Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Các kết luận về kế toán kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP dược phẩm dược liệu Hà Nội

1 Các kết luận về kế toán kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP dược phẩm dược liệu Hà Nội

Tải bản đầy đủ - 0trang

trưởng phòng, 2 kế tốn cơng nợ kiêm kế tốn thuế và 1 kế toàn tiền lương kiêm thủ

quỹ) được phân công theo từng phần hành để dễ dàng trong việc kiểm tra đối chiếu

thông tin và cập nhập những quy định, thơng tư mới của Bộ tài chính và các bộ

ngành liên quan.

Chứng từ kế tốn: nhìn chung các chứng từ kế tốn cơng ty sử dụng đều theo

đúng chế độ chứng từ mà Nhà nước quy định. Và các chính sách kế tốn áp dụng

đơn vị tn thủ theo đúng quy định của Nhà nước. Đơn vị đã lập đầy đủ các chứng

từ và mở đầy đủ các sổ cái, sổ chi tiết, sổ nhật ký chung,... theo đúng quy định của

Nhà nước. Chứng từ được ghi chép cẩn thận, rõ ràng, được đánh với ký hiệu riêng

trùng khớp với phần mềm đồng thời được lưu trữ và quản lý tốt ở mỗi phòng ban để

dễ kiểm tra và tìm kiếm.

Tài khoản sử dụng: tài khoản phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhìn

chung đã thực hiện đúng theo quy định của Nhà nước.

Sổ sách kế tốn: Cơng ty đã lựa chọn hình thức sổ kế tốn là hình thức nhật ký

chung, đây là hình thức kế toán đơn giản và rất phù hợp với yêu cầu quản lý của

cơng ty. Việc áp dụng hình thức sổ này của công ty đã giảm nhẹ được khối lượng

cơng việc ghi sổ kế tốn, việc ghi chép vào các sổ kế tốn có liên quan rất rõ ràng

và được đối chiếu số liệu đều trong tháng tạo điều kiện thuận lợi cho báo cáo kế

toán cuối kỳ kinh doanh được lập kịp thời. Sổ sách kế toán được lập, kiểm tra và

lưu giữ một cách có hệ thống nên rất thuận lợi cho việc kiểm tra đối chiếu.

* Cơng tác kế tốn doanh thu, chi phí:

Kế tốn doanh thu, chi phí là một nội dung quan trọng trong cơng tác kế tốn

của cơng ty, có liên quan đến xác định kết quả kinh doanh, các khoản thu nhập thực

tế và phần phải nộp Nhà nước, nó còn phản ánh sự vận động của tài sản, tiền vốn

trong lưu thơng. Việc hạch tốn doanh thu, chi phí, giá vốn hàng bán tại công ty về

cơ bản là đúng theo nguyên tắc, chế độ hiện hành. Doanh thu được phản ánh đầy

đủ, phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp bình qn gia quyền

đơn giản, dễ tính. Việc này giúp cho nhà quản trị đánh giá đúng tình hình tiêu thụ

của từng loại sản phẩm. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp giúp doanh nghiệp tối đa

hóa lợi nhuận.

Cơng tác kế tốn xác định kết quả kinh doanh tại công ty đã đáp ứng được yêu

43



cầu của ban giám đốc trong việc cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của

tồn cơng ty một cách kịp thời và chính xác. Việc ghi chép, phản ánh được tiến

hành dựa trên căn cứ khoa học của chế độ kế tốn hiện hành và tình hình thực tế của

công ty.

3.1.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân

Bên cạnh những ưu điểm đã nêu trên, tổ chức công tác kế tốn của cơng ty nói

chung và kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng vẫn

còn một số tồn tại cần phải được khắc phục và tiếp tục hoàn thiện.

* Về tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty

- Nhân viên kế tốn vẫn thiếu đơi khi phải làm một lúc hai cơng việc, kiêm

thêm phần hành kế tốn khác.

