Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
=> Như vậy tổng vốn lưu động bình quân năm 2016 giảm do chỉ tiêu” tiền và các khoản tương đương tiền bình quân” giảm là chủ yếu. Công ty cần có những biện pháp cụ thể để giảm thiểu các khoản phải thu, tăng cường thêm khoản mục tiền và các khoản tương đ

=> Như vậy tổng vốn lưu động bình quân năm 2016 giảm do chỉ tiêu” tiền và các khoản tương đương tiền bình quân” giảm là chủ yếu. Công ty cần có những biện pháp cụ thể để giảm thiểu các khoản phải thu, tăng cường thêm khoản mục tiền và các khoản tương đ

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng vốn lưu động. Năm 2016

tỷ trọng của chỉ tiêu này đạt 0.43%, giảm 0.05% so với năm 2015.

=> Việc phân bổ cơ cấu vốn lưu động của cơng ty nhìn chung khá hợp lý. Khoản mục

tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng lớn nhất sẽ giúp tăng khả năng

thanh tốn nhanh của cơng ty, giúp cơng ty chủ động trong mọi tình huống. Cơng ty

hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên đòi hỏi phải dự trữ một lượng nguyên vật liệu

lớn để tránh tình trạng thiếu vật tư gây đình trệ hoạt động. Vì vậy khoản mục hàng tồn

kho cần chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng cơ cấu vốn lưu động. Các khoản phải thu

chiếm tỷ trọng không lớn giúp cho công ty không bị phụ thuộc quá nhiều vào các chủ

đầu tư, hạn chế được rủi ro đình trệ sản xuất khi vốn bị chiếm dụng lâu.

2.2.2.1.3. Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn cố định

Bảng 2.5. Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn cố định tại Công ty TNHH thương

mại và xây dựng Phương Trung

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam



( Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2015, 2016)

Qua bảng 2.5 ta thấy tổng vốn cố định bình qn của cơng ty năm 2016 đạt

456,557,427 đồng trong khi năm 2015 đạt 73,010,795 đồng; tăng 383,546,632 đồng

tương ứng tăng 525.33% so với năm 2015.

Tài sản cố định chiếm 100% tỷ trọng trong cơ cấu nguồn vốn, cơng ty khơng có các

khoản mục bất động sản đầu tư hay đầu tư tài chính dài hạn nào khác. Có thể thấy

chính sách đầu tư, phân bổ vốn cố định còn đơn giản, các khoản mục vốn cố định còn

hạn chế. Năm 2016 cơng ty đã đầu tư mua sắm máy móc và trang thiết bị mới thay thế

cho các máy móc, thiết bị cũ nhằm tăng năng suất lao động, rút ngắn bớt thời gian thi

công. Việc đầu tư đổi mới này đã giúp công ty gia tăng hiệu quả kinh doanh.

2.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại cơng ty

2.2.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh



Bảng 2.6. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH

thương mại và xây dựng Phương Trung

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam



( Nguồn: Báo cáo tài chính của cơng ty năm 2015, 2016)

Qua bảng 2.6 ta thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty năm 2016 như sau:

Doanh thu năm 2016 đạt 11,190,088,181 đồng trong khi năm 2015 đạt 5,334,657,355

đồng; doanh thu tăng 5,855,430,826 đồng tương ứng tăng 109,76% so với năm 2015.

Doanh thu tăng dẫn đến lợi nhuận thay đổi. Năm 2015 mức lợi nhuận trước thuế của

công ty âm tuy nhiên sang năm 2016 doanh nghiệp đã có lợi nhuận.

- Hệ số doanh thu trên VKD bình quân năm 2015 là 0.3369 tức là cứ 1 đồng VKD bình quân

bỏ ra thì tạo ra 0.3369 đồng doanh thu. Sang năm 2016, hệ số doanh thu trên VKD bình quân

là 0.9732 tức 1 đồng VKD bình quân bỏ ra thu được 0.9732 đồng doanh thu. Như vậy là

doanh thu tăng 0.6363 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 188.8465% so với năm 2015.

