Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Một số kết luận và phát hiện về kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần đầu tư Kim Long

1 Một số kết luận và phát hiện về kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần đầu tư Kim Long

Tải bản đầy đủ - 0trang

Việc sử dụng hệ thống chứng từ: nhìn chung Cơng ty đã thực hiện tốt quy định về

hoá đơn, chứng từ ban đầu. Căn cứ vào chế độ chứng từ kế toán Nhà nước ban hành và

nội dung các hoạt động kinh tế cũng như yêu cầu quản lý các hoạt động đó, Cơng ty đã

xây dựng cho mình một hệ thống mẫu biểu chứng từ phù hợp, quy định việc ghi chép

các hoạt động kinh tế vào từng biểu mẫu chứng từ kế toán cụ thể. Các chứng từ ban

đầu này sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ mới được sử dụng làm căn cứ để ghi

Sổ. Quá trình lập và luân chuyển chứng từ đã đảm bảo cho cơng tác kế tốn của Chi

nhánh được thực hiện một cách kịp thời, chính xác.

Hệ thống chứng từ, sổ sách, tài khoản của Công ty đều tuân thủ chế độ, nguyên

tắc quy định. Hệ thống tài khoản của Công ty được mở chi tiết thành các tài khoản cấp

2, cấp 3 một cách phù hợp cho thuận tiện trong việc theo dõi và được áp dụng một

cách thống nhất.

 Cơng tác kế tốn bán hàng

Cơng ty đã bố trí riêng kế tốn theo dõi việc bán hàng và xác định kết quả bán hàng

cho từng mặt hàng. Việc phân định như vậy là phù hợp vì Cơng ty có rất nhiều mặt hàng

khác được tiêu thụ với khối lượng lớn cho nên cơng việc kế tốn sẽ đạt hiệu quả hơn,

tránh sai sót và chồng chất lên nhau.

Kế tốn bán hàng và kết quả bán hàng tại cơng ty nhìn chung đã tuân thủ đúng theo

chế độ kế toán hiện hành quy định về việc mở sổ, bảng kê, nhật ký chứng từ… Về việc

hạch toán doanh thu và kết quả bán hàng đảm bảo cung cấp kịp thời chính xác kết quả tiêu

thụ theo định kỳ. Từ kết quả đó để các nhà quản lý doanh nghiệp biết mình cần phải làm

gì và làm như thế nào.

Về giá vốn hàng bán: Nhìn chung giá vốn hàng bán được kế tốn tính tốn hợp

lý, chính xác đúng với nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán của công ty. Giá vốn

hàng bán được tính tốn chi tiết cho từng mặt hàng, giúp cho ban lãnh đạo Công ty

nắm được tình hình kinh doanh, số lượng hàng nhập, xuất, tồn kho trong kỳ về từng

mặt hàng để có những điều chỉnh kịp thời. Công tác xác định giá vốn hàng bán của

công ty bên cạnh nghiệp vụ xác định giá vốn hàng bán của kế toán bán hàng, giá vốn

hàng bán còn được tư vấn bởi các nhân viên phòng kinh doanh cũng như bộ phận kế

hoạch tại các phòng ban khác. Dưới sự hỗ trợ của các nhân viên kỹ thuật, giá thành sản

phẩm của Công ty được xác định một cách chính xác hơn và tạo điều kiện cho việc xác



53



định giá bán sản phẩm chính xác và khách quan.

Nhìn chung cơng tác kế tốn bán hàng tại Cơng ty đã cung cấp thơng tin kế tốn

cần thiết một cách đầy đủ và chính xác, thực hiện cơng tác kế tốn bán hàng theo đúng

quy định và chuẩn mực kế toán hiện hành, đáp ứng nhu cầu thông tin cho công tác

quản trị và ra quyết định của ban lãnh đạo Công ty đối với hoạt động bán hàng, tiêu

thụ sản phẩm và hoạt động cung cấp dịch vụ của cơng ty nói riêng và hoạt động kinh

doanh nói chung.

