Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP B2B TRỌNG TÍN.

Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP B2B TRỌNG TÍN.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Sửa chữa máy móc thiết bị

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế tốn và chính sách kế tốn áp dụng tại

cơng ty

a. Tổ chức bộ máy kế tốn.

Để tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, gọn nhẹ, có hiệu quả đảm bảo cung cấp

thơng tin kịp thời, chính xác cơng ty đã lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế tốn



Kế tốn bán hàng,

cơng nợ



tập trung phù hợp với đặc điểm tổ chức và quy mô sản xuất kinh doanh của cơng ty.

Hình thức tổ chức này giúp cho việc kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh

đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời của lãnh

đạo công ty đối với hoạt động kinh doanh nói chung cơng tác kế tốn nói riêng.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế tốn cơng ty cổ phần B2B Trọng Tín



Trưởng phòng kế tốn



Kế tốn mua hàng

trong nước và nhập

khẩu

Thủ quỹ, lương,

BHXH



(nguồn: Phòng kế tốn- tài chính)



Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán như sau:

* Trưởng phòng kế tốn: Phụ trách phòng kế tốn, điều hành tồn bộ cơng tác

kế tốn tại cơng ty. Tham gia đánh giá tình hình quản lí, phân tích hoạt động kinh tế,

tài chính, đánh giá việc sử dụng vốn. Tổ chức và quản lí cơng tác lập báo cáo tài

chính, thống kê với cấp trên và nhà nước. Chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ

quan nhà nước về các thơng tin do phòng kế tốn cung cấp.

* Kế toán quỹ, BHXH, lương: Tổng hợp số liệu do các bộ phận kế toán cung

cấp, cập nhật hoá đơn, chứng từ, tài liệu, kiểm tra tính chính xác của số liệu, theo

dõi tình hình thu chi. Hằng tháng tính lương, BHXH cho cơng nhân tại doanh

nghiệp



27



* Kế tốn mua hàng trong nước và nhập khẩu: Hạch toán và kiểm tra tình hình

biến động vật liệu, cơng cụ dụng cụ, thường xuyên thu thập số liệu để đối chiếu và

có quyết định đúng đắn trong việc điều chỉnh lượng dự trữ ngun vật liệu trong

kho

* Kế tốn bán hàng và cơng nợ: theo dõi tình hình nhập kho và xuất kho hàng

hóa, cuối tháng lập bảng kê tổng hợp theo dõi doanh thu và theo dõi tình hình cơng

nợ của khách hàng

b. Chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty.

Cơng ty Cổ phần B2B Trọng Tín áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban

hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, Thơng tư 133/2016/QĐBTC được áp dụng từ ngày 01/01/2017:

- Năm tài chính của cơng ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày

31 tháng 12 năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tốn: Đồng Việt Nam (VNĐ)

- Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty là hình thức Nhật ký chung và được

hỗ trợ bởi phần mềm kế toán Misa R19

- Doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế

giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

- Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên

2.1.2. Đánh giá ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hoạt động kế tốn

kết quả kinh doanh tại cơng ty CP B2B Trọng Tín

2.1.3.1. Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngồi doanh nghiệp

* Mơi trường chính trị - pháp luật.

Nước ta có mơi trường chính trị ổn định, và được củng cố vững chắc. Nhà

nước ngày càng siết chặt các hiến pháp pháp luật để phù hợp với sự phát triển của

nền kinh tế. Điều đó tạo ra một mơi trường kinh doanh an tồn cho tất cả các doanh

nghiệp và trong đó có cơng ty Cổ phần B2B Trọng Tín. Từ đó giúp cho cơng ty kinh

doanh có một mơi trường kinh doanh lành mạnh, góp phần làm tăng doanh thu của

doanh nghiệp



28



* Môi trường kinh tế

Hiện nay nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế trong nước nói riêng đang

gặp nhiều khó khăn. Mỗi doanh nghiệp đều chịu tác động của các nhân tố thuộc mơi

trường kinh tế đến cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn xác định kết quả kinh

doanh nói riêng. Vì vậy nó có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của

công ty Cổ phần B2B Trọng Tín như khó khăn trong việc huy động vốn, việc tìm

kiếm nguồn hàng ổn định…cũng gặp khó khăn làm ảnh hưởng không nhỏ đến kết

quả kinh doanh của công ty.