- Hệ số lợi nhuận trên VKD năm 2015 là (0.0011) tức là 1 đồng VKD bình quân bỏ ra

thì lỗ 0.0011 đồng lợi nhuận. Sang năm 2016 hệ số lợi nhuận trên VKD bình quân là

0.0005 tức là 1 đồng VKD bình quân bỏ ra đã thu được 0.0005 đồng lợi nhuận. Như

vậy so với năm 2015 thì năm 2016 khả năng sinh lời tăng 0.0016 đồng.

=> Ta có thể thấy năm 2016 cả doanh thu thuần lẫn lợi nhuận thuần của công ty

đều tăng trong khi vốn kinh doanh giảm. Như vậy có thể khẳng định hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh của cơng ty nhìn chung đạt hiệu quả tốt. Cơng ty nhận được nhiều dự

án thi cơng và các cơng trình khi xây dựng xong đều nhận được phản hồi tích cực vì

thế nên doanh thu năm 2016 tăng cao. Điều này mở ra nhiều cơ hội cho công ty phát

triển hơn. Công ty đã và đang dần khẳng định được uy tín cũng như tiềm năng kinh

doanh của mình trên thị trường.

2.2.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động



Bảng 2.7. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH thương mại

và xây dựng Phương Trung

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam



( Nguồn: Báo cáo tài chính của cơng ty năm 2015, 2016)

Dựa vào số liệu trên bảng 2.7 ta thấy vốn lưu động của công ty trong năm 2016 được

sử dụng có hiệu quả hơn năm 2015. Các chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả sử dụng

vốn lưu động đều theo chiều hướng tốt. Cụ thể như sau:

- Hệ số doanh thu trên VLĐ bình quân năm 2015 là 0.3385 tức là cứ 1 đồng VLĐ bình quân

bỏ ra thì tạo ra 0.3385 đồng doanh thu. Sang năm 2016, hệ số doanh thu trên VLĐ bình quân

là 1.0134 tức 1 đồng VLĐ bình quân bỏ ra thu được 1.0134 đồng doanh thu. Như vậy là

doanh thu tăng 0.6750 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 199.4029% so với năm 2015.

- Hệ số lợi nhuận trên VLĐ bình quân năm 2015 là (0.0011) tức là 1 đồng VLĐ bình

quân bỏ ra thì lỗ 0.0011 đồng lợi nhuận. Sang năm 2016 hệ số lợi nhuận trên VLĐ

bình quân là 0.0005 tức là 1 đồng VLĐ bình quân bỏ ra đã thu được 0.0005 đồng lợi

nhuận. Như vậy so với năm 2015 thì năm 2016 khả năng sinh lời tăng 0.0016 đồng.

- Số vòng quay vốn lưu động năm 2016 là 0.9122 vòng trong khi năm 2015 là 0.2819

vòng; tăng 0.6303 vòng so với năm 2015, tương ứng tăng 223.5922%.

- Số ngày chu chuyển vốn lưu động năm 2016 đạt 394.6617 ngày trong khi năm 2015

là 1,277.0944 ngày; giảm 882.4327 ngày so với năm 2015, tương ứng giảm 69.0969%.

=> Nhìn vào số vòng quay tăng và số ngày chu chuyển vốn lưu động giảm ta thấy

rằng công ty có tốc độ luân chuyển vốn tốt, thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh. Hệ

số doanh thu và lợi nhuận cũng tăng cho thấy hiệu quả sử dụng vốn ở cơng ty là tốt.

2.2.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định



Bảng 2.8. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH thương mại

và xây dựng Phương Trung

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam



( Nguồn: Báo cáo tài chính của cơng ty năm 2015, 2016)

Qua số liệu ở bảng 2.8 ta thấy rằng:

- Hệ số doanh thu trên VCĐ bình quân năm 2015 là 73.0667 tức là cứ 1 đồng VCĐ bình

quân bỏ ra thì tạo ra 73.0667 đồng doanh thu. Sang năm 2016, hệ số doanh thu trên VCĐ

bình quân là 24.5097 tức 1 đồng VCĐ bình quân bỏ ra thu được 24.5097 đồng doanh thu.

