Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do các nguyên

nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán cho khách hàng

hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi

trong hợp đồng kinh tế). (Thông tư 133- Điều 57)

- Doanh thu hoạt động tài chính: là tồn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động

đầu tư tài chính như lãi tiền gửi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia (giáo

trình KTTC 2)

- Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

+ Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. (VAS 14)

+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém

phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. (VAS 14)

+ Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu

thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh tốn. (VAS 14)

- Thu nhập khác: là những khoản góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt

động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. (VAS 14)

1.1.1.3. Nhóm khái niệm về chi phí

- Chi phí: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế tốn

dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các

khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn CSH, không bao gồm khoản phân phối cho cổ

đông và chủ sở hữu (VAS 01)

- Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất

động sản đầu tư, giá thành của các sản phẩm xây lắp (đối với DN xây lắp) bán trong kỳ.

- Chi phí bán hàng: là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,

hàng hóa và cung cấp dịch vụ.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí hành chính và chi phí quản

lý chung của doanh nghiệp.

- Chi phí tài chính: phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao

gồm: các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính,

chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên kết, chi phí giao dịch

bán chứng khốn, lỗ tỷ giá hối đối…



7



- Chi phí khác: là các chi phí ngồi các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh

trong quá trình hoạt động kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp, như: chi phí

về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền do khách hàng vi phạm hợp

đồng …. (VAS 01)

- Thuế thu nhập doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu

nhập chịu thuế TNDN, được xác định theo quy định của Luật thuế TNDN hiện

hành.

- Chi phí thuế TNDN: là số thuế TNDN phải nộp được tính trên thu nhập chịu

thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.

Như vậy, có thể hiểu kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về hoạt động của

doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa

tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế trong cùng một kỳ kế toán.

1.1.2. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh bao gồm: kết quả từ hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt

động khác.

KQKD trước thuế TNDN



=



KQ hoạt động kinh doanh



+



KQ hoạt động Khác



KQKD sau thuế TNDN



=



KQKD Trước thuế TNDN



-



Chi phí thuế TNDN



Chi phí thuế TNDN là số thuế phải nộp (hoặc được thu hồi) tính trên thu nhập

chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành. (VAS 17)

Thuế TNDN phải nộp

Trong đó:



=



Thu nhập chịu thuế



*



Thuế suất thuế TNDN



- Thu nhập chịu thuế: là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ, được xác định theo

quy định của luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phải nộp.

- Thuế suất thuế TNDN: mức thuế TNDN hiện hành là 20%

Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh

doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp góp phần làm

tăng vốn chủ sở hữu, được xác định theo công thức sau:



8



Kết quả



Lợi nhuận gộp



hoạt động



về bán hàng và



=



kinh



Doanh thu

+



cung cấp dịch



doanh

Trong đó:



hoạt động



Lợi nhuận gộp về bán

=



bán hàng và cung cấp dịch



vụ



về BH và CCDV



tài chính



Doanh thu thuần về



hàng và cung cấp dịch



Doanh thu thuần



-



tài chính



vụ



Chi phí



Chi phí



-



-



quản lý

kinh doanh



Trị giá vốn hàng

bán



vụ



=



Tổng doanh thu BH

và CCDV



-



Các khoản giảm

trừ doanh thu



Kết quả hoạt động khác được xác định như sau:

Kết quả hoạt động khác



=



Thu nhập khác



-



Chi phí khác



Trong đó:

Thu nhập khác: là những khoản thu bất thường xảy ra ngồi dự tính của

doanh nghiệp và khơng thường xun.

Thu nhập khác bao gồm các khoản: thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; chênh

lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ; thu từ phạt vi phạm hợp đồng; thu

nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật; thu từ các khoản nợ khó đòi đã

xử lý xóa sổ…

Chi phí khác: là các khoản chi phí ngồi dự tính của doanh nghiệp và khơng

thường xun, bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của

TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có); chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng

hóa, TSCĐ; tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế, truy nộp thuế….



9



1.2. Kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo quy định hiện

hành

1.2.1. Kế toán kết quả kinh doanh theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam

1.2.1.1. Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán số 14

Chỉ tiêu doanh thu và thu nhập đóng một vai trò rất quan trọng trong kế toán

kết quả kinh doanh. Do vậy, doanh thu phải được xác định một cách chính xác.

