Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



ĐH Thương Mại – K12CK8



Về tình hình đóng góp nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, do mở rộng quy mô

sản xuất kinh doanh, nên năm 2016 công ty thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà

nước được cao hơn năm 2015 là 121.082.060 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng

417.88%.Với những con số khả quan như vậy, có thể nói cơng ty đã thực hiện tốt kế

hoạch sản xuất kinh doanh trong 2 năm 2015,2016.

2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

tại Công ty TNHH du lịch và vận tải Kim Phát.

2.1.2.1. Nhân tố chủ quan

* Nhân tố tích cực :

- Nhân tố con người

Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, con người được

đề cập đến ở đây là toàn bộ lực lượng lao động trong doanh nghiệp bao gồm các

nhà quản lý doanh nghiệp và những người trực tiếp thực hiện các hoạt động sản

xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Nhà quản lý đóng vai trò đầu tiên đối với hiệu

quả sử dụng vốn.Trong quá trình sản xuất kinh doanh nhà quản lý phải ra những

quyết định quan trọng về phương án sản xuất, nhu cầu vốn, cơ cấu vốn hợp lý. Bên

cạnh đó là đội ngũ nhân viên phải có năng lực, trình độ để làm tốt cơng việc được

giao.

Tại công ty TNHH Kim Phát , cán bộ nhân viên có mặt bằng chun mơn cao,

đội ngũ lãnh đạo đều có trình độ đại học trở lên, bên cạnh đó đội ngũ nhân viên đa

số có trình độ đại học và cao đẳng, được đào tạo chuyên môn sâu về ngành nghề

công tác.Đặc biệt là các nhân viên tài chính – kế tốn của cơng ty nhìn chung có

kinh nghiệm công tác, nhanh nhạy nắm bắt và ứng dụng công nghệ tin học trong

công việc (100% nhân viên tài chính – kế tốn đều có bằng A tin học văn phòng).

Cơng ty thường xun tổ chức các đợt bồi dưỡng bổ sung kịp thời nghiệp vụ khi có

những thay đổi của Nhà nước cũng như của công ty.Trong những năm gần đây, với

chính sách nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên, công ty đã cử các nhân

viênkỹ thuật có kinh nghiệm chun mơn theo học các trung tâm đào tạo nhằm

nâng cao trình độ nghiệp vụ đồng thời nắm bắt kịp tốc độ phát triển của nền kinh tế.



SV: Nguyễn Thị Lan



24



GVHD: TS. Nguyễn Văn Giao



Khóa luận tốt nghiệp



ĐH Thương Mại – K12CK8



Những nhân tố đó đã khiến cho trình độ của các nhân viên tài chính-kế tốn,

nhân viên kỹ thuật của cơng ty ln được duy trì và nâng cao, góp phần vào nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty.

- Cơ cấu tổ chức của cơng ty

Tổ chức nhân sự chính là sắp xếp con người vào những vị trí thích hợp nhằm

phát huy được tối đa khả năng của họ. Việc tổ chức đội ngũ nhân sự có khoa học sẽ

làm cho hoạt động quản lý của công ty được trơn tru, có hiệu quả hơn.

Tại cơng ty TNHH Kim Phát ,bộ máy quản lý chung và bộ máy kế toán được

sắp xếp khá gọn nhẹ, hợp lý phù hợp với quy mô công ty. Bộ máy quản lý được tổ

chức theo mơ hình trực tuyến chức năng nên có ưu điểm là chuyên sâu nghiệp vụ,

phát huy được tài năng đóng góp của các thành viên cho ban lãnh đạo. Tổ chức bộ

máy kế toán với 5 nhân viên được phân chia trách nhiệm rõ ràng, cụ thể. Công tác

quản lý tài chính diễn ra rất nhịp nhàng, khoa học.

Đối với hoạt động phân tích hiệu quả sử dụng vốn cũng vậy, rất khó để phân

cơng một cách cụ thể bởi chưa có phòng chun về phân tích.

- Cơ cấu của công ty

Đối với mỗi lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh riêng cần có cơ cấu vốn hợp lý,

việc đầu tư khơng phù hợp sẽ dẫn đến tình trạng vốn bị ứ đọng, gây ra tình trạng

lãng phí, giảm vòng quay vốn, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thấp.

Tại cơng ty TNHH Kim Phát , có thể thấy trong 2 năm 2015-2016 công ty đã

chú trọng mở rộng nguồn vốn lưu động cũng như có sự đầu tư vào tài sản cố định,

điều này góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận cho cơng ty, từ đó hiệu quả sử dụng

vốn cũng được nâng cao.

* Nhân tố tiêu cực :

Nhà cung cấp

Hiện cơng ty có 2 đối tác chiến lược cung cấp thiết bị vật tư chủ yếu là 2 Công

ty CP Kinh doanh Thủ Đô và công ty TNHH Ơ tơ Thái Dương. Sự kết hợp lâu dài

sẽ mang lại cho cơng ty những lợi ích nhất định.Nhưng cơng ty chỉ có lượng nhà

cung cấp ít chưa phong phú nên việc lựa chon nhà cung cấp có giá cả hàng hóa phù

hợp để chi phí kinh doanh hợp lí là chưa cao.



