Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kết quả kinh doanh tại Công ty CP dược phẩm dược liệu Hà Nội

1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kết quả kinh doanh tại Công ty CP dược phẩm dược liệu Hà Nội

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thủ đơ, Dược sĩ Trần Thanh Quang đã tìm tòi nghiên cứu, kết hợp giữa Y học cổ

truyền với các phương pháp bào chế hiện đại để đưa ra thị trường những sản phẩm

có chất lượng được đơng đảo người dân cũng như giới chuyên môn đánh giá cao.

Luôn xác định phát triển bền vững phải gắn liền với trách nhiệm xã hội, trong

những năm qua, Cơng ty đã tích cực tổ chức và tham gia nhiều hoạt động từ thiện,

khám chữa bệnh và cấp phát thuốc miễn phí cho các đối tượng chính sách, người

cao tuổi, người có hồn cảnh khó khăn từ khắp mọi miền Tổ quốc. Mỗi dịp Tết đến

xuân về, công ty lại tổ chức các đợt tặng quà tết cho đồng bào dân tộc vùng sâu

vùng xa, các trung tâm nuôi dưỡng trẻ mồ côi, người già cơ đơn, ủng hộ Quỹ “Vì

người nghèo”. Những hoạt động thiện nguyện vì sức khỏe cộng đồng đã gắn liền và

trở thành thương hiệu của Công ty Cổ phần Dược phẩm dược liệu Hà Nội.

2.1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ Công ty CP dược phẩm dược liệu Hà Nội

- Ngành, nghề kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh của Dược phẩm

dược liệu Hà Nội cụ thể là:

+ Sản xuất thực phẩm chức năng;

+ Bán buôn, bán lẻ thước và thực phẩm chức năng;

+ Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng;

+ Kho bãi và lưu giữ hàng hóa;

+ Dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực dược,…

Doanh thu chính của Cơng ty là từ bán bn, bán lẻ thực phẩm chức năng cho nhà

phân phối, đại lý và quầy thuốc trên địa bàn TP Hà Nội và các tỉnh thành khác.

2.1.1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý Công ty CP dược phẩm dược liệu

Hà Nội

Công ty sử dụng mơ hình quản lý tập trung với sự đứng đầu là chủ tịch công

ty, hỗ trợ chủ tịch công ty là giám đốc điều hành, sau đó sẽ chia thành các phòng

ban chun mơn phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh.

Đến nay, văn phòng cơng ty có gần 23 nhân viên. Trong đó có 1 giám đốc điều

hành, 2 trưởng phòng kinh doanh, 1 trưởng phòng tài chính kế tốn (kế tốn

trưởng), 1 trưởng phòng hành chính nhân sự. Phòng tài chính kế tốn có 3 nhân

viên, phòng hành chính nhân sự có 2 nhân viên và15 nhân viên kinh doanh.



26



CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH



Phòng

Kinh doanh



Phòng

kế tốn tài chính



Phòng

hành chính-nhân sự



Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty CP dược phẩm dược liệu Hà Nội

(Nguồn: Phòng kế tốn tài chính cơng ty)

Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban.:

-



Chủ tịch HĐQT: Có nhiệm vụ quản lý, chỉ đạo các hoạt động kinh doanh của doanh



-



nghiệp

Giám đốc điều hành: là người đưa ra kế hoạch tài chính, kinh doanh… Đồng thời

Giám đốc cũng là người đại diện cho Công ty trong các giao dịch với các tổ chức



-



kinh tế và các cơ quan quản lý của Nhà nước Việt Nam.

Phòng kinh doanh: Là cầu nối giữa khách hàng với công ty, có trách nhiệm khai

thác nắm bắt nhu cầu thị trường, tìm kiếm mở rộng mơ hình kinh doanh, lập kế

hoạch tiêu thụ hàng hóa, xây dựng chiến lược kinh doanh trình ban giám đốc phê



-



duyệt.

