Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT MÁY TỰ ĐỘNG AVIC

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT MÁY TỰ ĐỘNG AVIC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



TS.Nguyễn Thành Hưng



Ngành, nghề kinh doanh theo Giấy phép đăng ký kinh doanh:

STT

1



2



3

4

5

6

7

8



Tên ngành

Sản xuất máy chuyên dụng khác

- Chi tiết: Sản xuất người máy công nghệp cho mục đích khác

nhau

Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp

- Chi tiết: Sản xuất xe đẩy, có hoặc khơng có máy nâng hoặc

thiết bị cầm tay có hoặc khơng có bộ phận tự hành, lại được sử

dụng trong các nhà máy, Sản xuất tay máy và người máy công

nghiệp được thiết kế đặc biệt cho việc nâng, bốc dơ; Sản xuất

băng tải , máy nâng; sản xuất các bộ phận đặc biệt cho các

thiết bị nâng và vận chuyển

Bán bn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

- Chi tiết: Bán buôn người máy thuộc dây chuyền sản xuất tự

động;

Gia cơng cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại

Sửa chữa máy móc, thiết bị

Lắp đặt máy móc và thiết bị cơng nghiệp

Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ

thuật

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được

phân vào đâu

Chi tiết: Xuất khẩu,nhập khẩu nguyên vật liệu cơng ty kinh

doanh



Mã ngành

2829



2816



4659

2592

3312

3320

7210

8299



b) Q trình hình thành và phát triển.

- Năm 2008: Công ty TNHH sản xuất máy tự động AVIC chính thức được

thành lập:





Vốn điều lệ : 6 tỷ đồng







Lao động: hơn 50 lao động







Trụ sở: số 12 – Hồng Cầu – Ơ Chợ Dừa – Đống Đa – Hà Nội







Nhà máy:

- Nhà máy sản xuất chính đặt tại kcn Hà Bình Phương, Thường Tín, HN

- Năm 2009: Là năm Cơng ty có những bước tiến đột phá, bao gồm:

Hoàn thiện về cơ bản xây dựng xong nhà máy tại KCN Hà Bình Phương,







Thường Tín, Hà nội





Đầu tư phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp Oracle (FPT triển khai).







Tuyển dụng và đào tạo đội ngũ cơng nhân kỹ thuật có tay nghề.

34



Họ và tên: Nguyễn Thị Thúy



Lớp: K18D



Khóa luận tốt nghiệp



TS.Nguyễn Thành Hưng



- Năm 2010-2017.

Cơng ty tập trung hoàn thiện đội ngũ kinh doanh, sản xuất tốt những mặt hàng

thế mạnh, nghiên cứu những mặt hàng mới.

Đặc điểm tổ chức, hoạt động kinh doanh



2.1.1.2.



Công ty rất chủ động tới việc mở rộng và thâm nhập vào các thị trường tiềm

năng bằng việc phân phối các sản phẩm của mình xuống các tỉnh lân cận và ra các

vùng miền khác. Hằng ngày công ty đang tiếp tục xúc tiến công tác bán hàng, mở

rộng thị trường bán hàng của mình đơng thời tăng cường tiếp xúc các nhà máy để

nâng cao khả năng chuyên môn của các kỹ sư nhằm thu lợi nhuận cao cho Công ty.

Doanh nghiệp sử dụng phương thức bán hàng là bán buôn và bán lẻ. Phương

thức bán hàng chủ yếu trong các năm đã hoạt động là phương thức bán bn. Cơng

ty còn chú trọng vào vấn đề lắp đặt các nguyên vật liệu mua về để bán sản phẩm

hoàn thiện nhất.

2.1.1.3.



Đặc điểm tổ chức quản lý

∗ Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh

Đứng đầu công ty là Giám Đốc, giúp Giám Đốc vận hành và quản lý công ty

là các Phó Giám đốc, Kế tốn trưởng và các phòng.





