trình phát triển của cơng ty cũng chưa được lâu nên những kinh nghiệm thực

tế về các nghiệp vụ kế tốn còn ít tại doanh nghiệp nên khó tránh khỏi những bất

cập hạn chế trong kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Với những điểm còn hạn chế trong cơng tác kế tốn kết quả kinh doanh như đã

phân tích ở trên, em xin đưa ra một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn

kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần B2B Trọng Tín như sau:

3.2.1. Hồn thiện việc vận dụng tài khoản chi tiết và sổ kế chi tiết về kế

toán kết quả kinh doanh

Để có thể theo dõi và phản ánh chi tiết doanh thu, giá vốn các hoạt động bán

hàng hóa và cung cấp dịch vụ, cơng ty có thể mở chi tiết tài khoản doanh thu và tài

khoản giá vốn theo hoạt động như sau:

Tài khoản 511 có thể chi tiết thành các tài khoản cấp 2:

- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa (sắt, thép, cốp pha thép…)

- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ (cho thuê nhà xưởng…)

- TK 5118: Doanh thu khác

42



Tài khoản giá vốn hàng bán cũng cần được mở chi tiết

- TK 6321: Giá vốn hàng bán: Hàng hóa (sắt, thép, cốp pha thép, nguyên vật

liệu xây dựng…)

- TK 6323: Giá vốn dịch vụ cung cấp

Hàng ngày căn cứ vào hóa đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho kế toán ghi nhận

doanh thu bán hàng hóa vào tài khoản 5111 và doanh thu cung cấp dịch vụ vào tài

khoản 5113, sau đó cuối mỗi tháng kế toán sẽ tổng hợp lên tài khoản doanh thu tổng

511. Số liệu trên tài khoản 511 chính bằng số liệu của tài khoản 5111 cộng với số

liệu trên tài khoản 5113 cộng với số liệu trên tài khoản 5118.

Đồng thời với bút toán ghi nhận doanh thu kế tốn cũng ghi nhận ln vào tài

khoản 632. Cụ thể khi xuất kho bán hàng hóa kế tốn ghi nhận giá vốn vào tài

khoản 6321 còn khi cung cấp các dịch vụ thì kế tốn ghi nhận vào tài khoản 6323.

Sau đó tổng hợp lên tài khoản giá vốn tổng. Tài khoản 632 này cũng bằng tổng của

hai tài khoản 6321 cộng với tài khoản 6323.

Như vậy, việc phản ánh doanh thu sẽ được rõ ràng hơn. Khi đó, việc kết

chuyển doanh thu, giá vốn cũng phải được thực hiện theo từng tài khoản chi tiết cấp

2 này.

Công ty nên áp dụng chiết khấu thanh toán cho khách hàng:

Để tăng sức cạnh tranh của công ty, thu hút thêm khách hàng, cơng ty nên có

các chính sách chiết khấu thanh tốn cho khách hàng thanh tốn sớm sẽ kích thích

tiêu thụ, thu hút khách hàng, thu hồi vốn sớm và tăng khả năng cạnh tranh của

doanh nghiệp. Với khách hàng có nhu cầu lớn mà khả năng tài chính lại hạn chế thì

cơng ty nên khuyến khích khách hàng thanh toán sớm bằng cách bán theo phương

thức thanh toán chậm và áp dụng chính sách chiết khấu thanh tốn. Việc sử dụng

chiết khấu thanh tốn có tác dụng rất lớn trong việc thu hồi cơng nợ, tránh tình trạng

ứ đọng vốn. Việc hạch toán được vận dụng cụ thể như sau:

Khi có chiết khấu thanh tốn sớm cho khách hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 1111 (TK 1121) – Tiền mặt (Tiền gửi ngân hàng)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 131 – Phải thu khách hàng

Từ trước tới nay, công ty chưa phát sinh khoản chiết khấu thanh toán cho



43



khách hàng. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động kinh doanh

buôn bán với bên ngồi rất phức tạp. Vì vậy, Ban giám đốc phải vạch ra các chiến

lược lâu dài có tính khả thi cao nhằm thúc đẩy nhanh q trình thanh tốn, thu hút

thêm nhiều khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay vốn.