SV: Nguyễn Thị Lan



25



GVHD: TS. Nguyễn Văn Giao



Khóa luận tốt nghiệp



ĐH Thương Mại – K12CK8



2.1.2.2 . Nhân tố khách quan

* Nhân tố tích cực :

- Chính sách thuế

Theo thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp

tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP và sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư

78/2014/TT-TC , 119/2014/TT-BTC , 151/2014/TT-BTC bắt đầu có hiệu lực ngày

06/08/2015 . Cơng ty TNHH Kim Phát là một doanh nghiệp nhỏ nên được áp dụng

thông tư này do vậy số thuế thu nhập doanh nghiệp công ty phải nộp giảm đi, điều

này làm giảm chi phí, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD.

Thông tư 28/2011/TT-BTC ra đời thay đổi hệ thống mẫu biểu kê khai thuế.

Theo đó phần mềm hỗ trợ kê khai thuế ứng dụng mẫu biểu theo thông tư 28 cũng ra

đời, hiện tại là hỗ trợ kê khai thuế 3.0 đã giúp cho bộ phận kế toán của công ty dễ

dàng trong việc kê khai thuế, giảm thiểu chi phí, thời gian, giúp nâng cao hiệu quả

hoạt động hạch tốn, từ đó tăng doanh thu.

- Thị trường và đối thủ cạnh tranh

Khi đất nước mở cửa bước ra hội nhập vào nền kinh tế Thế giới thì văn hóa và

những thành tựu khoa học cơng nghệ càng tiễn sâu vào cuộc sống của mối con

người . Vì vậy con người có nhu cầu sử dụng các dịch vụ đi du lịch hay vận tải ngày

càng cao…. Điều này khiến công ty đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh hơn như

công ty TNHH Du lịch và Vận tải Quốc Đại, Công ty TNHH một thành viên Vận tải

và Du lịch jac, ….

- Tâm lý người tiêu dùng

Người sử dụng dịch vụ của công ty ở đây là doanh nghiệp tư nhân hay nhà

nước, trường học hay đoàn du lịch ở mọi lứa tuổi. Chính bởi vì khách hàng là đại đa

số các tầng lớp dân cư, không chủ định hay nhận định ở một tầng nào lên khách

hàng rất đa dạng, nhưng ngành dịch vụ này cũng phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu cho

họ mặc dù không giống nhau, không đồng nhất và nhất quán. Nhu cầu khách hàng

cao cũng là một động lực để doanh nghiệp hồn thiện sản phẩm dịch vụ của mình

hơn. Nếu doanh nghiệp đáp ứng được khách hàng thì chắc chắn rằng doanh thu sẽ

tăng, đồng vốn bỏ ra là có hiệu quả.



SV: Nguyễn Thị Lan



26



GVHD: TS. Nguyễn Văn Giao



Khóa luận tốt nghiệp



ĐH Thương Mại – K12CK8



Công ty TNHH du lịch và vận tải Kim Phát đáp ứng được đầy đủ những nhu

cầu cần thiết nhất, đúng tâm lý nhất của khách hàng trong ngành nghề dịch vụ này.

Công ty luôn coi trọng việc làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ và

mong muốn trở thành đối tác mà khách tin cậy để hợp tác phát triển. Công ty có

mục đích hướng đến phù hợp với tâm lý khách hàng nên công ty đã trở thành đối

tác làm ăn dài lâu của một số khách hàng, tạo nên một phần doanh thu ổn định cho

công ty.

* Nhân tố tiêu cực

- Chính sách về lãi suất tín dụng

Chính sách về lãi suất thay đổi sẽ ảnh hưởng đến thu nhập tài chính của khoản

tiền gửi ngân hàng, mức độ thuận lợi hay khó khăn của việc vay vốn, số lượng tiền

được vay nhiều hay ít và chi phí tài chính của đơn vị khi đi vay.

- Sự biến động của nền kinh tế

Tăng trưởng kinh tế sau 10 năm gia nhập WTO , nước ta ln duy trì được

mức tăng trưởng khá cao , bình quân 6,29%/năm nhưng để đạt được mức tăng

trưởng đó , tổng đầu tư cho phát triển luôn ở mức cao ( 30%-46,6%) , cao hơn nhiều

so với nước khác . Chứng tỏ hiệu quả và chất lượng tăng trưởng của Việt Nam còn

thấp so với các nước trong khu vực .

Từ khi công ty đi vào hoạt động đến bây giờ , doanh nghiệp cũng như nền

kinh tế của đất nước gặp nhiều khó khăn nên có mức tăng trưởng chưa được ổn định

lúc tăng lúc giảm nhưng ở thời gian em tham gia thực tập vào khảo sát số liệu thì

nền kinh tế nước ta tăng trưởng ổn định .

