Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ VẬN TẢI KIM PHÁT

CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ VẬN TẢI KIM PHÁT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



ĐH Thương Mại – K12CK8



Thứ năm: Mặc dù hiệu quả SD VKD chưa như mong muốn nhưng đơn vị đã

đạt được nhiều thành tựu trong việc mở rộng quy mô hoạt động, mở rộng thị trường,

nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như các dịch vụ mà cơng ty cung ứng. Từ đó

tăng doanh thu cũng như lợi nhuận kinh doanh của đơn vị. Vấn đề tiết kiệm chi phí

cũng đang được các nhà quản trị quan tâm nhiều hơn trong các kỳ họp thường niên.

3.1.2. Những mặt tồn tại và nguyên nhân

Bên cạnh những thành tựu đạt được cơng ty cũng có những tồn tại, yếu kém

cần được khắc phục để hoạt động SXKD và quá trình phát triển của cơng ty được

tốt hơn.

- Về cơng tác huy động vốn: Trong điều kiện phải tự lo về vốn, công ty phải

huy động bổ sung nhiều nguồn vốn từ bên ngồi. Hàng năm cơng ty vẫn phải đi vay

ở ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác. Ngun nhân là do cơng ty còn để

cơng nợ phải thu lớn và có hiện tượng tăng năm 2015 so với năm 2016 , dẫn đến

tình trạng chiếm dụng vốn của cơng ty , cơng ty khó xoay vòng được vốn.

- Công ty cũng chưa chú trọng tới việc đầu tư vào lĩnh vực tài chính ngắn và

dài hạn, khoản này chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với tổng VLĐ và VCĐ.

- Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao (năm 2016 có xu hướng tăng so với

năm 2015 cụ thể tăng 30,23%) chứng tỏ lượng vốn này bị chiếm dụng lớn, làm

giảm lượng vốn kinh doanh của đơn vị. Nguyên nhân dẫn đến điều này là công ty

chưa chú trọng vào hiệu quả kinh doanh thực tế mà mới mang tính kinh doanh đạt

được lợi nhuận mang tính giấy tờ , và cơng ty chưa có biện pháp thu hồi cơng nợ

hợp lí. Trong thời gian tới cơng ty cần phải có những biện pháp đơn đốc thu hồi

công nợ để giảm thiểu khối lượng lớn vốn bị chiếm dụng như vậy mới đẩy nhanh

tốc độ quay vòng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

- Tuy hàng tồn kho năm 2016 đã giảm so với năm 2015 nhưng lượng hàng tồn

kho ở mức cao ( năm 2016 vẫn còn 1.068.795.343 đồng hàng tồn kho) , điều này

xảy ra do công ty chú trọng mở rộng thị trường nhưng lại chưa có sự quảng bá hình

ảnh cơng ty phù hợp , chưa tính tốn kĩ về mức tồn kho tối ưu gây ra vấn đề lượng

tồn kho khá nhiều .

- Qua phân tích ở trên thì cơng tác sử dụng hiệu quả vốn lưu động ở công ty

còn chưa hiệu quả, cơng ty chưa khai thác hết tiềm năng của vốn lưu động, sử dụng

không hợp lý gây lãng phí vốn, cơng ty cần xem xét lại việc sử dụng VCĐ của

mình.

SV: Nguyễn Thị Lan



43



GVHD: TS. Nguyễn Văn Giao



Khóa luận tốt nghiệp



ĐH Thương Mại – K12CK8



3.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

của Công ty TNHH du lịch và vận tải Kim Phát.

-



Giải pháp 1: Nâng cao hiệu quả huy động vốn

Lý do của giải pháp:

Hiện nay, nguồn vốn huy động từ bên ngồi của cơng ty chủ yếu từ các ngân



hàng và lợi nhuận để lại. Để cơng ty có thể mở rộng quy mơ kinh doanh của mình

với số lượng vốn cũng phải tăng lên. Cơng ty cần xác định nguồn tài trợ vốn hợp lý,

mở rộng các nguồn vốn vay để có chi phí sử dụng vốn thấp nhất.