Phòng kế tốn – tài chính: Phòng tài chính kế tốn với chức năng chính đó là quản

lý thu - chi, hạch tốn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lập các báo cáo tài chính,

báo cáo quyết tốn trình Ban giám đốc Cơng ty và cơ quan nhà nước để kiểm tra và

theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh của Cơng ty và phản ánh vào sổ sách, phần



-



mềm kế tốn Cơng ty đang áp dụng.

Phòng hành chính nhân sự : phụ trách hành chính, tổ chức và nhân sự, như lập kế

hoạch tuyển dụng nhân sự trình Ban giám đốc, đảm bảo và thực hiện các chế độ cho

người lao động, thực hiện việc tính lương, BHXH, đăng ký khai báo tạm vắng tạm

trú cho người nước ngoài.

2.1.1.5. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn của Cơng ty





27



Tổ chức bộ máy kế tốn



Bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức theo mơ hình tập trung. Tồn bộ

cơng tác kế tốn của cơng ty được tiến hành tập trung tại phòng kế tốn cơng ty.

Phòng Tài chính kế tốn bao gồm trưởng phòng là kế tốn trưởng và 3 nhân viên kế

tốn trong đó có 2 kế tốn cơng nợ kiêm kế toán thuế và 1 kế toán tiền lương kiêm

thủ quỹ.

Tổ chức bộ máy kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

KẾ TỐN TRƯỞNG



KẾ TỐN CƠNG NỢ KIÊM KẾ TOÁN THUẾ



KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG KIÊM THỦ QUỸ



Sơ Đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế tốn của Cơng ty CP dược phẩm dược liệu

Hà Nội

(Nguồn: Phòng kế tốn tài chính cơng ty)

Chức năng nhiệm vụ phòng kế tốn:

Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán, có nhiệm vụ tổ chức

cơng tác kế tốn của cơng ty và chỉ đạo phân công công việc cho kế tốn trong cơng

ty, báo cáo giải trình các cơ quan chức năng, theo dõi lập BCTC, thu nộp ngân sách

về các khoản thuế, kê khai quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Kế tốn cơng nợ kiêm kế tốn thuế: Viết phiếu thu, chi thanh toán tiền hàng,

giao dịch ngân hàng, vay vốn, thanh tốn các khoản, theo dõi cơng nợ phải thu,

công nợ phải trả. Tập hợp số liệu, lập bảng kê, báo cáo kế toán, bảng cân đối kế

toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho kế toán trưởng một cách thường

xuyên, cụ thể và kế toán phụ phải chịu trách nhiệm mọi số liệu ghi của mình trước

kế tốn trưởng và trước tồn bộ cơng ty. Hàng tháng tiến hành báo cáo thuế GTGT,

thuế thu nhập cá nhân. Hàng quý báo cáo thuế thu nhập cá nhân tạm tính, tình hình

sử dụng hóa đơn. Cuối năm quyết toán các khoản thuế với Chi cục thuế.

28



Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ mở sổ quỹ tiền mặt, theo dõi

tình hình thu chi tiền mặt hàng ngày và phải thường xuyên đối chiếu với kế tốn

thanh tốn, chịu trách nhiệm chấm cơng cho bộ phận văn phòng cơng ty, cuối tháng

lập bảng tổng hợp các cơng trình để lập bảng tính lương và thanh tốn lương.





Chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty:

- Chế độ kế tốn áp dụng tại cơng ty: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ



ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính

và được sửa đổi bổ sung theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ

trưởng Bộ Tài chính.