Do nhu cầu của mỗi tầng lớp khách hàng khác nhau, nguồn khách hàng đa

dạng để đáp đúng và đầy đủ nhu cầu của khách hàng cũng là yếu tố cần phải quan

tâm. Doanh nghiệp cũng không thể chạy theo tất cả các nguồn tài nguyên khách

hàng được như vậy gây ra chi phí bỏ ra khá cao, mà lợi nhuận thu về không đáp ứng

đủ.



SV: Nguyễn Thị Lan



27



GVHD: TS. Nguyễn Văn Giao



Khóa luận tốt nghiệp



ĐH Thương Mại – K12CK8



2.2. Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty

TNHH du lịch và vận tải Kim Phát

2.2.1. Phân tích dữ liệu sơ cấp

2.2.1.1. Đánh giá qua phiếu khảo sát

Nhằm có những đánh giá cá nhân sát sao với tình hình tài chính liên quan đến

hiệu quả sử dụng vốn của công ty em đã thực hiện điều tra lấy ý kiến tới giám đốc

và những nhân viên có liên quan bằng cách phát đi những phiếu điều tra gồm những

câu hỏi có sẵn đáp án lựa chọn. Quá trình điều tra cụ thể như sau:

Số phiếu phát đi là 10 phiếu, thu lại đủ 10 phiếu, được thực hiện tại phòng kế

tốn-tài chính của cơng ty TNHH du lịch và vận tải Kim Phát. Phiếu điều tra phát

ngày 25/01/2018, thu lại cùng ngày 25/01/2018.( mẫu phiếu điều tra phụ lục số 2).

Bảng 2.2: Bảng đánh giá cá nhân với tình hình tài chính liên quan đến

hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH du lịch và vận tải Kim Phát



Câu hỏi



Phương án trả lời



Câu 1 : Ông bà đã



A, dưới 1 năm

B,từ 1 năm đến 2



làm tại công ty được bao

năm



lâu ?



C,từ 2 năm đến 4



Số

phiếu

0

3

5

2



Tỷ

lệ(%)

0

30

50

20



năm

Câu 2: theo ông bà ,

nâng cao hiệu quả sử dụng



D, từ 4 năm trở lên

A, Rất cần thiết

B, Cần thiết

C, Không cần thiết



10

0

0



100

0

0



0

4

6



0

40

6



4

4

2



40

40

2



vốn kinh doanh có cần thiết

với cơng ty khơng?

Câu 3: Cơng tác phân



A, bộ phận chun



tích hiệu quả sử dụng vốn trách

kinh doanh tại công ty do



B, bộ phận kế toán

C, bộ phận khác



bộ phận nào đảm nhiệm?

Câu 4: Công ty huy

động vốn chủ yếu từ nguồn



A, Vốn chủ sở hữu

B, Vốn vay ngắn hạn

C, Vốn vay dài hạn



nào?

SV: Nguyễn Thị Lan



28



GVHD: TS. Nguyễn Văn Giao



Khóa luận tốt nghiệp



ĐH Thương Mại – K12CK8



Câu 5: Việc phân tích



A, Phân tích định kỳ



hiệu quả sử dụng vốn cũng theo tháng

B, Phân tích định kỳ

như lập các kế hoạch kinh

theo quý

doanh của cơng ty có

C, Phân tích định kỳ

thường xun?

theo năm tài chính

D, Khơng thường

xun

Câu 6: Việc phân tích

A, Nhóm chỉ tiêu

hiệu quả sử dụng vốn kinh phản ánh tình hình sử dụng

doanh của cơng ty sử dụng TSCĐ

B, Nhóm chỉ tiêu

các nhóm chỉ tiêu chủ yếu

phản ánh hiệu quả sử dụng

nào?

vốn VKD, VLĐ, VCĐ

C, Tất cả các chỉ tiêu



0



0



0



0



10



100



0



0



0



0



0



0



10



100



2

2



20

20



2

4



20

40



2

5



20

50



3

0



30

0



2

0

2

6



20

0

20

60



trên

Câu 7: Theo Ơng/Bà



A, Chính sách nhà



những nhân tố bên ngồi nước

B, Biến động nền



nào ảnh hưởng đến hiệu

quả sử dụng vốn của công

ty?



kinh tế

C, Tập quán tiêu

dùng

D, Thị trường và đối



thủ cạnh tranh

Câu 8: Theo Ơng/Bà

A, Yếu tố con người

B, quy mơ và cơ cấu

những nhân tố bên trong

vốn

nào ảnh hưởng lớn nhất

C, Nhà cung cấp

đến hiệu quả sử dụng VKD

D, Khác

tại công ty?

Câu 8:



Sự



tăng



A, Mua mới tài sản

B, Thanh lý, nhượng



nguyên giá TSCĐ là do

những nguyên nhân nào?



SV: Nguyễn Thị Lan



bán

C, Thuê tài chính

D, Tất cả



29



GVHD: TS. Nguyễn Văn Giao



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Lợi nhuận sau thuế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×