Từ những ngày đầu mới thành lập công ty đã gặp phải khơng ít khó khăn. Đó là

sự gia tăng của các doanh nghiệp với các ngành nghề kinh doanh đa dạng làm cho

cuộc cạnh tranh thị trường ngày càng trở nên gay gắt. Thêm vào đó, việc mở cửa nền

kinh tế cũng tạo ra những thách thức đối với doanh nghiệp. Xét về bản thân doanh

nghiệp do mới được thành lập, kinh nghiệm thực tiễn ít nên còn nhiều bỡ ngỡ trong

việc tiếp cận thị trường, đội ngũ nhân viên bán hàng chưa quen với cách làm việc

trong nền kinh tế thị trường cũng như công tác quản lý, điều hành các hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp đôi lúc còn tỏ ra lúng túng. Mơi trường kinh tế có ảnh hưởng

khơng nhỏ tới hoạt động kinh doanh từ đó nó ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của

cơng ty

* Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế.

Hiện nay cơ sở hạ tầng (hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện nước..)

của nước ta cũng đang đi vào hoàn thiện để tạo điều kiện cho hội nhập kinh tế quốc

tế tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong kinh doanh như chi phí

giao dịch, lưu thơng. Vì vậy cơng ty Cổ phần B2B Trọng Tín có thể liên lạc trao đổi

với đối tác được dễ dàng, cơng tác vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến khách

hàng được kịp thời hơn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh cua công

ty giúp tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu tác động tích cực đến kết quả kinh doanh

của công ty.

Ngày nay công nghệ thông tin được phát triển mạnh mẽ, các phần mềm kế

toán được ứng dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp nói chung và cơng tác kế tốn

nói riêng. Vì vậy sẽ giảm bớt gánh nặng công việc cho bộ phận kế tốn nói chung

và phần hành kế tốn kết quả kinh doanh nói riêng



29



* Chính sách kinh tế của nhà nước đối với doanh nghiệp

Nhà nước đã ban hành chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách thuế như

giảm thuế thu nhập doanh nghiệp…tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp

hoạt động kinh doanh hiệu quả.

Hơn nữa Luật kế tốn của Việt Nam ln đổi mới để phù hợp với xu thế hội

nhập nền kinh tế thế giới tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuận lợi trong công

tác hạch tốn nói chung và kế tốn xác định kết quả kinh doanh nói riêng được

thuận lợi hơn.

2.1.3.2. Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong doanh nghiệp

Các nhân tố thuộc mơi trường bên trong tác động đến kế tốn kết quả kinh doanh

gồm chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng, chính sách kế tốn của cơng ty.

Hiện nay cơng tác kế tốn của cơng ty được thực hiện theo đúng các quy định

của các chuẩn mực kế tốn và chế độ kế tốn theo Thơng tư 133/2016/QĐ-BTC

được áp dụng từ ngày 01/01/2017. Đội ngũ nhân viên kế tốn của cơng ty có trách

nhiệm và trình độ chun mơn vững vàng, vì vậy có ảnh hưởng tích cực đến cơng

tác hạch tốn kế tốn nói chung và kế tốn xác định kết quả kinh doanh nói riêng.

Bên cạnh đó lãnh đạo cơng ty ln tạo điều kiện để nhân viên phát huy năng lực của

mình và thực hiện đúng luật, phản ánh trung thực tình hình kinh doanh tại cơng ty.

Do đó mà cơng ty ln đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh

Trong thời gian tới, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là: Không ngừng

bám sát thị trường để tạo ra thế chủ động, thích nghi với thị trường, đẩy mạnh công

tác tiếp thị, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, từng bước tiến xa hơn nữa trong tiến

trình hội nhập kinh tế.

2.2. Thực trạng kế tốn kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần B2B

Trọng Tín

2.2.1. Nội dung, phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại Cơng ty CP

B2B Trọng Tín

*Nội dung

- Doanh thu: doanh thu của công ty thu được chủ yếu từ hoạt động bán các

mặt hang như: máy mài, máy khoan, các thiết bị dụng cụ gia đình….