- Niên độ kế tốn: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 dương lịch

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi sổ kế tốn: đồng

- Hình thức kế tốn cơng ty áp dụng: hình thức nhật ký chung

- Phương pháp tính trị giá hàng hóa, vật tư xuất kho: PP nhập trước - xuất trước

- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng

2.1.2. Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế tốn kết quả hoạt động kinh

doanh tại Cơng ty CP dược phẩm dược liệu Hà Nội

2.1.2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố mơi trường bên ngồi

- Mơi trường kinh doanh: Mơi trường kinh doanh nói chung sẽ ảnh hưởng đến

hoạt động cơng ty. Càng ngày càng có nhiều cơng ty tham gia vào lĩnh vực dược

phẩm đặc biệt là phân khúc sản phẩm thuốc chức năng (sản phẩm mang lại doanh

thu chủ yếu cho công ty) nên sức cạnh tranh cao hơn và làm ảnh hưởng không nhỏ

đến kết quả kinh doanh của công ty.

Mặc dù được thành lập từ lâu và đã tạo được uy tín trên thị trường kinh doanh

thuốc nhưng cơng ty cũng gặp phải những khó khăn đáng kể khi có sự gia tăng các

doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực này làm pha loãng thị trường và gây thách thức

không nhỏ đến kết quả kinh doanh của cơng ty.

- Chính sách pháp luật, chế độ kế toán: Một điều hiển nhiên là hoạt động của

các doanh nghiệp phải tuân thủ chính sách pháp luật cũng như chuẩn mực kế tốn.

Những chính sách, chế độ kế tốn chi phối mạnh mẽ hoạt động kế tốn, đòi hỏi kế

tốn phải ln cập nhật, tn thủ. Các sửa đổi bổ sung về chế độ kế toán liên quan

29



đến thông tư 133 sửa đổi về hệ thống tài khoản và chỉ tiêu trên bảng cân đối kế

tốn, các thơng tư khác như: Chênh lệch tỷ giá cuối niên độ, hướng dẫn luật thuế

TNDN,…

- Đặc trưng ngành: Công ty CP dược phẩm dược liệu Hà Nội hoạt động trong

lĩnh vực dược phẩm dược liệu nên còn bị chi phối bởi các quy định về sản xuất và

tiêu thụ theo của ngành y tế. Vì vậy, cơng ty cũng gặp những hạn chế bởi số lượng

sản xuất, giá cả sản phẩm, quy cách đóng gói, tiêu thụ,… làm cho kết quả kinh

doanh không được như mong muốn của chủ doanh nghiệp.

2.1.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong

- Q trình hình thành và phát triển cơng ty. Cơng ty CP dược phẩm dược liệu

Hà Nội có gần 20 năm hoạt động trong lĩnh vực dược phẩm nên đã có sự phát triển

khá ổn định và kinh doanh khá hiệu quả. Công ty đã xây dựng được mạng lưới

khách hàng sâu rộng và mặt hàng kinh doanh phong phú, đa dạng đáp ứng nhu cầu

ngày càng lớn của khác hàng. Để kết quả kinh doanh được hiệu quả, công ty luôn

chú trọng đến hiệu quả quản lý và đặc biệt là cơng tác kế tốn.

- Trình độ của nhân viên kế tốn. Cơng ty CP dược phẩm dược liệu Hà Nội

ln coi trọng yếu tố con người vì đây là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả và

chất lượng ở cơng ty. Cơng ty có đội ngũ nhân viên kế tốn tốt nghiệp đại học,là

những người có trình độ chun mơn và kinh nghiệm xử lý nghiệp vụ hạch tốn nói

chung và kế tốn xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Ban lãnh đạo ln tạo điều

kiện để nhân viên được làm việc đúng chuyên môn và năng lực, và đảm bảo thực

hiện đúng luật, trung thực phản ánh tình hình kinh doanh của cơng ty.

Các nhân tố khác: Nội quy, quy chế công ty là những yếu tố ảnh hưởng đến

tính chính xác, trung thực và hợp lý của số liệu kế toán. Nếu một cơng ty có những

quy chế rõ ràng sẽ giảm những sai sót gian lận đến mức tối thiểu. Vì vậy, Cơng ty

CP dược phẩm dược liệu Hà Nội ln hồn thiện nội quy, quy chế cho phù hợp với

Luật kế tốn, các quy định, thơng tư của Bộ tài chính ban hành để cơng tác kế tốn

nói chung và kế tốn kết quả nói riêng được chính xác, trung thực, hợp lý về mặt số

liệu.