* Về thời gian luân chuyển chứng từ

Công ty CP dược phẩm dược liệu Hà Nội có gần 150 đại lý phân phối trên cả

nước. Trong khi đó, bộ máy kế tốn được tổ chức theo hình thức tập trung nên mọi

cơng tác kế tốn được thực hiện tại trụ sở chính. Hóa đơn, chứng từ sẽ được luân

chuyển về trụ sở chính để nhân viên kế toán xử lý, phân loại và hạch tốn lên các tài

khoản liên quan. Chính vì vậy, đơi khi xảy ra những sai sót, ảnh hưởng đến kế tốn

nói chung và kế tốn kết quả kinh doanh nói riêng.

* Về việc vận dụng tài khoản kế tốn

Về tài khoản chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanh nghiệp

Để thống nhất, công ty chỉ sử dụng tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” để tập

hợp chi phí trong doanh nghiệp nói chung. Việc sử dụng tài khoản như vậy chưa

hợp lý vì làm giảm hiệu quả của kế tốn trong việc cung cấp thơng tin của mình.

Về tài khoản chiết khấu thanh tốn

Cơng ty CP dược phẩm dược liệu Hà Nội là doanh nghiệp chủ yếu trong lĩnh

vực thương mại. Việc sử dụng tài khoản 635 phản ánh các khoản chiết khấu thanh

toán là cần thiết. Tuy nhiên tài khoản 635 không được mở chi tiết cho từng khách

hàng làm cho việc quản lý thông tin, lấy thơng tin kế tốn nói chung và kế tốn kết

quả kinh doanh nói riêng gặp khó khăn.

* Cơng tác kế tốn doanh thu

Cơng ty chưa có các chính sách ưu đãi, thu hút khách hàng như: chiết khấu

44



thương mại, giảm giá hàng bán,... công tác bán hàng của công ty chưa tốt, chưa thu

hút được nhiều khách hàng.

+ Công ty cũng khơng trích lập dự phòng cho những khoản nợ của một số

khách hàng q hạn thanh tốn.Việc khơng trích lập dự phòng phần nào gây ảnh

hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh.

Đối với giá vốn và doanh thu, doanh nghiệp hạch toán hết vào các tài khoản

cấp 1 chứ không mở tài khoản chi tiết. Điều này rất khó phân biệt được các nghiệp

vụ phát sinh và không thể hiện hết bản chất của từng tài khoản. Ví dụ:

+ Các khoản giá vốn nhóm thuốc nhỏ mắt và nhỏ mũi, nhóm thuốc giảm đau

hạ nhiệt,… sẽ khác nhau nhưng đang được phản ánh trên cùng 1 tài khoản nên rất

khó theo dõi,…

+ Các khoản doanh thu thu về từ bán các loại thuốc như nhóm thuốc nhỏ mắt

và nhỏ mũi, nhóm thuốc giảm đau hạ nhiệt,… sẽ khác như nhưng cũng đang phản

ánh trên 1 tài khoản rất khó theo dõi.

3.2. Một số giải pháp nhằm hồn thiện kế tốn kết quả kinh doanh tại

Cơng ty CP dược phẩm dược liệu Hà Nội

Với những hạn chế trong cơng tác kế tốn kết quả kinh doanh như đã phân tích

ở phần trên, khóa luận xin đưa ra một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế

tốn kết quả kinh doanh tại Công ty CP dược phẩm dược liệu Hà Nội.

3.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế tốn

Mặc dù trình độ nhân viên phòng kế tốn tương đối cao nhưng cơng ty vẫn cần

có những khóa đào tạo, bồi dưỡng nhân viên dể tiếp cận với công nghệ mới nhanh

hơn, đảm bảo hiệu quả cao hơn và chính xác hơn.