30



- Các khoản giảm trừ doanh thu: chỉ bao gồm chiết khấu thương mại, không

phát sinh các khoản hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán.

- Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu của

cơng ty là từ chênh lệch tiền ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân.

- Chi phí hoạt động tài chính: chi phí hoạt động tài chính của cơng ty bao

gồm: phí chuyển tiền thanh toán cho nhà cung cấp, chiết khấu thanh toán cho người

mua.

- Chi phí quản lý kinh doanh: bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý

doanh nghiệp.

+ Chi phí bán hàng bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển,

chi phí đồ dung, chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí bằng tiền khác như chi phí ship

hàng phục vụ cho q trình bán hàng.

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí đồ

dung văn phòng (mực máy in, mực máy fax, giấy A4, hóa đơn GTGT...), chi phí

dịch vụ mua ngồi (điện, nước, chuyển phát nhanh, dầu xe...), chi phí tiếp khách,

thuế, phí và lệ phí...

- Thu nhập khác: thu nhập khác của công ty là thu nhập từ thanh lý, các khoản

lãi không kỳ hạn thu được từ các khoản ký quỹ và các khoản thu nhập khác.

- Giá vốn hàng bán: là tổng trị giá vốn thực tế của tất cả các mặt hàng xuất

kho trong kỳ.

* Phương pháp xác định kết quả kinh doanh

Qua tìm hiểu thực tế cho thấy: kết quả hoạt động kinh doanh của công ty chủ

yếu là từ hoạt động tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và

thu nhập khác phát sinh rất ít. Do vậy, kết quả hoạt động tiêu thụ hàng hóa và cung

cấp dịch vụ ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Hiện nay, công ty đang thực hiện theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện

hành về phương pháp xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/QĐBTC. Trong công ty, kết quả kinh doanh gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả

hoạt động khác.



31



KQKD trước thuế TNDN



=



KQ hoạt động kinh doanh



+



KQKD sau thuế TNDN



=



KQKD Trước thuế TNDN



-



Kết quả HĐ khác



Chi phí thuế

TNDN



Chi phí thuế TNDN là số thuế phải nộp (hoặc được thu hồi) tính trên thu nhập

chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành. (VAS 17)

Thuế TNDN phải nộp

Trong đó:



=



Thu nhập chịu thuế



*



Thuế suất thuế TNDN



- Thu nhập chịu thuế: là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ, được xác định theo

quy định của luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phải nộp.

- Thuế suất thuế TNDN: mức thuế TNDN hiện hành là 20%

Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh

doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp góp phần làm

tăng vốn chủ sở hữu, được xác định theo công thức sau:

Kết quả

HĐ KD



=



LN gộp về BH

và CCDV



+



Doanh thu HĐ



-



TC



Chi phí tài

chính



-



Chi phí

QLKD



Trong đó:

Lợi nhuận gộp BH và CCDV =



Doanh thu thuần



=



DT thuần BH và CCDV



-



Trị giá vốn hàng bán



Tổng doanh thu BH



- Các khoản giảm trừ doanh thu

về BH và CCDV

và CCDV

Kết quả hoạt động khác gồm thu nhập khác và chi phí khác:

Kết quả hoạt động khác



=



Thu nhập khác



-



Chi phí khác



Trong đó:

Thu nhập khác: là những khoản thu bất thường xảy ra ngồi dự tính của doanh

nghiệp và khơng thường xun.



32



Thu nhập khác bao gồm các khoản: thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; chênh

lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ; thu từ phạt vi phạm hợp đồng; thu

nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật; thu từ các khoản nợ khó đòi đã

xử lý xóa sổ…

Chi phí khác: là các khoản chi phí ngồi dự tính của doanh nghiệp và khơng

thường xun, bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của

TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có); chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng

hóa, TSCĐ; tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế, truy nộp thuế….