- Đối với khách hàng thường xun của cơng ty thì có thể chiết khấu thanh

tốn trong vòng 20 đến 30 ngày.

- Đối với khách hàng khơng thường xun thì cơng ty có thể chiết khấu thanh

tốn trong vòng 10 ngày.

- Số tiền chiết khấu thanh tốn được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng giá thanh

tốn

3.2.2. Về tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty.

Bộ máy kế tốn của cơng ty cần tổ chức gọn nhẹ, khoa học ,hợp lý,việc phân

cơng bố trí nhân viên kế tóan phù hợp với năng lực trình độ của mỗi người, đảm

bảo sự phân công công việc, trách nhiệm rõ ràng trong từng phần hành kế toán tránh

sự kiêm nhiệm nhiều việc gây nhầm lẫn trong công tác kế tốn

Cơng ty nên thường xun cải tiến và cập nhật các thiết bị máy móc để phục

vụ cơng tác kế tốn. Phòng kế tốn của cơng ty ngồi nhiệm vụ thực hiện cơng tác

kế tốn phát sinh tại đơn vị, đồng thời còn bố trí nhân viên làm nhiệm vụ hướng

dẫn, ghi chép, hạch toán, phản ánh vào tài khoản, lên sổ sách, lên báo cáo để giám

đốc lắm rõ được tình hình kinh doanh cũng như dự định phương hướng, kế hoạch

trong tương lai.

3.2.3. Về công tác kế tốn chi phí

Cơng ty hàng năm phát sinh rất nhiều các khoản chi phí ở các bộ phận khác

nhau nhưng cơng ty tiến hành hạch tốn tổng hợp vào TK 6422 khơng phân rõ chi

phí đó phát sinh ở bộ phận cụ thể, do đó phản ánh khơng chính xác hiệu quả hoạt

động của từng bộ phận, lĩnh vực kinh tế. Đặc biệt là chi phí phát sinh dịch vụ sử

dụng điện thoại gọi điện cho khách hàng, kế tốn hạch tốn vào chi phí quan lý

doanh nghiệp TK 6422 mà khơng phản ánh vào TK 6421. Em có đề xuất công ty

nên cụ thể TK 6421 - chi phí bán hàng, TK 6422 – chi phí quản lý doanh nghiệp,

tuân theo nguyên tắc hạch toán của TK 6421,6422 để việc theo dõi, hạch tốn chi

phí rõ rãng hơn.

Nội dung của TK 6421-chi phí bán hàng



44



- Lương nhân viên bán hàng

- Chi phí dịch vụ mua ngồi của bộ phận bán hàng

- Công cụ, dụng cụ sử dụng cho bộ phận bán hàng

- Chi phí bằng tiền khác

Nội dung của TK 6422- chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí nhân viên quản lý

- Chi phí vật liệu quản lý

- Chi phí đồ dùng văn phòng

- Thuế, phí và lệ phí

- Chi phí dự phòng

- Chi phí bằng tiền khác

* Cơng ty cố gắng tiết kiệm chi phí quản lý và chi phí bán hàng

- Việc giảm thiểu chi phí quản lý và chi phí bán hàng là nhiệm vụ mà công ty

phải luôn hết sức cố gắng thực hiện, chỉ nên chi cho những khoản thật cần thiết, tiết

kiệm tối đa nhưng hợp lý nhưng khoản như là: chi phí văn phòng, tiếp khách, giao

dịch,....

- Để giảm chi phí quản lý doanh nghiệp có thể bố trí, phân cơng nhiệm vụ phù

hợp với năng lực và trình độ của từng cá nhân, tránh hiện tượng việc của người này

trùng với người kia.

- Tuy nhiên để đạt mức chi phí đề ra, cần có ý thức tự giác, khơng lãng phí tài

sản chung, đòi hỏi sự phấn đấu hồn thành kế hoạch với năng lực và quyết tâm của

từng cá nhân, đặc biệt là sự động viên gương mẫu của cấp lãnh đạo.

* Những khoản chi phí phát sinh trong công ty như tiền điện, nước, tiền điện

thoại, internet,...nên tiết kiệm lại để những khoản chi ra không cần thiết. Cần kêu

gọi tinh thần tự giác ở mọi thành viên của công ty sử dụng tiết kiệm, nhằm tránh các

khoản vượt quá định mức.