- Nội dung của giải pháp:

 Xác định chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động SXKD, đặc

biệt là nhu cầu mua hàng hóa, cơng cụ dụng cụ, ngun vật liệu. Từ đó có các biện

pháp tổ chức và huy động nhằm cung ứng vốn một cách kịp thời và đầy đủ, tránh

tình trạng gây lãng phí hoặc thiếu vốn gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động kinh doanh

của công ty.

 Thiết lập mối quan hệ với các đơn vị tài chính, ngân hàng để có nguồn vốn

ổn định.

 Liên kết thực hiện dự ác với công ty khác trong cùng ngành nhằm tăng quy

mơ về vốn.

 Cơng ty cũng có thể huy động nguồn vốn nhàn rỗi của chính cán bộ cơng

nhân viên trong cơng ty. Khi đó nhân viên sẽ có trách nhiệm với cơng việc của mình

để sử dụng đồng vốn có hiệu quả hơn.

- Điều kiện thực hiện: Việc thiết lập các kế hoạch sử dụng và huy đông vốn

nhât thiết phải dựa vào sự phân tích, tính tốn các chỉ tiêu kinh tế tài chính của kỳ

trước làm cơ sở, cùng với dự định về sản xuất kinh doanh của công ty trong kỳ kế

hoạch và ngân sách dự kiến về biến động tài chính của mình sao cho hiệu quả hơn.

Giải pháp 2: Nâng cao năng lực thu hồi công nợ

- Lý do của giải pháp:

Từ kết quả ở Bảng 2.4 ta nhận thấy rằng lượng vốn bị chiếm dụng chiếm một

tỷ trọng rất lớn trong tổng số VLĐ và tổng nguồn vốn của công ty. Điều này chứng

tỏ VLĐ bị ứ đọng trong khâu lưu thông là rất lớn, lượng vốn này khơng sinh lãi mà

còn làm giảm vòng quay vốn lưu động. Như vậy, để tăng vòng quay của VLĐ, cơng

ty phải có các biện pháp thích hợp để đẩy nhanh tốc độ thanh tốn thu hồi công nợ

hay rút ngắn kỳ thu hồi các khoản nợ để từ đó tiết kiệm được rất nhiều vốn.

- Nội dung giải pháp



SV: Nguyễn Thị Lan



44



GVHD: TS. Nguyễn Văn Giao



Khóa luận tốt nghiệp



ĐH Thương Mại – K12CK8



 Khi ký kết các hợp đồng, cơng ty cần phải tìm hiểu rõ thực trạng tình hình tài

chính của đối tác, bởi vì các cơng trình khác nhau, đối tác khác nhau các ảnh hưởng

rất lớn tới tiến độ thực hiện và thanh quyết toán.

 Trong nội dung ký kết hợp đồng, công ty cần chú ý tới các điều khoản liên

quan tới vấn đề thanh toán, ứng trước, mức phát quy định khi đối tác thanh toán

chậm so với thời hạn quy định đã thỏa thuận, thơng thường thì mức phạt sẽ là 510% giá trị khoản thanh tốn.

 Cơng ty cần xem xét lại khả năng thanh toán các chủ đầu tư khi cùng một lúc

thực hiện nhiều hợp đồng. Ưu tiên dứt điểm thực hiện dự án đó trước nhưng vẫn

đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án khác.