3.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân

- Về phương thức bán hàng: hiện nay, Công ty chỉ mới áp dụng phương thức bán

buôn và bán lẻ thông qua việc tìm kiếm khách hàng trực tiếp là chủ yếu. Khách hàng

chủ yếu là khách quen và khách hàng lâu năm. Mặt khác, số lượng khách hàng cũng bị

hạn chế do số lượng đối thủ cạnh tranh trong cùng lĩnh vực tương đối nhiều. Công ty

chưa đẩy mạnh khâu quảng cáo, giới thiệu sản phẩm rộng rãi.

- Về chính sách bán hàng: Cơng ty chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh

tốn, như vậy khơng thúc đẩy khách hàng thanh tốn sớm, vốn bị chiếm giữ nhiều.

- Về cơng tác kế tốn tiêu thụ: Cũng như nhiều cơng ty khác để thúc đẩy quá trình

tiêu thụ nhằm mục tiêu mở rộng thị phần, tăng lợi nhuận và nâng cao thương hiệu Cơng ty

đã thực hiện nhiều chính sách bán hàng như ưu đãi các tài liệu nghiên cứu về sản phẩm,

hỗ trợ đổi hàng các sản phẩm lỗi chưa đạt tiêu chuẩn… nhưng chính sách giảm giá hàng

bán tại Cơng ty chưa thực sự được quan tâm.

- Về việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Hiện nay, đối tượng khách hàng

chính của cơng ty là những cơng ty hay tổ chức có uy tín lớn, do đó phương thức bán

hàng chính của cơng ty là bán hàng trả chậm, khách hàng nhận hàng trước sau đó mới

trả tiền. Vì vậy số vốn của cơng ty bị chiếm dụng rất cao nhưng kế tốn tại cơng ty

chưa trích lập các quỹ dự phòng phải thu khó đòi.

- Về hàng bán bị trả lại: Trong kỳ, doạnh nghiệp vẫn còn tình trạng hàng bán bị

trả lại do cận hạn. Điều này thể hiện cơng tác quản lý hàng hố tồn kho chưa hiệu quả,

thủ kho chưa nắm chắc tình hình tồn kho trong cơng ty.

- Về cơng tác kế tốn quản trị : Hiện nay cơng ty chưa có bộ phận riêng biệt làm

các báo cáo này, chỉ làm khi có u cầu của cấp trên từ đó khơng có cái nhìn tồn diện

và thường xun về hoạt động bán hàng của công ty

54



3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn bán hàng tại

Cơng ty Cổ phần đầu tư Kim Long

Xuất phát từ hạn chế tại Công ty Cổ phần đầu tư Kim Long cùng với các kiến

thức em được học tại nhà trường cũng như những kinh nghiệm cho bản thân từ việc

thực tập tại Công ty, em xin đưa ra một số đề xuất nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn

bán hàng Cơng ty.

- Về cơng tác kế tốn tiêu thụ: Cơng ty nên áp dụng chính sách chiết khấu thanh

tốn để kích thích khách hàng sớm, thu hổi vốn nhanh cho Cơng ty . Mức chiết khấu

có thể được áp dụng cụ thể như sau: Nếu hạn thanh tốn của cơng ty là 15 ngày thì khi

khách hàng trả tiền sớm trong vòng 10 ngày thì sẽ được hưởng mức chiết khấu thanh

tốn là 1% trên tổng số tiền còn nợ. Khoản chiết khấu này được hạch toán vào TK 635

“Chi phí hoạt động tài chính”.

Khi phát sinh chiết khấu thanh toán cho khách hàng, kế toán căn cứ vào Hợp

đồng kinh tế kí kết giữa hai bên, căn cứ vào chính sách tín dụng mà cơng ty quy định,

kế tốn xác định cụ thể mức chiết khấu cho khách hàng để làm cơ sở viết Phiếu chi

(hoặc Lệnh chi) (Trường hợp khách hàng đã thanh toán xong tiền hàng, chiết khấu

thanh tốn cơng ty trả bằng tiền mặt). Kế tốn định khoản tăng chi phí hoạt động tài

chính (Nợ TK 635) và giảm tiền (Có TK 111, 112). Từ những thơng tin trên, kế tốn

vào phân hệ Tiền mặt, tiền gửi, tiền vay, chọn Phiếu chi tiền mặt và nhập đầy đủ các

thơng tin về số tiền, bút tốn. Khi đó phần mềm sẽ căn cứ vào Phiếu chi được lập, tự

động ghi vào sổ Nhật ký chung, từ đó lên sổ cái TK 635, 111 hoặc 112, sổ quỹ tiền mặt

hay sổ tiền gửi ngân hàng.