2.2.2. Kế toán kết quả kinh doanh tại Cơng ty CP B2B Trọng Tín

2.2.2.1. Kế tốn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Hàng ngày, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị, kế toán tiến

hành lập chứng từ.

a. Chứng từ về doanh thu và thu nhập: Khi bán hàng, kế toán kho lập Phiếu

xuất kho gồm ba liên, liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 đi kèm bộ

chứng từ gốc liên quan lưu hành nội bộ. Kế tốn bán hàng viết Hóa đơn GTGT hoặc

Hóa đơn bán hàng cũng gồm ba liên, liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng,

liên 3 đi kèm bộ chứng từ gốc liên quan lưu hành nội bộ. Kế tốn thanh tốn lập

Phiếu thu hoặc Báo có của Ngân hàng gồm 3 liên, liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao

khách hàng, liên 3 đi kèm bộ chứng từ gốc liên quan lưu hành nội bộ.

*Ví dụ về chứng từ phát sinh bán hàng của doanh nghiệp trong năm 2017

Ngày 11/12/2017 công ty bán 1 lô hàng theo HĐ 0000704 cho công ty cổ phần

Phụ tùng máy số lượng 2 cái đầu kẹp dao phay trị giá 1.129.000đồng/ cái (Phụ lục

2.2)

Nợ TK 131:



2.483.800



Có TK 511: 2.258.000

Có TK 3331: 225.800

*Từ bảng kết quả kinh doanh trong năm 2016, ta có thể kết chuyển doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016( Phụ lục 2.4)

Nợ TK 511:



12.779.167.922



Có TK 911: 12.779.167.922



33



b. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính. ( Phụ lục 2.4)

Từ bảng kết quả kinh doanh trong năm 2016, cuối năm kết chuyển doanh thu

hoạt động tài chính năm 2016, ta được

Nợ TK 515: 345.872

Có TK 911: 345.872

c. Kế toán kết quả hoạt động khác( Phụ lục 2.4)

d. Từ bảng kết quả kinh doanh trong năm 2016, kết chuyển thu nhập khác

cuối năm 2016

Nợ TK 711: 65.259

Có TK 911: 65.259

2.2.2.2. Kế tốn chi phí doanh nghiệp

a. Chứng từ về chi phí quản lý kinh doanh (gồm chi phí bán hàng và chi phí

quản lý doanh nghiệp)

Kế tốn tổng hợp lập và theo dõi bảng chấm cơng hàng tháng, lên bảng phân bổ

tiền lương và bảo hiểm xã hội đối với các khoản chi phí nhân viên, chuyển cho kế

toán thanh toán viết phiếu chi, thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi chi trả tiền lương thưởng

cho nhân viên cơng ty. Ngồi ra, đối với các khoản liên quan đến thuế, chi phí dịch vụ

mua ngồi hay chi phí bằng tiền khác, kế tốn thuế lập tờ khai các loại thuế có phát

sinh tại đơn vị, lập dự toán thuế TNDN phải nộp cả năm và từng quý, lập giấy nộp

tiền vào ngân sách Nhà nước. Kế toán thanh toán căn cứ vào giấy nộp tiền vào

NSNN, hóa đơn GTGT của các dịch vụ mua ngồi và chứng từ liên quan, viết phiếu

chi hoặc viết séc chi tiền qua ngân hàng.

*Ví dụ về chi phí bán hàng phát sinh ngày 3/10/2017 Đơn vị mua dầu diezel

0.05S của công ty xăng dầu khu vực I Công ty TNHH 1 thành viên chi nhánh xăng

dầu Vĩnh Phúc phục vụ cho q trình bán hàng: số lượng: 100 lít; đơn giá:

16.463,64đồng/ lít. Thuế suất GTGT 10%. Cơng ty thanh tốn bằng tiền mặt. (Phụ

lục 2.3)

Nợ TK 6421: 1.646.364

Nợ TK 133: 164.636

Có TK 111: 1.811.000



34



* Từ bảng kết quả kinh doanh trong năm 2016, cuối năm kết chuyển doanh

thu hoạt động tài chính năm 2016, ta được ( Phụ lục 2.4)

Nợ TK 911:



1.676.840.711



Có TK 6421: 1.676.840.711

* Từ bảng kết quả kinh doanh trong năm 2016, cuối năm kết chuyển doanh

thu hoạt động tài chính năm 2016, ta được ( Phụ lục 2.4)

Nợ TK 911: 959.898.407

Có TK 6422: : 959.898.407

* Từ bảng kết quả kinh doanh trong năm 2016, cuối năm kết chuyển doanh

thu hoạt động tài chính năm 2016, ta được ( Phụ lục 2.4)