 Để thu hồi các khoản nợ, công ty cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ cần thiết

đối với các khoản nợ sắp đến hạn, thực hiện kịp thời các thủ tục và đơn đốc khách

hàng thanh tốn nợ đến hạn. Cơng ty cũng có thể điều chỉnh lại thời hạn thanh toán

cho khách hàng, chủ động áp dụng các biện pháp thích hợp để thu hồi cơng nợ quá

hạn:

 Giảm giá cho khách hàng thường xuyên của cơng ty

 Giảm giá cho khách hàng thanh tốn bằng tiền mặt và thanh toán đúng

thời hạn

 Cử cán bộ đi đơn đốc thu hồi cơng nợ, có chế độ khen thưởng theo tỷ lệ

số tiền đòi được

 Chấp nhận phương thức đòi nợ băng cách chiết khấu dần đối với các

khoản nợ khó đòi

 Ngồi ra, cơng ty có thể thu hồi công nợ bằng cách bán cho bên thứ ba,

có thế là ngân hàng hoặc một cơng ty tài chính. Tuy nhiên thực hiện theo

phương pháp này sẽ chịu một khoản chi phí bằng phần chênh lệch ghi trên

hóa đơn thu nợ và phần cơng ty có được sau khi bán nợ.

 Để phòng ngừa thực tế phát sinh các khoản phải thu khó đòi, cơng ty cung

phải lập dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi, việc lập dự phòng có thể xác

định theo những tỷ lệ phần trăm nhất định trên từng loại khoản phải thu.

- Điều kiện thực hiện: Phòng kế tốn cần lên danh sách những khách hàng nhỏ

lẻ và khách hàng lớn để có những chiết khấu đúng mức. Bên cạnh đó việc lập hệ

thống khách hàng còn để xác định xem đó có phải khách hàng thân thiết hay khơng

và khách hàng đó có trả tiền đúng hạn hay khơng từ đó đưa ra những chính sách tín

dụng hợp lý với từng khách hàng cho những lần mua bán tiếp theo.

SV: Nguyễn Thị Lan



45



GVHD: TS. Nguyễn Văn Giao



Khóa luận tốt nghiệp



ĐH Thương Mại – K12CK8



Giải pháp 3: Tăng cường mở rộng thị trường, xây dựng hình ảnh của

cơng ty

- Lý do của giải pháp:

Mở rộng thị trường và xây dựng hình ảnh của công ty dẫn tới số lượng các

dự án sẽ tăng lên, doanh thu sẽ tăng làm cho hiệu suất sử dụng vốn cũng tăng. Kết

quả của cuộc phỏng vấn cho thấy công ty chưa thực sự chú trọng tới vấn đề xây

dựng hình ảnh, mở rộng thị trường. Vì vậy, trong thời gian tới cơng ty cần đẩy mạnh

hoạt động kinh doanh hiện có, nghiên cứu thị trường để tiến hành kinh doanh các

mặt hàng mới phải xây dựng được nhiều dự án đầu tư mới để tăng doanh thu và

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty.

- Nội dung của giải pháp:

 Mạnh dạn khai thác, đầu tư, mở rông thị trường. Chú trọng hơn nữa hoạt

động tư vấn, mở rộng liên doanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước để

thêm vốn.

 Xây dựng bộ máy Marketing theo dõi, hiệu quả, nắm bắt nhanh nhu cầu thị

trường, tiến hành lập dự kiến về giá cả, mạng lưới tiêu thụ, tăng cường cơng tác

quảng bá hình ảnh của cơng ty.

Thực hiện được giải pháp này, cần có sự phối hợp chặt chẽ các phòng ban

trong cơng ty. Cơng ty cầu đầu tư kinh phí cho việc quảng bá hình ảnh, xây dựng

đội ngũ marketing có trình độ chun mơn, làm việc có hiệu quả.

- Điều kiện thực hiện: Hiện nay cơng tác nghiên cứu, phân tích hoạt động kinh

doanh của cơng ty đều do phòng tài chính-kế tốn của cơng ty đảm nhận. Năm 2015

công ty chú trọng mở rộng quy mơ khiến cho cơng tác phân tích càng thêm phức tạp

và nặng nề. Quy mô công ty mở rộng, muốn đạt hiệu quả kinh doanh cao, công ty

nên xét thêm việc tuyển thêm nhân sự, lập một phòng kinh doanh chun trách.