Như vậy là doanh thu giảm 48.5570 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 66.4557% so với năm

2015.

- Hệ số lợi nhuận trên VCĐ bình quân năm 2015 là (0.2468) tức là 1 đồng VCĐ bình

quân bỏ ra thì lỗ 0.2468 đồng lợi nhuận. Sang năm 2016 hệ số lợi nhuận trên VCĐ

bình quân là 0.0125 tức là 1 đồng VCĐ bình quân bỏ ra đã thu được 0.0125 đồng lợi

nhuận. Như vậy so với năm 2015 thì năm 2016 khả năng sinh lời tăng 0.2592 đồng.

=> Ta thấy năm 2016, hệ số doanh thu trên vốn cố định giảm đi so với năm 2015 vì

năm 2016 cả doanh thu lẫn vốn cố định của công ty đều tăng nhưng tỷ lệ % vốn cố

định bình quân tăng lớn hơn doanh thu. Tuy hệ số doanh thu trên vốn cố định giảm

nhưng hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình qn tăng, cơng ty đã đạt được lợi nhuận.

Nhìn chung việc sử dụng vốn cố định tại công ty vẫn chưa thật hiệu quả. Công ty cần

đưa ra những chính sách mới để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hơn nữa.

CHƯƠNG III. CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY

DỰNG PHƯƠNG TRUNG



3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Phương Trung

Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Phương Trung,

nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế tốn, dựa trên nội dung cơ

sở lý luận kết hợp với nghiên cứu thực tế tại cơng ty, em đã có những nét đánh giá sơ

bộ về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty. Thông qua bài

luận, em xin nêu một số kết quả đạt được cũng như những mặt hạn chế cần hồn thiện

trong cơng tác sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng

Phương Trung.

3.1.1. Những kết quả đạt được

Được thành lập năm 2017, trải qua hơn 10 năm hoạt động, Công ty TNHH thương mại

và xây dựng Phương Trung đã dần khẳng định được vị thế của mình trên thương

trường, từng bước trở thành đối tác đáng tin cậy trong việc thi cơng các cơng trình xây

dựng. Những năm gần đây do thị trường có nhiều biến động nên cơng ty đã gặp khơng

ít khó khăn trong q trình hoạt động. Tuy nhiên nhờ sự nỗ lực của ban lãnh đạo cùng

đội ngũ cán bộ mà công ty đã từng bước khắc phục được những yếu kém còn tồn tại

trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Qua các số liệu phân tích cùng với việc quan sát và nghiên cứu thực tế tại cơng ty, có

thể thấy rằng cơng ty đã đạt được các kết quả sau:



 Về tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty

- Xét về cơ cấu nguồn vốn thì trong hai năm qua, vốn chủ sở hữu của công ty luôn

chiếm tỷ trọng lớn hơn so với nợ phải trả. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn hơn

chứng tỏ cơng ty có năng lực tự chủ về mặt tài chính, giúp cơng ty tránh được ảnh

hưởng của lạm phát.

- Trong năm 2016, nguồn vốn lưu động trong công ty chiếm tỷ trọng lớn hơn so với

nguồn vốn cố định. Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên vốn

lưu động là loại vốn đóng vai trò chủ yếu giúp doanh nghiệp hoạt động kinh doanh. Vì

vậy việc bố trí cơ cấu vốn của doanh nghiệp nhìn chung khá hợp lý. Trong tổng nguồn

vốn lưu động thì vốn bằng tiền chiếm số lượng lớn, điều này làm tăng khả năng thanh

toán tức thời của cơng ty, giúp cơng ty chi trả nhanh chóng các khoản chi phí phát sinh

trong q trình sản xuất kinh doanh.