Sơ đồ bộ máy tổ quản lý của Doanh nghiệp



Sơ đồ 2.1:Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH sản xuất máy tự động AVIC

Giám Đốc



Phó Giám Đốc



Phòng

Phòng Kinh doanh

35Hành chính – Nhân sự

Họ và tên: Nguyễn Thị Thúy



Phòng Kĩ

thuật – Sản

xuất



Phòng Tài chính – Kế tốn

Lớp: K18D



Khóa luận tốt nghiệp



TS.Nguyễn Thành Hưng



(Nguồn phòng hành chính – nhân sự)

Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận:

- Giám đốc:

Đứng đầu Công ty là Giám đốc. Giám đốc là người đưa ra kế hoạch tài chính,

kinh doanh, tổ chức nhân sự đối ngoại…và là người chịu trách nhiệm trước các cơ

quan pháp luật Việt Nam. Đồng thời Giám đốc cũng là người đại diện cho Công ty

trong các giao dịch với các tổ chức kinh tế và các cơ quan quản lý của Nhà Nước

Việt Nam.

- Phó Giám đốc:

Phó Giám đốc là người do Giám đốc quyết định bổ nhiệm. Phó Giám đốc thay

mặt giám đốc ký kết các hợp đồng, văn bản khi được ủy quyền, chịu trách nhiệm

trước giám đốc Công ty về việc tổ chức xây dựng, áp dụng và duy trì chất lượng các

hoạt động kinh doanh của Cơng ty và hồn thành những cơng việc do Giám đốc

giao.

- Phòng Hành chính - Nhân sự:

Phòng hành chính nhân sự phụ trách hành chính, tổ chức và nhân sự, cụ thể:

lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự trình Giám đốc, theo dõi q trình thực hiện cơng

việc của các phòng ban, đảm bảo và thực hiện các chế độ cho người lao động, thực

hiện việc tính lương, BHXH, đồng thời quản lý tồn bộ các cơng việc trong văn

phòng.

- Phòng Kinh doanh:

Phòng kinh doanh thực hiện việc tìm kiếm các nhà cung cấp, khách hàng mới

cùng với việc duy trì các nhà cung cấp, khách hàng hiện tại. Đồng thời phòng kinh

doanh sẽ thực hiện nhiệm vụ tư vấn đặt hàng, báo giá, soạn thảo hợp đồng, giao

nhận, kiểm tra nguyên vật liệu, lắp đặt linh kiện.

- Phòng Tài chính - Kế tốn:

Phòng tài chính kế tốn với chức năng chính đó là quản lý thu - chi, hạch toán

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lập các báo cáo tài chính, báo cáo quyết tốn

trình Giám đốc Công ty và Cơ quan nhà nước. Giúp Giám đốc về cơng tác kế tốn

thống kê, thơng tin kinh tế, các hoạt động liên quan đến quản lý tài chính.

- Phòng kĩ thuật- sản xuất

Phòng kĩ thuật – thiết kế với chức năng đó là thiết kế bản vẽ cho các cơng

2.1.1.4.



trình. Sau đó chuyển xuống phòng sản xuất, sản xuất sản phẩm theo đúng bản vẽ

Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn

36



Họ và tên: Nguyễn Thị Thúy



Lớp: K18D



Khóa luận tốt nghiệp



TS.Nguyễn Thành Hưng



a) Bộ máy kế tốn



Tổ chức bộ máy kế tốn là một trong những cơng việc quan trọng hàng đầu

trong cơng tác kế tốn, chất lượng cơng tác kế tốn phụ thuộc trực tiếp vào trình độ,

khả năng thành thạo, sự phân cơng quản, phân nhiệm hợp lý. Mơ hình kế tốn áp

dụng tại Cơng ty là mơ hình kế tốn tập trung. Phòng kế tốn – tài chính của cơng ty

có 4 người gồm kế toán trưởng, 2 kế toán viên, 1 thủ quỹ, họ sẽ đảm nhiệm các

phần hành kế toán như sơ đồ 2.1 dưới đây:

Sơ đồ 2.2:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty TNHH sản xuất máy tự động

AVIC

Kế tốn trưởng



Kế tốn bán hàng, cơng nợ



Kế tốn kho, Thủ kho



Thủ quỹ



(Nguồn phòng hành chính- nhân sự)

Kế tốn trưởng: là người giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm chung về

cơng tác hạch tốn kế tốn tại cơng ty, lập, theo dõi thực hiện kế hoạch tài chính,

quản lí chỉ đạo phòng tài chính kế tốn. Chịu trách nhiệm giải trình các vấn đề liên

quan đến cơng tác tài chính kế tốn với giám đốc cơng ty, cơ quan cấp trên, chi cục

thuế và cơ quan chức năng. Đồng thời thực hiện kế tốn tổng hợp, có trách nhiệm

kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các đơn vị nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổng hợp. Kiểm

tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp. Lập báo cáo tài chính theo

từng quý, 6 tháng, năm và các báo cáo giải trình chi tiết. Ngồi ra, kế tốn tổng hợp

còn giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ, số liệu cho cơ quan thuế, kiểm toán, thanh

tra kiểm tra theo yêu cầu của phụ trách văn phòng và lưu trữ dữ liệu kế tốn theo

quy định.