Phòng kinh doanh này sẽ tiến hành tìm kiếm thơng tin về thị trường, tìm kiếm các

nguồn tin về chủ đầu tư.

Phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ thu nhập thông tin về khả năng và hạn chế

của các đối thủ cạnh tranh. Nắm được khả năng và hạn chế của họ trên các phương

diện trình độ chun mơn của cán bộ nhân viên kỹ thuật, tiềm lực về vốn, về máy

móc thiết bị v.v.. để từ đó có kế hoạch phù hợp phát triển kinh doanh.

Phòng kinh doanh còn phải dự báo sự phát triển và mọi biến động của thị

trường để bất cứ cơng trình ở đâu và vào thời điểm nào cơng ty cũng có thể kịp thời

SV: Nguyễn Thị Lan



46



GVHD: TS. Nguyễn Văn Giao



Khóa luận tốt nghiệp



ĐH Thương Mại – K12CK8



điều chuyển cán bộ, chuyên viên kỹ thuật cũng như máy móc thiết bị đáp ứng được

yêu cầu khắt khe nhất của chủ đầu tư.

Tiếp cận và mở rộng thị trường tư vấn, thiết kế cơng trình xây dựng tài sản,

máy móc thiết bị của cơng ty hoạt động một cách liên tục có hiệu quả và qua đó

nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty.

Giải pháp 4: Giảm thiểu hàng tồn kho

- Lý do của giải pháp:

Việc hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá cao , lượng hàng tồn kho lớn , chứng tỏ

công ty hoạt động chưa thực sự hiệu quả , chưa phát huy hết tiềm năng của cơng ty

mặc dù cơng ty hoạt động vẫn có lãi . Vì vậy chúng ta nên xây dựng một mức dự trữ

tối ưu cho doanh nghiệp , tránh tình trạng lãng phí nguồn lực cơng ty .

- Nội dung của giải pháp:

Trong khâu dự trữ cần xác định đúng đắn nhu cầu dự trữ hàng cần thiết, tối

thiểu để đảm bảo công tác kinh doanh diễn ra liên tục. Song bên cạnh đó cũng tránh

dự trữ thừa, gây ứ đọng vốn hoặc dự trữ thấp gây ảnh hưởng đến khâu bán ra. Trong

năm 2015 doanh nghiệp chưa có kế hoạch mức tồn kho tối ưu chính vì vậy đã xảy

ra hiện tượng hàng tồn kho lớn, vòng quay hàng tồn kho giảm, ảnh hưởng làm chi

phí lưu kho tăng, ứ đọng vốn, giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Cơng ty có thể áp dụng theo mơ hình EOQ để xác định lượng đặt hàng tối ưu:



Trong đó:



Q: khối lượng hàng mỗi lần đặt hàng

S: tổng khối lượng hàng cần sử dụng trong năm

C: chi phí tồn trữ trên mỗi đơn vị hàng tồn kho trong năm

F: chi phí cho mỗi lần đặt hàng



- Điều kiện thực hiện: Bộ phận kế tốn cần thường xun xem xét tình hình

thị trường, những biến động của thị trường để từ đó xác định chính xác lượng hàng

tiêu thụ trong năm vừa để tránh thiếu hàng, vừa để tránh tình trạng hàng tồn kho

nhiều.

-



Giải pháp 5: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Lý do của giải pháp:

Đối với công tác quản lý nhân sự của công ty, công tác đào tạo nhân viên



trong công ty chưa được chú trọng làm ảnh hưởng đến năng suất lao động của mỗi



SV: Nguyễn Thị Lan



47



GVHD: TS. Nguyễn Văn Giao



Khóa luận tốt nghiệp



ĐH Thương Mại – K12CK8



nhân viên và chất lượng cũng như tiến độ thực hiện của mỗi dự án. Hơn nữa vẫn đề

đãi ngộ nhân viên có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lao động, từ đó ảnh hưởng

gián tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty.