Trình độ nhân viên kế tốn của cơng ty đã khá phù hợp với yêu cầu quản lý và

đặc điểm kinh doanh. Tuy nhiên, công ty vẫn cần phải nâng cao chất lượng của đội

ngũ kế toán bằng cách cho nhân viên kế tốn tham gia các khóa đào tạo để tiếp cận

nhanh với những chế độ, chính sách kế tốn mới, góp phần vận dụng hợp lý các

chính sách Nhà nước vào cơng tác kế tốn của cơng ty.

Đào tạo đội ngũ kế tốn chun nghiệp sẽ giúp cho cơng tác kế tốn nói chung

và kế tốn kết quả nói riêng được xử lý nhanh chóng, hiệu quả, chính xác và đảm

bảo tính trung thực và hợp lý của số liệu lế tốn.

45



Hiện nay, cơng ty có 3 kế tốn viên thực hiện tồn bộ cơng việc kế tốn của

Cơng ty, nhưng khối lượng cơng việc là lớn và cơng việc còn bị chồng chéo nên kết

quả kế tốn nói chung và kế tốn kết quả kinh doanh nói riêng còn chưa cao, chưa

đáp ứng kịp thời về mặt thời gian của nhà quản trị. Vì vậy, công ty cần cân nhắc

phương án tuyển hoặc thuê thêm nhân viên kế tốn để giảm tình trạng 1 kế toán

kiêm nhiệm quá nhiều dẫn đến kết quả chưa cao.

3.2.2. Hồn thiện chứng từ sử dụng

Hiện nay ở cơng ty, các chứng từ tự lập tương đối đơn giản và gọn nhẹ. Tuy

nhiên, việc luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban, giữa đại lý còn chậm. Để

khắc phục các cán bộ kế tốn trên cơng ty phải thường xun đôn đốc việc luân

chuyển chứng từ để kịp thời xử lý và phẩn ánh đúng thời hạn. Hạch toán tốt mới

đảm bảo các cơng tác phía sau được đúng, chính xác và khơng sai sót để tránh mất

thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.

Vì chứng từ thường tổng hợp lại theo tuần, tháng, quý rồi mới vận chuyển về

trụ sở chính để hạch tốn. Như vậy, số liệu kế tốn bị chậm và kết quả kế tốn chưa

cao.

3.2.3. Hồn thiện hệ thống tài khoản sử dụng

Tài khoản doanh thu

Để phản ánh và theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn các hoạt động bán hàng

hóa và cung cấp dịch vụ, cơng ty có thể mở chi tiết tài khoản doanh thu và tài khoản

giá vốn theo hoạt động cho từng loại sản phẩm và chi tiết đến từng đại lý để có thể

kiểm sốt được đại lý nào đang phân phối tốt. Chẳng hạn như sau:

Tài khoản 511 có thể chi tiết thành các tài khoản sau:

-



TK 5111: Doanh thu bán hàng

TK 5111- 101S1: DT bán hàng Nhóm thuốc nhỏ mắt và thuốc nhỏ mũi chi tiết

đại lý số 1

TK 5111- 102S1: DT bán hàng Nhóm giảm đau hạ nhiệt chi tiết cho đại lý số 1

TK 5111- 103S1: DT bán hàng Nhóm thuốc bổ chi tiết cho đại lý số 1

TK 5111- 104S1: DT bán hàng nhóm thuốc chữa bệnh chi tiết cho đại lý số 1

TK 5111- 105S1: DT bán hàng nhóm thuốc đơng dược chi tiết cho đại lý số 1



-



TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm

46



-



TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5113 1: Doanh thu cho thuê nhà khu chế suất

+ TK 5113 2: Doanh thu cho thuê đất chuyên canh dược liệu

Và tương ứng với tài khoản doanh thu, tài khoản giá vốn càn được mở chi tiết

thành các tài khoản sau:



-



TK 6321 Giá vốn hàng bán : Hàng hóa

TK 6321 -101S1: Giá vốn bán hàng Nhóm thuốc nhỏ mắt và thuốc nhỏ mũi

chi tiết đại lý số 1

Tk 6321- 102S2: Giá vốn bán hàng Nhóm giảm đau hạ nhiệt chi tiết cho đại lý

số 1

TK 6321- 103S1: Giá vốn bán hàng Nhóm thuốc bổ chi tiết cho đại lý số 1

TK 6321- 104S1: Giá vốn bán hàng nhóm thuốc chữa bệnh chi tiết cho đại lý

số 1

TK 6321- 105S1: Giá vốn bán hàng nhóm thuốc đơng dược chi tiết cho đại lý

số 1



-



TK 6322: Giá vốn bán thành phẩm



-



TK 6323: Giá vốn cung cấp dịch vụ

+ TK 6323 1: Giá vốn cho thuê nhà khu chế suất

+ TK 6323 2: Giá vốn cho thuê đất chuyên canh dược liệu

Tài khoản chi phí

Cơng ty đang áp dụng hình thức chiết khấu thanh tốn cho các đại lý nhằm

kích thích khách hàng thanh toán sớm và tạo hiệu ứng tiêu thụ tốt. Tuy nhiên, công

ty chưa mở các tài khoản chi tiết cho tài khoản 635 để phản ánh tình hình chiết khấu

cho từng đại lý phân phối sản phẩm của công ty. Vì vậy cơng ty nên mở các tài

khoản chi tiết như sau:

TK 635 – S1: Chiết khấu thanh toán cho đại lý số 1

TK 635 – S2: Chiết khấu thanh toán cho đại lý số 2

Tương tự cho các đại lý còn lại để có kế hoạch chiết khấu phù hợp với khả

năng thanh toán của từng đại lý, tránh tình trạng ứ động vốn tại 1 điểm quá lâu.

Lập dự phòng với các khoản phải thu khó đòi

Cơng ty hiện tại đã trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi, tuy nhiên

47



các khoản dự phòng này được trích lập theo đánh giá chủ quan của kế tốn cơng nợ

nên số tiền phải thu từng khách hàng mà chưa thiết lập biểu mẫu để trích lập đúng,

hợp lý theo quy định kế toán hiện hành. Vẫn tồn tại những khoản nợ quá hạn, khoản

nợ không thu hồi được nhưng khơng có khoản trích lập dự phòng tương ứng. Nên

kế tốn nên có kế hoạch trích lập dự phòng cho các khoản nợ. Việc trích lập dự

phòng phải đảm bảo thực hiện theo đứng quy định tại các thông tư liên quan, cụ

thể:

Theo thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/8/2016 về hướng trích lập

dự phòng phải thu khó đòi như sau:

+ Việc lập dự phòng phải thu khó đòi được tiến hành vào thời điểm khóa sổ kế

tốn để lập BCTC đảm bảo nguyên tắc sau: Việc lập các khoản dự phòng khơng

được vượt q số lợi nhuận phát sinh của công ty; Đối với các khoản nợ phải thu

khó đòi cần lập dự phòng phải có chứng từ gốc, ghi rõ họ tên, địa chỉ của người nợ,

nội dung khoản nợ, số tiền phải thu, số tiền đã thu, số còn nợ và thời gian nợ; Được

trích lập với những khoản nợ đã quá hạn thanh toán hoặc những khoản nợ chưa đến

hạn thanh toán nhưng tổ chức nợ đã phá sản, đang làm thủ tục giải thể, người nợ

mất tích, bỏ trốn hoặc đã chết, bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc

đang thi hành án.

+ Đối với nợ phải thu quá hạn thanh tốn, mức trích lập dự phòng như sau:

30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến 1 năm.

50% giá trị khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 đến 2 năm



100% giá trị khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên

3.2.4. Hồn thiện hệ thống sổ kế tốn

Cơng ty nên mở thêm sổ chi tiết TK 511, TK632 để thuận tiện cho việc ghi

chép doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán. Để tiện cho việc theo dõi, kế tốn có

thể phân loại hàng hóa thành một số nhóm hàng nhất định với từng đặc điểm cụ thể.