- Trong năm 2016, nguồn vốn cố định của công ty tăng cao so với năm 2015. Việc mở

rộng quy mô vốn vốn cố định giúp công ty đầu tư thêm TSCĐ mới, hiện đại hóa máy

móc, nâng cấp trang thiết bị và từ đó giúp cơng ty tăng năng suất lao động, sản phẩm

tạo ra có giá trị cao hơn. Trong năm 2016 công ty đã đầu tư mua thêm máy ủi và máy

xúc, nâng cấp mới dàn giáo đồng thời trang bị thêm các thiết bị bảo hộ nhằm đảm bảo

an toàn cho người lao động và tăng năng suất trong thi công xây dựng.



 Về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Năm 2016 Công ty TNHH thương mại và xây dựng Phương Trung tuy không đạt được

lợi nhuận tốt nhưng số lỗ đã nhỏ hơn so với năm 2015 rất nhiều. Điều này chứng tỏ

hoạt động kinh doanh của cơng ty đang có sự biến chuyển tốt. Mặc dù năm 2016 cơng

ty chưa góp được phần thuế nào vào ngân sách nhà nước nhưng đã từng bước nâng cao

đời sống của cán bộ nhân viên và người lao động. Thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu

quả sử dụng vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn

cố định ta đã phần nào thấy được sự phát triển của công ty. Năm 2016 doanh thu của

công ty tăng gấp đơi so với năm 2015, các hệ số tính doanh thu trên vốn, hệ số lợi

nhuận trên vốn năm 2016 cũng đều tăng lên so với năm 2015.

Năm 2015, các hệ số lợi nhuận trên nguồn vốn đều âm nhưng sang đến năm 2016, nhờ

các chiến lược kinh doanh phù hợp mà cơng ty đã khắc phục được tình trạng này. Ta

có thể thấy rằng cơng ty đã sử dụng khá hiệu quả nguồn vốn kinh doanh của mình, một

đồng vốn bỏ ra đều thu được doanh thu và lợi nhuận.

Công ty cũng đã tiến hành lập kế hoạch khấu hao từng năm cho từng loại tài sản. Việc

lập kế hoạch cụ thể này giúp cơng ty kế hoạch hố được nguồn khấu hao, sử dụng hợp

lí và có hiệu quả. Các TSCĐ của cơng ty thường hay trích khấu hao theo đường thẳng.

Công ty phân định rõ trách nhiệm bảo quản tài sản cho từng phòng ban, đảm bảo tài

sản được dùng đúng mục đích và hiệu quả.

Năm 2016, vòng quay vốn lưu động lớn hơn năm 2015 và số ngày chu chuyển vốn lưu

động thì nhỏ hơn. Cơng ty đã sử dụng nguồn vốn lưu động hiệu quả, khả năng thu hồi

vốn tốt hơn, tạo điều kiện để các hoạt động kinh doanh của công ty được diễn ra thuận

lợi.

3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân



Bên cạnh những ưu điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thì trong thời gian hoạt

động, cơng ty vẫn còn tồn tại một vài điểm hạn chế về sử dụng nguồn vốn làm giảm

hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty.



 Một số điểm hạn chế

- So với năm 2015, nguồn vốn lưu động của công ty đã giảm đi khoảng một nửa.

Trong khi đó các khoản phải thu ngắn hạn lại tăng rất nhiều so với năm 2015. Các chủ

đầu tư chậm trả tiền làm cơng ty thiếu vốn dẫn đến khó khăn trong hoạt động kinh

doanh.

- Năm 2016 các khoản vay nợ, các khoản phải trả cho người bán của công ty cũng tăng

lên. Vì thiếu vốn và do nhu cầu mua sắm TSCĐ nên công ty đã phải vay nợ ngân hàng

cũng như thiếu nợ các nhà cung cấp. Nguồn vốn không đủ phục vụ nhu cầu cho thấy

khả năng huy động vốn của công ty bị suy giảm.

- Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, các tháng sử dụng trích

khấu hao bằng nhau. Tuy nhiên trong những khoảng thời gian khác nhau thì những

máy móc thiết bị khơng được sử dụng giống nhau. Bên cạnh đó một số tài sản cố định

dù đã cũ, kém hiệu quả nhưng do chưa có đủ điều kiện nên cơng ty chưa thay thế, sửa

chữa nên đơi khi gây ra sự trì trệ trong cơng việc do khơng có máy móc để sử dụng.