Kế tốn bán hàng, cơng nợ: Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác

tính hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ. Cung cấp thơng tin cần thiết về tình

hình bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh

37



Họ và tên: Nguyễn Thị Thúy



Lớp: K18D



Khóa luận tốt nghiệp



TS.Nguyễn Thành Hưng



nghiệp. Đồng thời, quản lý theo dõi công nợ: các khoản phải thu, chi, sổ quỹ tiền

mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, các khoản phải trả…Chủ động nhắc

nhở thanh tốn cơng nợ.

Kế tốn kho: Lập chứng từ nhập xuất, chi phí mua hàng, hố đơn bán hàng và

kê khai thuế đầu vào đầu ra. Tính giá nhập xuất vật tư hàng nhập khẩu, lập phiếu

nhập xuất và chuyển cho bộ phận liên quan. Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất

tồn. Kiểm soát nhập xuất tồn kho. Trực tiếp tham gia kiểm đếm số lượng hàng nhập

xuất kho cùng thủ kho, bên giao, bên nhận nếu hàng nhập xuất có giá trị lớn hoặc có

yêu cầu của cấp có thẩm quyền. Đồng thời chịu trách nhiệm của thủ kho, theo dõi

tình hình nhập, xuất kho vật tư, cơng cụ dụng cụ, máy móc thiết bị, tài sản cố định,

hàng hoá hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm. Cùng với bộ phận Kế toán

kiểm kê kho định kỳ.

Thủ quỹ: theo dõi, cập nhật thường xuyên quá trình luân chuyển tiền mặt cũng

như tiền gửi tại ngân hàng. Đồng thời có trách nhiệm thu chi tiền mặt, theo dõi quản

lý tiền mặt, ghi chép vào sổ quỹ hàng ngày và lập các báo cáo tồn quỹ hàng ngày

đảm bảo kịp thời, chính xác.

b) Chính sách kế toán

- Chế độ chứng từ và chế độ sổ sách:



Năm 2016, công ty áp dụng theo chế độ kế toán ban hành theo QĐ số

48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Năm 2017, cơng ty áp dụng theo chế độkế toán ban hành theo TT

133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

-



Niên độ kế tốn: bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm, kỳ kế tốn là



từng q trong năm.

- Hình thức kế tốn áp dụng: Nhật ký chung

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam.

- Phương pháp kế toán nguyên vật liệu:

+ Nguyên tắc ghi nhận nguyên vật liệu: Theo giá trị thực tế

+ Phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu cuối kỳ: Tính giá trung bình tháng

+ Phương pháp hạch tốn ngun vật liệu: Kê khai thường xuyên

- Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:



38



Họ và tên: Nguyễn Thị Thúy



Lớp: K18D



Khóa luận tốt nghiệp

+



TS.Nguyễn Thành Hưng



Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, vơ hình: TSCĐ được ghi nhận ban

đầu theo nguyên giá, trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận theo 3 chỉ tiêu:



+



Nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ hữu hình được thực hiện theo



-



phương pháp đường thẳng

Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Theo giá nguyên vật liệu kho và chi phí thực



-



tế phát sinh trong kỳ.

Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá: Theo tỷ giá thực tế

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Ghi nhận doanh thu thục tế phát



-



sinh trong kỳ.

Thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa: áp dụng theo phương pháp khấu trừ thuế.

Thuế suất thuế GTGT đầu ra của các hàng hoá phụ thuộc vào thuế suất thuế GTGT

mà hàng hố đó nhập vào. Các hàng hố tại Cơng ty, thơng thường thuế suất thuế



-



GTGT là 10%. Ngồi ra, cơng ty còn sử dụng thuế xuất, nhập khẩu.

Phần mềm kế tốn cơng ty đang áp dụng: Phần mềm Misa sme.net 2015.