Như thế việc theo dõi chi tiết sẽ không quá lơn, và việc theo dõi được tốt hơn. Vì

cơng ty có nhiều đại lý phân phối thuốc trên cả nước, nên tài khoản phản ánh có thể

chi tiết theo số hiệu từng đại lí, cụ thể như sau:

Tài khoản 511 có thể chi tiết thành các tài khoản sau:

48



-



TK 5111: Doanh thu bán hàng

TK 5111- 101S1: DT bán hàng Nhóm thuốc nhỏ mắt và thuốc nhỏ mũi chi tiết

đại lý số 1

TK 5111- 102S1: DT bán hàng Nhóm giảm đau hạ nhiệt chi tiết cho đại lý số 1

TK 5111- 103S1: DT bán hàng Nhóm thuốc bổ chi tiết cho đại lý số 1

TK 5111- 104S1: DT bán hàng nhóm thuốc chữa bệnh chi tiết cho đại lý số 1

TK 5111- 105S1: DT bán hàng nhóm thuốc đơng dược chi tiết cho đại lý số 1



-



TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm



-



TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5113 1: Doanh thu cho thuê nhà khu chế suất

+ TK 5113 2: Doanh thu cho thuê đất chuyên canh dược liệu

Và tương ứng với tài khoản doanh thu, tài khoản giá vốn càn được mở chi tiết

thành các tài khoản sau:



-



TK 6321 Giá vốn hàng bán : Hàng hóa

TK 6321 -101S1: Giá vốn bán hàng Nhóm thuốc nhỏ mắt và thuốc nhỏ mũi

chi tiết đại lý số 1

Tk 6321- 102S2: Giá vốn bán hàng Nhóm giảm đau hạ nhiệt chi tiết cho đại lý số 1

TK 6321- 103S1: Giá vốn bán hàng Nhóm thuốc bổ chi tiết cho đại lý số 1

TK 6321- 104S1: Giá vốn bán hàng nhóm thuốc chữa bệnh chi tiết cho đại lý số 1

TK 6321- 105S1: Giá vốn bán hàng nhóm thuốc đơng dược chi tiết cho đại lý số 1



-



TK 6322: Giá vốn bán thành phẩm



-



TK 6323: Giá vốn cung cấp dịch vụ

+ TK 6323 1: Giá vốn cho thuê nhà khu chế suất

+ TK 6323 2: Giá vốn cho thuê đất chuyên canh dược liệu

3.2.5. Hồn thiện kế tốn quản trị

Kế tốn quản trị là do doanh nghiệp xây dựng theo mục tiêu quản lý của mình

khơng mang tính bắt buộc về pháp lý. Cơng ty nên đưa cơng tác kế tốn quản trị vào

nội dung hoạt động của bộ máy kế toán, xây dựng cho mình một mơ hình phù hợp,

nhằm phát huy vai trò to lớn của kế tốn nói chung và kế tốn kết quả kinh doanh

nói riêng.

Cơng tác kế tốn quản trị tiến hành công tác thu nhận và xử lý, cung cấp thông

49



tin về hoạt động sản xuất kinh daonh một cách cụ thể theo từng nội dung cụ thể và

chi tiết:

- Phản ánh chi phí của từng bộ phận, từng cơng việc từng loại sản phẩm

- Phân tích đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch đặt ra theo từng khoản

mục doanh thu chi phí

Từ đó, phục vụ cho các nhà quản trị trong việc lập kế hoạch điều hành, tổ chức

thực hiện kế hoạch và quản lý tài chính trong nội bộ cơng ty. Phát huy cao nhất vai

trò của kế tốn quản trị trong doanh nghiệp.

3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán kết quả

kinh doanh

Để thực hiện các giải pháp tên một cách có hiệu quả, kế tốn cơng ty khi thực

hiện các nghiệp vụ cần phải tuân thủ chặt chẽ các quy định trong chuẩn mực kế toán

và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành (TT 133/2016/TT-BTC ban hành ngày

26/8/2016 của Bộ trưởng bộ tài chính).