 Nguyên nhân

Những hạn chế trên là do một số nguyên nhân sau gây ra:

- Do ảnh hưởng của tình hình kinh tế nước ta hiện nay, lạm phát và thị trường nhiều

biến động đã khiến giá nguyên vật liệu, trang thiết bị gia tăng. Việc điều chỉnh giá

xăng dầu, cước phí giao thơng, giá điện,… đã dẫn đến sự tăng giá các vật tư trong

ngành xây dựng như tăng giá xi măng, sắt thép, đá sỏi. Điều này làm chi phí sản xuất

kinh doanh tăng khiến giá vốn hàng bán cũng tăng tương ứng.

- Kinh tế ngày một phát triển kéo theo sự phát triển của công nghệ kĩ thuật, sự mở cửa

thị trường, các doanh nghiệp xây dựng mọc lên nhiều khiến sự cạnh tranh của các

công ty cùng lĩnh vực ở trong và ngoài nước ngày càng quyết liệt. Đây cũng là một

nguyên nhân khiến Công ty TNHH thương mại và xây dựng Phương Trung gặp khó

khăn trong việc huy động vốn.



- Do đặc thù của công ty là hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên các cơng trình hạng

mục có thời gian thi cơng dài khiến công ty phải bỏ ra một khoản chi phí quản lí lớn

làm giá thành sản phẩm của cơng ty cao, gây khó khăn trong cạnh tranh.

- Có những máy móc thiết bị đã khấu hao hết nhưng cơng ty vẫn chưa đầu tư mới

hoặc còn sử dụng nên đôi khi làm hiệu quả hoạt động thấp do máy móc đã cũ, lạc hậu.

- Để thu hút và giữ chân đối tác mà cơng ty nới lỏng chính sách công nợ khiến các

khoản phải thu tăng, nguồn vốn của cơng ty từ đó bị chiếm dụng và thiếu hụt. Do tình

trạng thiếu vốn, cơng ty phải đi vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng để tài

trợ kinh doanh của mình, mà lãi suất ngân hàng cũng tốn một khoản tiền lãi khá lớn,

nó làm giảm lợi nhuận của công ty, làm công ty mất nhiều cơ hội đầu tư và các lĩnh

vực khác.

- Hiện tại cơng ty chưa có bộ phận chun trách để xây dựng những kế hoạch cụ thể

và chi tiết về sử dụng và quản lý vốn, chưa tiến hành phân tích sâu các chỉ tiêu về kết

quả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn nên cơng ty chưa có những phương án

sử dụng vốn tối ưu.

Trên đây là một số nguyên nhân cơ bản làm suy giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh của công ty. Công ty cần phải có các giải pháp thích hợp nhằm kịp thời khắc

phục khó khăn, qua đó từng bước nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

của mình.

3.2. Các đề xuất, kiến nghị về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại

Công ty TNHH thương mại và xây dựng Phương Trung

Sau khi phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH

thương mại và xây dựng Phương Trung trong hai năm 2015 và 2016, bằng kiến thức lý

luận đã được trang bị trên ghế nhà trường và dựa vào quá trình nghiên cứu thực tế,

theo ý nghĩ chủ quan của mình, em xin đưa ra một số ý kiến nhằm góp phần đẩy mạnh

việc quản lý, nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.



3.2.1. Các đề xuất, kiến nghị đối với công ty

3.2.1.1. Xây dựng bộ phận chuyên trách thực hiện cơng tác phân tích



 Lý do đề xuất giải pháp

Tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Phương Trung hiện nay, hoạt động phân

tích kinh tế nói chung và hoạt động phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói

riêng vẫn chưa có bộ phận chuyên trách mà chỉ do kế toán trưởng đảm nhiệm, các chỉ

tiêu phân tích vẫn còn sơ sài. Bên cạnh đó các báo cáo phân tích của cơng ty cũng

chưa thực sự đem lại hiệu quả khiến các nhà quản trị gặp khó khăn trong việc đánh giá

chính xác về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

 Nội dung giải pháp

Cơng ty cần nhanh chóng xây dựng và đưa phòng Phân tích tài chính đi vào hoạt động.