Trong trường hợp công ty trừ ln chiết khấu thanh tốn vào số tiền hàng phải

thu khi khách hàng thanh toán tiền hàng, Kế toán sẽ ghi tăng số tiền thực tế nhận được

bên Nợ TK 111, 112; ghi tăng Chi phí hoạt động tài chính (Nợ TK 635) và ghi giảm số

tiền phải thu (Có TK 131).

Cuối kỳ kế tốn thực hiện bút tốn kết chuyển chi phí hoạt động tài chính sang

tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Khi thực hiện chính sách chiết khấu thanh tốn cho khách hàng sẽ tăng khoản chi

phí tài chính do chiết khấu thanh toán, tuy nhiên lại thu hồi được vốn nhanh nên có thể

giảm được chi phí lãi vay. Thực hiện chính sách này hiệu quả, cơng ty có thể giảm



55



được lượng lớn chi phí lãi vay, tăng lợi nhuận, quay vòng vốn nhanh.

- Về phương thức bán hàng: Công ty đã có tổ chức các hội chợ một năm 2 l ần,

thuê biển quảng cáo và quảng cáo trên các kênh truyền hình tuy nhiên vì chi phí cao

nên rất hạn chế địa điểm cũng như khung giờ. Hiện nay có rất nhiều hình thức quảng

cáo khá hiệu quả mà khơng tốn quá nhi ều chi phí như thuê biển quảng cáo ngồi trời

đó là chạy các ads trên facebook, google… Do đó cơng ty nên thử sang các hình thức

quảng cáo này để đa dạng hình thức truyển thơng cũng như nắm bắt thị trường.

Về việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Theo em, công ty nên đưa vào sử

dụng tài khoản 229 (chi tiết cho TK2294) dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm giảm

thiểu mức ảnh hưởng về sự biến động giá cả thị trường của hàng tồn kho.

Việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện khi giá gốc ghi

trên sổ kế tốn cao hơn giá trị có thể thực hiện được và phải đảm bảo có hóa đơn,

chứng từ hợp pháp hoặc các bằng chứng khác chứng minh giá vốn của mặt hàng thiết

bị giám sát hành trình tồn kho, thuộc quyền sở hữu của Công ty.

Tại thời điểm Công ty lập BCTC, phải xem xét số dư khoản dự phòng giảm giá

hàng tồn kho đã trích lập và tính tốn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần trích

lập. Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá

hàng tồn kho, thì doanh nghiệp khơng phải trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng

tồn kho. Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm

giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp trích thêm vào giá vốn hàng bán của doanh nghiệp

phần chênh lệch. Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm

giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập khác

- Hồn thiện cơng tác kiểm kê hàng hóa

Cơng tác kiểm kê nguyên vật liệu là để xác định lại số lượng và giá trị hàng hóa,

chất lượng hàng tồn kho, phát hiện chênh lệch giữa sổ sách và thực tế nhằm bảo vệ tài

sản và chấn chỉnh công tác quản lý nguyên vật tại công ty. Hiện nay, công ty vẫn chưa

chú trọng việc kiểm kê hàng hóa vì vậy mà công tác kiểm kê không đánh giá được kịp

thời, chính xác về số lượng, giá trị, phẩm chất nguyên vật liệu tồn kho, khó tìm ra

ngun nhân quy trách nhiệm cho đúng đối tượng, có thể gây gián đoạn ảnh hưởng

đến q trình sản xuất kinh doanh. Cơng ty cần chú trọng hơn trong công tác kiểm kê,

cần lập một đội thực hiện công tác kiêm kê nguyên vật liệu vào cuối kỳ.



56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Một số kết luận và phát hiện về kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần đầu tư Kim Long

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x