2.2.Thực trạng kế toán kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP

dược phẩm dược liệu Hà Nội

30



2.2.1. Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh trong Công ty

Qua thực tế cho thấy hoạt động kinh doanh chủ yếu là từ hoạt động bán hàng

và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và thu nhập khác phát sinh rất ít. Do vậy,

kết quả của hoạt động kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ có ảnh hưởng rất

lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Hiện nay, Công ty đang thực hiện theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện

hành và phương pháp xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TTBTC ngày 26/8/2016 của Bộ tài chính

- Kết quả hoạt động kinh doanh:

Kết quả hoạt

động kinh

doanh



=



Lợi nhuận gộp về

bán hàng và

cung cấp dịch vụ



+



Doanh thu

hoạt động tài

chính



-



CP bán

hàng, quản lý

doanh nghiệp



Trong đó:

Lợi nhuận gộp về bán

hàng và cung cấp dịch vụ



=



Doanh thu thuần về

bán hàng và cung cấp

dịch vụ



-



Giá vốn

hàng bán



Tổng doanh thu bán

Các khoản

=

hàng và cung cấp

giảm trừ

dịch vụ

doanh thu

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng số tiền mà công ty



Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ



thu được từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ. Chủ yếu kinh doanh mặt hàng thực

phẩm chức năng. Doanh thu được ghi nhận theo giá bán không bao gồm thuế

GTGT.

- Các khoản giảm trừ doanh thu: bao gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị

trả lại, giảm giá hàng bán.

- Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính của cơng ty

bao gồm lãi tiền gửi, tiền cho vay; cổ tức, lợi nhuận được chia.

- Chi phí tài chính cơng ty bao gồm: lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán, lãi bán

hàng trả chậm; Lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn; Chi phí tài chính

khác.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí

khấu hao TSCĐ, chi phí vận chuyển, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí bằng tiền

khác như chi phí nhiên liệu phụ vụ cho q trình bán hàng. Chi phí nhân viên quản

31



lý, chi phí đồ dùng văn phòng (mực máy in, mực máy fax, giấy A4, hóa đơn GTGT,

…), chi phí dịch vụ mua ngồi (điện, nước, điện thoại, chuyển phát nhanh, xăng dầu

xe,…), chi phí tiếp khách, thuế, phí và lệ phí,…

- Trị giá vốn hàng bán: là tổng giá trị vốn thực tế của tất cả các mặt hàng (chủ

yếu là sản phẩm chức năng) xuất kho trong kỳ. Được tính theo phương pháp nhập

trước xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của

từng lần nhập. Do vậy, hàng hóa cuối kỳ sẽ là giá trị thực tế của số vật liệu nhập vào

trong kỳ.

Trị giá vốn hàng

Số lượng hàng hóa

Đơn giá thực tế

=

×

xuất kho trong kỳ

xuất kho trong kỳ

của từng lần nhập

Kết quả hoạt động khác bao gồm thu nhập khác và chi phí khác:

Kết quả hoạt động khác

= Thu nhập khác

Chi phí khác

Thu nhập khác: thu nhập khác của công ty là thu nhập từ thanh lý, nhượng bán

TSCĐ, các khoản lãi không kỳ hạn thu được từ các khoản tài khoản ký quỹ và các

khoản thu nhập khác.

Chi phí khác bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản chi phí

khác.

- Thuế thu nhập doanh nghiệp: (Cơng ty khơng tiến hành trích quỹ phát triển

khoa học và cơng nghệ; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là 20%)

Thuế TNDN phải nộp= Thu nhập tính thuế × 20%

Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch

2.2.2. Nội dung kế tốn kết quả kinh doanh tại Cơng ty

2.2.2.1. Chứng từ sử dụng

Cơng ty sử dụng chứng từ có liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh theo

đúng quy định nhà nước. Các chứng từ sử dụng trong kê toán xác định kết quả kinh

doanh bao gồm:

- Các chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí và các hoạt động

khác như: Chứng từ ghi sổ (Phụ lục), Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Phụ lục), Bảng

tổng hợp chi tiết, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, giấy báo

Nợ, giấy báo Có của ngân hàng.