Nợ TK 911: 10.179.161.389

Có TK 632: 10.179.161.389

b. Chứng từ về chi phí thuế TNDN: Hàng quý, kế tốn thuế kê khai thuế

TNDN tạm tính” nộp cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế xem xét và gửi thông báo về

số thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán thuế của đơn vị hạch tốn số thuế TNDN tạm

nộp. Ngồi ra, khi quyết tốn thuế TNDN của năm tài chính trước được duyệt, xác

định số thuế TNDN phải nộp, kế toán thuế hạch toán số thuế phải nộp bổ sung hoặc

số thuế nộp thừa chuyển sang nộp cho năm nay. Căn cứ vào thơng báo thuế, kế tốn

thanh tốn viết phiếu chi, Séc chi tiền qua ngân hàng, hoặc giấy nộp tiền vào NSNN

bằng chuyển khoản hoặc nhận giấy Báo nợ của ngân hàng chứng nhận việc nộp

thuế TNDN vào NSNN.

* Kết chuyển chi phí thuế TNDN

Nợ TK 911: 11.945.939

Có TK 821: 11.945.939

2.2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty B2B Trọng Tín năm 2016

Chứng từ xác định kết quả kinh doanh: Định kỳ căn cứ vào các chứng từ gốc

như: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo có của ngân hàng, phiếu xuất kho,

hóa đơn GTGT và các chứng từ tự lập: bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh,

phiếu kế toán, chứng từ về thuế TNDN để xác định, kết chuyển doanh thu, chi phí,

thu nhập, kế tốn tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh.

Xác định doanh thu thuần:



35



- Xác định thuế TNDN:

Tổng số phát sinh bên Nợ của TK 911 là: 12.730.492.469 đồng

Tổng số phát sinh bên Có của TK 911 là: 12.779.579.053 đồng

Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN là: 49.086.584 đồng

Thuế TNDN phải nộp



= Lợi nhuận kế toán trước thuế ×20%

= 49.086.584*20%

= 11.495.939



Lợi nhuận sau thuế



= LNTT- Thuế TNDN = 49.086.584- 11.495.939

=37.590.645(đồng)



Nợ TK 821: 11.495.939

Có TK 3334: 11.495.939

Kết chuyển lãi(lỗ)

Nợ TK 911: 37.590.645

Có TK 421: 37.590.645

2.2.2.4. Sổ kế tốn

a. Hình thức kế tốn

- Cơng ty đang áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung. Hàng ngày, căn cứ

vào các chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán phản ánh vào sổ Nhật ký chung

- Công ty mở một số sổ kế toán chi tiết, tổng hợp trên phần mềm kế toán

MISA để tiến hành theo dõi chi tiết các khoản mục như:

Các sổ chi tiết như:

+ Sổ chi tiết phải thu khách hàng( Phụ lục số 2.1)

+ Sổ chi tiết phải trả người bán.( Phụ lục số 2.1)

+ Sổ chi tiết thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào

+ Sổ chi tiết thuế nhập khẩu

+ Sổ chi tiết thuế GTGT hàng nhập khẩu

+ Sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Sổ tổng hợp gồm

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái tài khoản ( Phụ lục 1.6-1.9)



36



b. Trình tự ghi sổ (sơ đồ trình tự ghi sổ Nhật ký chung Phụ lục)

Cụ thể:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ phát sinh trong ngày kế toán phản ánh

vào tài khaonr chi tiết tương ứng với

Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu từ sổ cái các TK511, 515, 711 kết chuyển tự

động sang bên có TK 911. Các bút toán kết chuyển được lần lượt phản ánh lên sổ

cái các TK 911, 511, 515, 711

- Tổng hợp số liệu trên sổ cái TK 632, 635, 641,642, 811

- Từ số cái TK 911 xác định lợi nhuận trước thuế

- Phần mềm tự động kết chuyển chi phí thuế TNDN từ TK 821 sang TK 911

- Từ số liệu trên sổ cái TK 911 kết chuyển tự động lợi nhuận sau thuế sang TK

421.



37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP B2B TRỌNG TÍN.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×