Bộ phận phân tích cần phối hợp nhịp nhàng với bộ phận kế tốn và các bộ phận khác

để có những số liệu chính xác nhất phục vụ cho q trình phân tích. Kết quả phân tích

sau đó được gửi cho ban lãnh đạo, trong báo cáo cần trình bày và diễn giải rõ ràng nội

dung các chỉ tiêu, có đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh như vậy là tốt hay

xấu. Bên cạnh đó phòng Phân tích tài chính cũng phải tìm ra được ngun nhân gây

giảm hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình

cho nhà quản trị.

3.2.1.2. Kế hoạch hóa cơng tác sử dụng vốn kinh doanh, xác định rõ ràng nhu cầu

sử dụng vốn kinh doanh



 Lý do đề xuất giải pháp

Để chủ động trong việc quản lý vốn kinh doanh cũng như để tiết kiệm, tránh sử dụng

lãng phí nguồn vốn thì Cơng ty TNHH thương mại và xây dựng Phương Trung cần lập

kế hoạch sử dụng vốn kinh doanh cho phù hợp. Việc lập kế hoạch hợp lý sẽ giúp công

ty khai thác tối đa hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh và giúp doanh

nghiệp thu về lợi nhuận.



 Nội dung giải pháp

Trước khi lập kế hoạch vốn kinh doanh cho năm nay thì cơng ty cần phải căn cứ vào

những tiêu chí cụ thể như kế hoạch sản xuất kinh doanh, định mức hao phí vật tư, giá

cả, hiệu suất lao động, tiến hành phân tích các chỉ tiêu vốn kỳ trước để lập kế hoạch cho

vốn một cách phù hợp. Công ty cần xác định nhu cầu vốn tối thiểu sao cho quá trình

hoạt động kinh doanh của công ty được đảm bảo diễn ra liên tục nhưng vẫn trong mức



độ tiết kiệm hợp lý. Từ đó cơng ty sẽ tiến hành huy động vốn thông qua việc so sánh chi

phí huy động vốn từ các nguồn tài trợ để lựa chọn kênh huy động vốn phù hợp.

3.2.1.3. Đa dạng hóa hình thức huy động vốn



 Lý do đề xuất giải pháp

Năm 2016, nguồn vốn kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và xây dựng

Phương Trung so với năm 2015 đã giảm đi đáng kể. Công ty đang gặp khó khăn trong

việc tìm kiếm nguồn vốn để mở rộng kinh doanh, mua sắm thêm máy móc hiện đại để

theo kịp trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật cũng như đầu tư vào các dự án lớn.

Việc đi vay nợ ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác khiến cho cơng ty phải gánh

chịu thêm một khoản lãi vay lớn, đồng thời làm giảm tính chủ động của công ty trong

việc quản lý và sử dụng nguồn vốn kinh doanh.



 Nội dung giải pháp

Để đa dạng hóa hình thức huy động vốn thì Cơng ty TNHH thương mại và xây dựng

Phương Trung cần nắm rõ được những chính sách ưu đãi về vốn của Nhà nước, các tổ

chức tín dụng cũng như các cá nhân có tiềm lực tài chính lớn. Các chính sách ưu đãi

vay vốn với lãi suất thấp, các gói kích cầu kinh tế và hỗ trợ doanh nghiệp của Nhà

nước sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công ty huy động vốn. Đối với các khách hàng

thân thiết có nguồn lực tài chính lớn, cơng ty có thể xin ứng trước một khoản trước

hợp đồng để chi trả các chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh.

Công ty cũng cần phải tiến hành so sánh các ngân hàng với nhau để xem xét và chọn

ra ngân hàng có chính sách cho vay ưu đãi nhất, chủ động liên hệ và tìm kiếm sự hỗ

trợ từ ngân hàng đó nhằm giảm thiểu tối đa chi phí lãi vay.