Quá trình luân chuyển chứng từ

- Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán thuế kiêm kế tốn cơng

nợ sẽ tiến hành lập chứng từ: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho; Hóa đơn GTGT,

32



phiếu thu, phiếu chi,… Chứng từ được lập theo đúng mẫu quy định, phải ghi đúng

nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được lập đủ số liên quy định.

- Chứng từ sẽ được luân chuyển đến các phòng ban có trách nhiệm: kế tốn,

giám đốc,… để kiểm tra và ký duyệt.

- Sau đó, một liên chứng từ sẽ được giao đến phòng kế tốn, nhân viên kế tốn

sẽ sắp xếp chứng từ và tiến hành ghi sổ kế toán tương ứng (sổ các tài khoản TK511,

TK632, TK642, TK635, TK 515, TK711, TK 811, TK 421, TK 911,…)

- Sau khi kế toán vào sổ, các chứng từ sẽ được lưu trữ và bảo quản theo đúng

quy định nhà nước.

2.2.2.2. Tài khoản sử dụng

Công ty vận dụng hệ thống tài khoản ban hành theo Thông tư 133/2016/TTBTC ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính, kế tốn kết quả kinh doanh sử dụng các tài

khoản chủ yếu sau:

Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”: Tài khoản này dùng để xác

định kết quả kinh doanh sau một kỳ hạch toán.

Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này

dùng để xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ hạch toán. Tài

khoản 511 được chi tiết thành các tài khoản sau:

-



TK 5111: Doanh thu bán hàng

TK 5111- 101: DT bán hàng Nhóm thuốc nhỏ mắt và thuốc nhỏ mũi

TK 5111- 102: DT bán hàng Nhóm giảm đau hạ nhiệt

TK 5111- 103: DT bán hàng Nhóm thuốc bổ

TK 5111- 104: DT bán hàng nhóm thuốc chữa bệnh

TK 5111- 105: DT bán hàng nhóm thuốc đơng dược

TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm



-



TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5113 1: Doanh thu cho thuê nhà khu chế suất

+ TK 5113 2: Doanh thu cho thuê đất chuyên canh dược liệu

Tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán”: Dùng để phản ánh trị giá vốn hàng bán



trong kỳ. Tài khoản 632 được chi tiết thành các tài khoản sau:

-



TK 6321 Giá vốn hàng bán : Hàng hóa

TK 6321- 101: Giá vốn bán hàng Nhóm thuốc nhỏ mắt và thuốc nhỏ mũi



33



TK 6321- 102: Giá vốn bán hàng Nhóm giảm đau hạ nhiệt

TK 6321- 103: Giá vốn bán hàng Nhóm thuốc bổ

TK 6321- 104: Giá vốn bán hàng nhóm thuốc chữa bệnh

TK 6321- 105: Giá vốn bán hàng nhóm thuốc đơng

TK 6322: Giá vốn bán thành phẩm

-



TK 6323: Giá vốn cung cấp dịch vụ

+ TK 6323 1: Giá vốn cho thuê nhà khu chế suất

+ TK 6323 2: Giá vốn cho thuê đất chuyên canh dược liệu

Tài khoản 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: Tài khoản này dùng để phán



ánh những khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh

nghiệp.

Tài khoản 421 – “Lợi nhuận chưa phân phối”: Tài khoản này dùng để phản

ánh kết quả kinh doanh sau thuế TNDN và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý

lỗ của doanh nghiệp.

Tài khoản 821 – “Chi phí thuế TNDN”: Tài khoản này dùng để phản ánh chi

phí thuế TNDN phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh

doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính.