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được

hoặc sẽ thu được.

Xác định doanh thu: doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các

khoản đã thu hoặc sẽ thu được.

Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: theo mục 10 chuẩn mực số 14,

doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thõa mãn tất cả năm điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

- Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu

hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: doanh thu cung cấp dịch vụ

được ghi nhận khi thõa mãn tất cả bốn điều kiện:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

- Xác định được phần cơng việc đã hồn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành giao

dịch cung cấp dịch vụ đó.

Đối với doanh thu hoạt động tài chính: theo mục 24 của chuẩn mực số 14,

doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi

nhuận được chia. Việc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính phải thỏa mãn đồng

thời hai điều kiện sau:



10



- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Đối với thu nhập khác: theo mục 30 chuẩn mực số 14, thu nhập khác bao

gồm: thu về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; thu tiền phạt khách hàng do vi

phạm hợp đồng; thu tiền bảo hiểm được bồi thường; thu được các khoản nợ phải thu

đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước; khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng

thu nhập; thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại và các khoản thu khác.

1.2.1.2. Các chuẩn mực kế toán khác có liên quan

 VAS 01 - Chuẩn mực chung:

- Cơ sở dồn tích: để kết quả kinh doanh được phản ánh một cách chính xác,

trung thực và hợp lý thì phải theo dõi chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp bằng cách ghi sổ kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Các

nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả,

nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh,

không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.

Kết quả thu được từ kế toán kết quả kinh doanh được thể hiện trên BCTC, do vậy

BCTC lập trên cơ sở dồn tích sẽ phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh

nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

- Hoạt động liên tục: Kế toán kết quả kinh doanh phải được thực hiện trên cơ

sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh

doanh bình thường trong tương lai gần, nhờ đó kết quả hoạt động kinh doanh kỳ

này sẽ mang tính kế thừa và nối tiếp logic với các kỳ kế toán trước và sau.

- Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Kế toán

kết quả kinh doanh khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản

chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.

- Nhất qn: Các chính sách và phương pháp kế toán kết quả kinh doanh mà

doanh nghiệp đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế

tốn năm. Có như vậy kết quả kinh doanh mới được phản ánh một cách chính xác,

nhanh chóng và kịp thời.

- Thận trọng: kết quả kinh doanh cần được xác định một cách nhanh chóng và

kịp thời nhưng phải đảm bảo được tính chính xác và trung thực của số liệu trên



11



BCTC của doanh nghiệp. Do đó, kế tốn cần phải xem xét, cân nhắc và phán đoán

kỹ lưỡng khi lập các ước tính kế tốn trong điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc

thận trọng áp dụng trong kế tốn kết quả kinh doanh đòi hỏi:

+ Phải lập các khoản dự phòng cho kỳ tiếp theo nhưng khơng lập quá lớn, làm

ảnh hưởng đến kết quả thực tế thu được từ hoạt động kinh doanh trong kỳ hiện tại.

+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập, vì nếu

làm như vậy thì kết quả kinh doanh cuối kỳ sẽ khơng chính xác và trung thực.

+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ và chi phí để việc xác

định kết quả kinh doanh cuối kỳ đảm bảo tính chính xác.

+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về

khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng

về khả năng phát sinh chi phí. Có như vậy kế tốn kết quả kinh doanh mới thực sự

hiệu quả và chính xác.

- Trọng yếu: kết quả kinh doanh phản ánh năng lực và hiệu quả hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế tốn. Đây chính là cơ sở để các nhà quản trị

doanh nghiệp có những nhìn nhận và đánh giá chính xác nhất phục vụ cho những

quyết định, những chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp. Do đó, số liệu kế tốn

kết quả kinh doanh phải chính xác và trung thực, khơng được có sai lệch so với thực

tế. Nếu những thơng tin trên BCTC thiếu chính xác thì sẽ làm ảnh hưởng đến việc

ra quyết định của các đối tượng sử dụng BCTC của đơn vị.

 VAS 02 – Hàng tồn kho:

Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc.