- Nội dung của giải pháp:

 Cơng ty có chính sách tuyển dụng hợp lý: Việc tuyển dụng phải dựa trên cơ

sở năng lực, trình độ thực sự của cá nhân, có như vậy mới thu hút được nhân tài,

nâng cao chất lượng lao động của công ty.

 Tổ chức công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, công nhân viên, nâng cao

nghiệp vụ cho đỗ ngũ Marketing và phát triển thị trường.

 Cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên, thực hiện đúng chế độ của nhà

nước về tiền lương, có chính sách khen thưởng, kỷ luật rõ ràng vừa để phát huy hơn

nữa sức sáng tạo của từng cá nhân vừa hạn chế tiêu cực.

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Đối với Nhà nước

Với môi trường pháp luật: Bất kỳ một doanh nghiệp nào thành lập, tồn tại và

phát triển đều cần tới môi trường pháp luật trong ngành nghề kinh doanh của mình.

Chính vì vậy mà mơi trường pháp luật là tiền đề cho sự phát triển xã hội và phát

triển kinh tế. Một hệ thống pháp luật đầy đủ, chặt chẽ, ổn định sẽ là tiền để để tạo

điều kiện cho nền kinh tế phát triển và hòa nhập với nền kinh tế thế giới. Đồng thời,

Nhà nước phải có các biện pháp hỗ trợ các doanh nghiệp nói chung và với Cơng ty

TNHH du lịch và vận tải Kim Phát nói riêng thu hồi các khoản nợ khó đòi, các

khoản thu đã q hạn... Nó có thể được thể hiện dưới hình thức là văn bản dưới

luật.. Những điều này sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn đối với các nguồn vốn

kinh doanh của mình.

Nhà nước nên có những chính sách thuế phù hợp và các khâu nộp thuế

TNDN , TNCN đơn giản tiết kiệm thời gian nhằm kích thích những doanh nghiệp

nhỏ phát triển nói chung và với Công ty TNHH du lịch và vận tải Kim Phát.

3.3.2. Đối với công ty

 Mở rộng thị trường kinh doanh của mình khơng nên phụ thuộc vào một

khu vực thị trường. Tăng cường công tác nghiên cứu, tham gia vào các

hội chợ, xúc tiến thương mại, phải có sự chọn lọc và đánh giá kết quả đạt

được.



SV: Nguyễn Thị Lan



48



GVHD: TS. Nguyễn Văn Giao



Khóa luận tốt nghiệp



ĐH Thương Mại – K12CK8



 Cơng tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh rất cần thiết do vậy

công ty cần phải thiết lập một bộ phân chuyên trách về cơng tác phân tích

kinh tế về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

 Có kế hoạch đào tạo nhằm nâng cao được hiệu quả sử dụng lao động

cũng như hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

 Xây dựng được mức đặt hàng tối ưu , tránh ứ đọng hàng tồn kho và lãng

phí vốn kinh doanh

 Có những chính sánh phù hợp để thu hồi công nợ hiệu quả , có bộ phận

theo dõi cơng nợ thường xun tránh tình trạng bị lạm dụng vốn kinh

doanh của công ty.



SV: Nguyễn Thị Lan



49



GVHD: TS. Nguyễn Văn Giao



Khóa luận tốt nghiệp



ĐH Thương Mại – K12CK8

KẾT LUẬN



Như vậy vốn thực sự cần thiết để một doanh nghiệp bắt đầu và duy trì hoạt

động kinh doanh của mình.Muốn tồn tại và phát triển thì mọi hoạt động của doanh

nghiệp đều phải được tiến hành một cách có hiệu quả.Vì vậy việc quản lý vốn là

khơng thể thiếu được.Nó là vấn đề sống còn cho mỗi doanh nghiệp, đảm bảo cho

doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đã đề ra.

Cũng như tất cả các doanh nghiệp khác trong quá trình hoạt động sản xuất

kinh doanh Công ty TNHH du lịch và vận tải Kim Phát đã luôn quan tâm, chú trọng

đến vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn bỏ ra của mình. Trong những năm

qua, Cơng ty đã có nỗ lực cố gắng vươn lên trong hoạt động sản xuất kinh doanh,

song bên cạnh đó vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục.