Ngồi ra kế tốn còn sử dụng các tài khoản sau:

TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”

TK635 – “Chi phí tài chính”



34



TK 711 – “Thu nhập khác”

TK 811 – “Chi phí khác



2.2.2.3. Vận dụng tài khoản

Kế tốn kết quả kinh doanh được thực hiện trên cơ sở tổng hợp các kết quả thu

được từ các nghiệp vụ hạch toán về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá

vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu

khác, chi phí khác.

Cơng tác kế toán kết quả kinh doanh được thực hiện theo quý. Cuối mỗi quý,

căn cứ vào nhật ký chung, sổ cái các tài khoản liên quan, kế toán lập các phiếu kế

toán để kết chuyển doanh thu, thu thập chi phí.

- Căn cứ vào số liệu trên sổ cái TK 511, cuối kỳ kết chuyển doanh thu là

1.493.571.674 VNĐ, không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nên đây cũng là

doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Nợ TK 511: 1.493.571.674

Có TK 911: 1.493.571.674

- Kết chuyển giá vốn hàng bán:

Giá vốn hàng bán của công ty bao gồm các chi phí kinh doanh liên quan đến

quá trình bán hàng, bao gồm trị giá hàng xuất kho, chi phí BH, các chi phí phục vụ

cho q trình bán hàng,… Trong năm trị giá vốn hàng bán là 335.319.571 VNĐ

Nợ TK 911: 335.319.571

Có TK 632: 335.319.571

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính:

Căn cứ vào số liệu cuối năm trên sổ cái TK 515 – Lãi tiền gửi, lãi cho vay và

phiếu kế toán kết chuyển doanh thu, kế tốn kết chuyển doanh thu tài chính để xác

định kết quả kinh daonh.

Nợ TK 515: 24.048

Có TK 911: 24.048

- Kết chuyển chi phí tài chính:

Bao gồm chi phí lãi vay, các khoản chiết khấu thanh toán sớm. Trong năm, chi

phí tài chính là 8.755.828 VNĐ

Nợ TK 911: 8.755.828

Có TK 635: 8.755.828

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp:

35



Căn cứ vào số liệu cuối năm trên sổ cái TK 641 - Chi phí quản lý doanh

nghiệp và Phiếu kế tốn kết chuyển chi phí, kế tốn kết chuyển chi phí quản lý

doanh nghiệp trong quý để xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 911: 913.310.411

Có TK 641: 913.310.411

- Kết chuyển thu nhập khác:

Trong năm doanh nghiệp không thực hiện thêm bất kỳ hoạt động nào khác

ngoài bán hàng và cung cấp dịch vụ nên tổng thu nhập khác : 0

Nợ TK 711: 0

Có TK 911: 0

- Kết chuyển chi phí khác:

Chi phí khác bao gồm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, chi phí khác.

Trong năm chi phí khác: 10.058.888 VNĐ

Nợ TK 911: 10.058.888

Có TK 811: 10.058.888

- Căn cứ vào số liệu cuối năm trên sổ cái TK 911 – Xác định kết quả kinh

doanh, kế toán kết chuyển lãi vào TK 421

Nợ TK 911: 226.151.024

Có TK 421: 226.151.024

2.2.2.4. Tổ chức sổ kế tốn

Hình thức kế tốn sử dụng tại Công ty CP dược phẩm dược liệu Hà Nội là

hình thức nhật ký chung để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Trình tự ghi sổ kế toán:

Hàng này căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,

trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào Sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu trên

Sổ nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Cơng ty đã

mở sổ, thẻ kế tốn chi tiết các TK liên quan, nên sau khi ghi sổ NKC thì kế tốn ghi

vào sổ kế tốn chi tiết.

Căn cứ vào các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất

kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có,…) kế tốn tổng hợp số liệu từ

sổ cái TK 511, 515 kết chuyển sang tài khoản 911.

36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kết quả kinh doanh tại Công ty CP dược phẩm dược liệu Hà Nội

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x