Ban lãnh đạo công ty cần giám sát chặt chẽ đối với quá trình kinh doanh nói

chung và cơng tác kế tốn nói riêng. Cần tổ chức nhân sự phù hợp, hợp lý với từng

chuyên môn nghiệp vụ nhằm đảm bảo tốt nhất thơng tin kế tốn trong cơng ty. Ban

lãnh đạo cần tạo môi trường làm việc thuận lợi nhất cho kế toán, nguyên cứu mua

sắm thiết bị và cân nhắc việc ứng dụng các phần mềm kế tốn vào cơng tác kế tốn

nói chung và cơng tác kế tốn kết quả kinh doanh nói riêng để đảm bảo về mặt

thơng tin kế tốn được chính xác nhất.

Nhân viên kế tốn cần được thường xuyên trau dồi thêm về nghiệp vụ, bồi

dưỡng kiến thức về ngành hàng mà công ty đang kinh doanh để phản ánh các tài

khoản doanh thu, chi phí vào đúng tài khoản, mở thêm các tài khoản chi tiết để

phục vụ nhu cầu quản trị của ban lãnh đạo và trích lập các khoản dự phòng hợp

lý với tình hình tài chính doanh nghiệp theo ngun tắc thận trọng.

Các giải pháp hồn thiện kế tốn KQKD đã nêu ở trên đều có khả năng thực

hiện trong cơng tác kế tốn tại Cơng ty CP dược phẩm dược liệu Hà Nội. Các

giải pháp này đều dựa trên tình hình thực tế kế tốn tại Cơng ty và đảm bảo thực

hiện đúng chế độ chính sách kế tốn hiện hành. Do đó, khi cơng ty áp dụng

những giải ơhaps này, công tác quản lý KQKD của công ty sẽ được chặt chẽ hơn

và số liệu sẽ được chính xác, tạo điều kiện cho kế tốn quản trị dễ lấy thơng tin

và phục vụ cho các quyết định kinh doanh khác của cơng ty.

50



KẾT LUẬN

Qua q trình thực tập, tìm hiểm thực tế tại Công ty CP dược phẩm dược liệu

Hà Nội, em đã được tiếp xúc vơi những kiến thức thực tế, các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh, các phần hành kế tốn và tìm hiểu được thực trạng cơng tác kế tốn kết

quả kinh doanh của cơng ty. Bên cạnh những ưu điểm mà công ty CP dược phẩm

dược liệu Hà Nội đã đạt được cũng không thể bỏ qua những nhược điểm về cơng

tác kế tốn kết quả kinh doanh. Điều dó thể hiện tình hình Tài chính – Kế tốn chưa

tốt, cơng ty cần có những giải pháp phù hợp để đạt được hiệu quả kinh doanh cao

hơn trong tương lai.

Mặc dù em đã cố gắng hoàn thiện khóa luận này, song vẫn khơng tránh khỏi

những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của các Thầy, Cơ giáo trong

khoa để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa em xin bày tỏ long biết ơn sâu sắc đến Cô giáo Th. S Phan Hương

Thảo đã giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình để em hồn thành khóa luận này.

Em xin chân thành cảm ơn tồn thể Cán bộ cơng nhân viên Công ty CP dược

phẩm dược liệu Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thời gian em

được thực tập tại công ty.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 23 tháng 04 năm 2018

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Tuyết



51



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Tài chính (2007), Chế độ kế tốn doanh nghiệp, NXB Lao động xã hội,

2. Bộ Tài chính (2006), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê.

3. Bộ Tài chính (2010), Hướng dẫn thực hiện chế độ kế tốn doanh nghiệp, NXB Tài



chính.

4. ĐH Thương Mại (2010), Giáo trình kế tốn tài chính



52



53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Các kết luận về kế toán kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP dược phẩm dược liệu Hà Nội

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x