3.2.1.4. Đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ



 Lý do đề xuất giải pháp

Do đặc thù ngành nghề nên số tiền xây dựng cơng trình mà Cơng ty TNHH thương

mại và xây dựng Phương Trung nhận được thường khơng được thanh tốn trọn vẹn

trong một lần. Một số hạng mục cơng trình cơng cộng do giải ngân chậm nên huyện

Mê Linh chưa thể chi trả ngay cho công ty khiến nguồn vốn của công ty bị chiếm

dụng. Điều này không những khiến lượng vốn khơng sinh lãi mà còn làm giảm vòng

quay vốn lưu động, gia tăng rủi ro cho cơng ty. Vì vậy để tăng vòng quay vốn lưu động



cũng như hợp lý hóa cơ cấu vốn thì cơng ty cần phải có biện pháp thích hợp để đẩy

nhanh tốc độ thu hồi nợ.



 Nội dung giải pháp

Trước khi ký kết hợp đồng công ty cần xem xét đối tượng khách hàng về khả năng

thanh tốn và mức độ uy tín của họ. Công ty phải theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu

bằng cách sắp xếp chúng theo độ dài thời gian để tiện theo dõi. Sổ kế toán phải ghi chi

tiết cho từng khách hàng mua chịu để lập dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi và

có phương pháp giải quyết các khoản phải thu khi đến hạn như tăng lãi suất nếu trả

chậm và có biện pháp xử lí ngay đối với các khách hàng là nợ xấu khó đòi.

Cơng ty cũng cần tạo sự ràng buộc về điều kiện và thời hạn thanh toán trong hợp đồng

khi ký kết với khách hàng. Bên cạnh đó cơng ty có thể áp dụng chính sách khuyến

khích khách hàng thanh toán sớm các khoản nợ bằng cách chiết khấu thanh toán hoặc

giảm giá phù hợp cho các hợp đồng, thơng báo rộng rãi chính sách này cho khách hàng

trước khi ký kết hợp đồng để chủ động khuyến khích khách hàng thanh tốn sớm.

3.2.1.5. Xác định chi phí sử dụng TSCĐ và lập kế hoạch khấu hao TSCĐ cho phù hợp



 Lý do đề xuất giải pháp

Năm 2016 công ty bỏ ra một nguồn vốn kinh doanh lớn để mua máy ủi, máy xúc, nâng

cấp mới dàn giáo và trang bị thêm thiết bị bảo hộ lao động mới nhằm phục vụ cho hoạt

động sản xuất kinh doanh. Công ty phải chi trả một khoản chi phí khơng hề nhỏ cho

việc bảo dưỡng và sửa chữa máy móc định kì, cũng như th ngồi máy móc. Vì vậy

cần phải xác định định mức chi phí sử dụng TSCĐ phù hợp để giảm thiểu tối đa việc

thất thoát hay lãng phí. Cơng ty cũng cần trích lập khấu hao cho TSCĐ một cách hợp

lý nhằm xác định được nguồn tài chính để tái đầu tư đổi mới TSCĐ và sử dụng nguồn

vốn một cách hiệu quả.



 Nội dung giải pháp

Công ty TNHH thương mại và xây dựng Phương Trung cần ghi chép rõ ràng về mặt

nguyên giá cũng như khấu hao của các TSCĐ mà công ty đang sở hữu để tính tốn ra

được chi phí hợp lí dành cho bảo dưỡng TSCĐ. Tiến hành nâng cấp TSCĐ thông qua

việc bảo dưỡng thường xuyên hay tiến hành sửa chữa lớn theo kế hoạch sẽ giúp TSCĐ

không bị hư hỏng hay giảm công suất quá nhanh so với tiêu chuẩn. Nếu TSCĐ cần chi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

=> Như vậy tổng vốn lưu động bình quân năm 2016 giảm do chỉ tiêu” tiền và các khoản tương đương tiền bình quân” giảm là chủ yếu. Công ty cần có những biện pháp cụ thể để giảm thiểu các khoản phải thu, tăng cường thêm khoản mục tiền và các khoản tương đ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×