* Những khoản tiền mua sắm vật dụng nên giảm bớt những khoản mua không

cần thiết như: mực photo nhiều loại mực khác nhau, các quyển sổ ghi chép khơng

cần thiết, chi phí tiếp khác, hội nghị quá nhiều,....



45



3.2.4. Về lao động.

Chú trọng phát triển đào tạo cán bộ quản lý trẻ, đào tạo tuyển dụng những

cơng nhân có kỹ thuật có tay nghề cao, thạo việc. Có chính sách ưu đãi đối với nhân

tài, để thu hút và hợp tác cống hiến cho công ty

- Cử cán bộ, chuyên viên đào tạo nâng cao kiến thức về quản trị kinh doanh

theo phương thức hiện đại. Tuyển dụng nhân sự có trình độ và đạo đức tốt để làm

nguồn cơ cấu lại bộ máy nhân sự.

- Về thu nhập cho nhân viên cơng ty nên có chính sách khuyến khích nhân

viên,…nhằm động viên vật chất, tinh thần khuyến khích người lao động sáng tạo và

cống hiến.

- Có kế hoạch tinh giảm đối với người thiếu năng lực, năng suất, hiệu quả

thấp, lười học tập chậm đổi mới,…theo đúng chế độ, chính sách của Nhà nước và

có tình, có lý

3.2.5. Chính sách gia tăng doanh thu

Trong thời gian tới cơng tác kế tốn cần phải rõ ràng, cụ thể chi tiết doanh thu

cho từng nhóm hàng, mặt hàng để có chiến lược kinh doanh được rõ ràng hơn và

cũng như phản ánh được tình hình biến động của thị trường. Cơng ty nên có chính

sách chiết khấu, chính sách đại lý, chiến lược quảng cáo, PR đến khách hàng để thu

hút được nhiều khách hàng quan tâm tới sản phẩm, hàng hóa mà cơng ty đang kinh

doanh. Bên cạnh đó có đội chăm sóc khách hàng để họ quan tâm, chăm sóc khách

hàng được tận tình, chu đáo

3.2.6. Đề xuất báo cáo kết quả kinh doanh theo dạng số dư đảm phí

Số dư đảm phí (Contribution margin) là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

biến đổi. Số dư đảm phí được dùng để bù đắp chi phí cố định, số dơi ra sau khi bù

đắp chính là lợi nhuận. Số dư đảm phí có thể tính cho tất cả loại sản phẩm, một loại

sản phẩm và một đơn vị sản phẩm.

Tỷ lệ số dư đảm phí là tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí tính trên doanh thu.

Chỉ tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, hoặc cho một loại sản phẩm

(cũng bằng một đơn vị sản phẩm)

Tỷ lệ số dư đảm phí

=



Số dư đảm phí

Doanh thu



46



x 100%



Khi chi phí sản xuất kinh doanh được phân loại theo cách ứng xử của chi phí,

người quản lý sẽ lập ra báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí. Đây là một

công cụ được sử dụng rộng rãi làm đơn giản hóa q trình phân tích để ra quyết

định, đặc biệt là q trình phân tích đòn bẩy hoạt động, người quản lý sẽ có căn cứ

dự đốn các chi phí sẽ phải ứng xử như thế nào vì các biến động của mức độ hoạt

động trong toàn doanh nghiệp.

Gọi Q: sản lượng tiêu thụ, P: giá bán, V: chi phí biến đổi đơn vị, F: chi phí cố

định. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí như sau:

Tổng số



Đơn vị



Doanh thu



PQ



P



(-) Chi phí biến đổi



VQ



V



Số dư đảm phí



(P-V) Q



P-V



(-) Chi phí cố định



F



Lợi nhuận hoạt động



(P-V)Q - F



Tại sản lượng Q1 => Doanh thu: PQ1 => EBIT1 = (P-V). Q1 – F

Tại sản lượng Q2 => Doanh thu: PQ2 => EBIT2 = (P-V). Q2 - F

Khi doanh thu tăng một lượng: PQ2 – PQ1

Lợi nhuận tăng một lượng là: ∆EBIT = EBIT2 – EBIT1 = (P-V). (Q2-Q1)

Thông qua khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí ta rút ra mối quan hệ giữa doanh thu

và lợi nhuận, mối quan hệ đó là: nếu doanh thu tăng (giảm) một lượng thì lợi nhuận

tăng lên (giảm xuống) một lượng bằng doanh thu tăng lên (giảm xuống) nhân với tỉ

lệ số dư đảm phí (điều kiện định phí khơng đổi).