Sau thời gian tiếp xúc thực tế tại Công ty TNHH du lịch và vận tải Kim Phát,

được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ cơng nhân viên của cơng ty đặc biệt là phòng

kế tốn tài chính, cùng với sự chỉ bảo cặn kẽ của thầy giáo TS. Nguyễn Văn Giao,

trên cơ sở những kiến thức tiếp thu được trong q trình học tập, em đã hồn thành

khóa luận tốt nghiệp của mình với đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh tại cơng ty TNHH du lịch và vận tải Kim Phát”. Do hạn chế về thời gian

tìm hiểu, nghiên cứu cũng như những kiến thức, hiểu biết chuyên môn, chắc chắn

luận văn không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong được các thầy cô, các cán bộ

nhân viên công ty Kim Phát chỉ bảo và đưa ra những nhận xét, góp ý để em có thể

hồn thiện hơn nữa khóa luận tốt nghiệp của mình cũng như kiến thức của bản thân.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Nguyễn Văn Giao, và

các cán bộ công ty TNHH du lịch và vận tải Kim Phát đã quan tâm chỉ bảo em trong

suốt thời gian thực tập cũng như hồn thành khóa luận tốt nghiệp.



SV: Nguyễn Thị Lan



GVHD: TS.Nguyễn Văn Giao



Khóa luận tốt nghiệp



ĐH Thương Mại – K12CK8

TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. PGS.TS. Lê Thị Kim Nhung (2009), Tài chính doanh nghiệp Thương mại,

NXB Thống kê, Hà Nội.

2. PGS.TS. Trần Thế Dũng (2008), Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương

mại,NXB Thống kê, Hà Nội.

3. Nguyễn Tấn Bình (2003), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB Đại

học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh.

4. PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm và TS. Bạch Đức Hiển (2008), Tài chính

doanh nghiệp,NXB Tài chính, Hà Nội.

5. Nguyễn Hải San (2000), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê,

Hà Nội.

6. PGS.TS Nghiêm Văn Lợi và Ths. Nguyễn Minh Đức (2009),Thuế và kế

toán thuế trong doanh nghiệp, NXB Tài Chính, Hà Nội.

7. Phan Thị Thanh Giang (2007), Luận văn “Giải pháp nâng cao khả năng

huy động nguồn vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam”,

trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh.

8. Đồn Trọng Tuấn (2010), Luận văn “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh”, Khoa Kế toán-Kiểm toán, trường ĐH Thương Mại, Hà Nội.

9. Lê Khánh Linh (2010), Luận văn “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh”, Khoa Kế toán-Kiểm toán, trường ĐH Thương Mại, Hà Nội.

10. Tài liệu công ty TNHH Du lịch và Vận tải Kim Phát, báo cáo kế toán từ

năm 2015 đến năm 2016.

11. Website: http://www.tailieu.vn

12. Website: http://www.saga.com.vn (cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam)

13. Website: http://dddn.com.vn (diễn đàn doanh nghiệp)

14. Website: http://www.tracuuphapluat.info

15. Website: http://vnexpress.net, http://vietnamnet.vn

16. Website: http://www.vietig.com (thông tin doanh nghiệp Việt Nam)

17. Website: http://www.vneconomy.com.vn (thời báo kinh tế Việt Nam)

18. Website: http://www.voer.edu.vn



PHỤ LỤC

1. Bảng cân đối kế toán 2015-2016

2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2015-2016

3. Mẫu phiếu điều tra



SV: Nguyễn Thị Lan



GVHD: TS.Nguyễn Văn Giao



Khóa luận tốt nghiệp



ĐH Thương Mại – K12CK8



SV: Nguyễn Thị Lan



GVHD: TS.Nguyễn Văn Giao



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ VẬN TẢI KIM PHÁT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×