Kết quả kinh doanh muốn được xác định và phản ánh một cách chính xác thì

phải xác định được chính xác các yếu tố tham gia vào q trình này. Trong đó yếu

tố giá gốc hàng tồn kho là một chỉ tiêu quan trọng đối với kế toán kết quả kinh

doanh ở các doanh nghiệp.

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên

quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Trong đó:

- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: giá mua, các loại thuế khơng được

hồn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi



12



phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu

thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất

được trừ (-) khỏi chi phí mua.

- Chi phí chế biến bao gồm: bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến

sản xuất sản phẩm.

- Chi phí khơng được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm: chi phí ngun liệu,

vật liệu, chi phí nhân cơng và các chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên

mức bình thường; một số chi phí bảo quản hàng tồn kho; chi phí bán hàng và chi

phí quản lý doanh nghiệp.

 VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Theo chuẩn mực số 17 thuế TNDN được hạch toán là một khoản chi phí khi

xác định kết quả tài chính của doanh nghiệp. Chi phí thuế TNDN là số thuế

TNDN phải nộp được tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế

TNDN hiện hành.

1.2.2. Kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành (Theo

Thơng tư 133)

I.2.2.1. Chứng từ kế tốn

Kế tốn kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu là các chứng từ tự lập, bao gồm:

- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác trong kỳ.

- Các chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí tài chính và hoạt động

khác như: phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho…

- Các chứng từ khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có của

ngân hàng.

I.2.2.2. Tài khoản sử dụng

Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu các tài khoản sau: TK 511, TK

515, TK 711, TK 632, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421

a. TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”:

Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh

nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD, bao gồm: doanh thu bán hàng và

doanh thu cung cấp dịch vụ.



13



Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ

Bên Nợ:

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);

- Các khoản giảm trừ doanh thu;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh

doanh".

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp

dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

Tài khoản 511 khơng có số dư cuối kỳ.

b. TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”:

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi

nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 - “Xác

định kết quả kinh doanh”.

Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 515 khơng có số dư cuối kỳ.

c. Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ. Doanh nghiệp kế tốn

hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Bên Nợ:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng

giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa

sử dụng hết).

Bên Có:

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài

khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;

- Khoản hồn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh

lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);



14



- Trị giá hàng bán bị trả lại;

- Khoản hồn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác

định là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế

phát sinh);

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng

mua đã tiêu thụ;

- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã

tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được

hồn lại.

Tài khoản 632 khơng có số dư cuối kỳ.

d. Tài khoản 635 - Chi phí tài chính

Bên Nợ:

- Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ;

- Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá chứng khốn kinh doanh, dự phòng tổn

thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn

số dự phòng đã lập kỳ trước).

Bên Có:

- Hồn nhập dự phòng giảm giá chứng khốn kinh doanh, dự phòng tổn thất

đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự

phòng đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;

- Cuối kỳ kế tốn, kết chuyển tồn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để

xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Tài khoản 635 khơng có số dư cuối kỳ.

e. Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh

Bên Nợ:

- Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ;

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự

phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);



15



Bên Có:

- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh;

- Hồn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào tài khoản 911 "Xác định kết quả

kinh doanh".

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng: Phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát

sinh trong q trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ của

doanh nghiệp và tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911- Xác định kết

quả kinh doanh.

- Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí quản lý

chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển chi phí quản lý

doanh nghiệp sang TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

f. Tài khoản 711 - Thu nhập khác

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) đối với các khoản thu nhập khác ở doanh

nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang

tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 711 khơng có số dư cuối kỳ

g. Tài khoản 811- Chi phí khác

Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh.

Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển tồn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong

kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

h. Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Bên Nợ:

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm;



16



- Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung do phát

hiện sai sót khơng trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp của năm hiện tại.

Bên Có:

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế

thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp đã ghi nhận trong năm;

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót

khơng trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp trong năm hiện tại;

- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh

trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong

năm vào tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 821 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” khơng có số dư cuối

kỳ.

i. Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Kết chuyển lãi.

Bên Có:

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ

đã bán trong kỳ;

- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản kết chuyển

giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Kết chuyển lỗ.

Tài khoản 911 khơng có số dư cuối kỳ.

j. Tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x