Cơng tác kế tốn quản trị của cơng ty cần được quan tâm hơn nữa và cần phải

phân cơng nhiệm vụ rõ ràng khơng để tình trạng kế tốn làm nhiều cơng việc kahc

snhau gây sự trồng chéo, giảm đi năng suất lao động. Mục đích của việc thực hiện



47



kế toán xác định kết quả kinh doanh là để tổng kết lại hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp sau một kỳ kế tốn một cách chính xác, nhanh chóng, kịp thời; từ đó

chỉ ra những điểm đã làm được và những điểm còn hạn chế để kỳ sau có hướng phát

triển kinh doanh tốt hơn. Các nhà quản trị cần thơng tin chi tiết về tình hình và kết quả

hoạt động kinh doanh của từng bộ phận, từng loại hoạt động kinh doanh trong doanh

nghiệp từ đó để có chiến lược kinh doanh cũng như dự định được chi phí phải bỏ ra

bao nhiêu để có lợi nhuận đạt kết quả tốt nhất.

3.3. Điều kiện thực hiện

3.3.1. Về phía Nhà nước

Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc góp phần giúp doanh nghiệp thực

hiện tốt các giải pháp đề ra ở trên. Cần có những chủ trương nhằm khuyến khích

doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của mình như giảm thuế, tạo

ra mơi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp có như vậy các doanh

nghiệp mới có cơ hội phấn đấu hơn. Quan tâm tới các nghĩa vụ mà doanh nghiệp

phải thực hiện với Nhà nước có như vậy mới đưa các doanh nghiệp vào khuôn pháp

lý chung.

Đối với công tác kế tốn nói riêng, Nhà nước Việt Nam bên cạnh việc ban

hành chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế tốn, luật kế tốn thì đồng thời cũng

đưa ra các nghị định, thông tư nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp tạo nên sự thống

nhất về kế toán trong các DN nói chung, điều đó cũng tạo điều kiện thuận lợi trong

công tác quản lý cho cả DN và Nhà nước. Ngồi ra, trong nền kinh tế có rất nhiều

loại hình DN, mỗi loại hình doanh nghiệp có quy mơ khác nhau chính vì thế mà

Nhà nước đã ban hành các quy định, chế độ kế toán khác nhau để phù hợp với từng

DN. Cơng ty Cổ phần B2B Trọng tín đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp

Việt Nam ban hành theo thông tư 133/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ tài chính,

phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơng ty. Với những chính sách, văn bản pháp

luật... được ban hành kế tốn cơng ty Cổ phần B2B Trọng tín ngày càng được hồn

thiện về tất cả các mặt: về tổ chức, về năng lực và ngày càng nâng cao hiệu quả.

3.3.2 Về phía cơng ty Cổ phần B2B Trọng tín

Ban lãnh đạo cơng ty cần chỉ đạo giám sát chặt chẽ đối với q trình kinh

doanh nói chung và cơng tác kế tốn nói riêng. Cần tổ chức nhân sự cho hợp lý, phù

48



hợp với trình độ của từng người với chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao cơng tác

kế tốn tại doanh nghiệp. Nhân viên kế tốn phải nỗ lực hết mình để hồn thành tốt

cơng việc của mình, thường xuyên cập nhật chế độ, Chuẩn mực, chính sách mới

ban hành… nhằm đảm bảo cơng việc hạch tốn đúng chính sách chế độ ban hành.

Ban lãnh đạo cần tạo ra mơi trường làm kế tốn thuận lợi, nghiên cứu kỹ mua sắm

các trang thiết bị, phần mềm quản lý tiến kịp với sự phát triển công nghệ thơng tin

hiện nay. Tạo điều kiện cho nhân viên có cơ hội học hỏi nâng cao trình độ của mình.



49



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3: MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP B2B TRỌNG TÍN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×