2.1.2. Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế tốn ngun vật liệu tại cơng ty

2.1.2.1.

Ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài cơng ty



Chính sách của nhà nước: Chính sách vĩ mơ của Nhà nước có sự điều chỉnh,

thay đổi về chính sách chế độ, hệ thống pháp luật, thuế... tác động rất lớn đến doanh

nghiệp. Kế tốn ngun vật liệu tại cơng ty TNHH sản xuất máy tự động AVIC

cũng chịu ảnh hưởng của luật pháp và thể hiện rõ nhất chính là luật thuế.

Tốc độ phát triển của nền kinh tế: Khi nền kinh tế tăng trưởng chậm, sức mua

của thị trường sẽ bị giảm sút. Điều này làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của

doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ khó tiêu thụ hơn, doanh thu sẽ ít đi,

lợi nhuận giảm sút và tất yếu làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung

và ảnh hưởng tới lượng nguyên vật liệu tại công ty TNHH sản xuất máy tự động

AVIC nói riêng.

Rủi ro: Do những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh mà

các doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thị trường

có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau. Ngồi ra doanh

nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên nhiên gây ra như động đất, lũ lụt, núi

lửa...mà các doanh nghiệp khó có thể lường trước được.Ngun vật liệu tại cơng ty

TNHH sản xuất máy tự động AVIC chủ yếu là máy móc, sắt, thép...đơi khi, do ảnh

39



Họ và tên: Nguyễn Thị Thúy



Lớp: K18D



Khóa luận tốt nghiệp



TS.Nguyễn Thành Hưng



hưởng thời tiết mà nguyên vật liệu bị hoen gỉ, hỏng hóc..Đây cũng là 1 rủi ro lớn

của doanh nghiệp

Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ làm giảm giá trị ngun

vật liệu... vì vậy, nếu doanh nghiệp khơng bắt kịp điều này để điều chỉnh kịp thời

giá cả của nguyên vật liệu thì hàng hố bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh làm giảm

hiệu quả sử dụng vốn nói chung và nguyên vật liệu nói riêng.

2.1.2.1. Ảnh hưởng của nhân tố bên trong công ty

Đặc trưng hoạt động của công ty: Cơng ty đang hoạt động dưới hình thức nào

thì cũng sẽ có đặc trưng cụ thể hoạt động dưới hình thức đó. Cơng ty TNHH sản

xuất máy tự động AVIC hoạt động dưới hình thức sản xuất nên vấn đề sử dụng

chứng từ, tài khoản kế toán và sổ sách kế tốn cũng phải có sự khác biệt với những

cơng ty khác. Đặc trưng này còn ảnh hưởng tới việc sử dụng phần mềm những loại

phần mềm khác nhau. Nhờ đó cơng ty cũng tiết kiệm được thời gian và chi phí.

Bộ máy kế tốn: Cơng ty áp dụng mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn tập trung,

tồn bộ cơng việc kế tốn được tập trung thực hiện tại một phòng kế tốn, độc lập

với các phòng ban khác. Kế toán trưởng chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc, báo

cáo tình hình kinh doanh, tài chính cho giám đốc, đồng thời phân công công việc

cho các nhân viên khác.

Nguồn nhân lực: Phòng kế tốn của cơng ty có 4 người và có khả năng chun

mơn cao, mỗi người phụ trách một phần hành riêng, có mối quan hệ mật thiết và

thống nhất. Điều này giúp cho hiệu quả cơng việc khơng ngừng nâng lên.

Ngồi ra, ngun vật liệu của cơng ty chủ yếu có tính chất kỹ thuật cao đòi hỏi

đội ngũ kinh doanh, lắp đặt của cơng ty phải có kiến thức chun sâu phục vụ cho

việc kinh doanh,thiết kế lắp đặt hàng được nhanh chóng, thuận tiện.

Quản lý nguyên vật liệu:Dự trữ, tồn kho là những bước đệm cần thiết cho quá

trình hoạt động của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi

nhuận nhưng nó có vai trò rất lớn trong việc luân chuyển nguyên vật liệu được liên

tục đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng. Do vậy, doanh nghiệp tính tốn dự

trữ một lượng hợp lý nguyên vật liệu.

2.1.



Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH sản xuất máy tự động

AVIC

40



Họ và tên: Nguyễn Thị Thúy



Lớp: K18D



Khóa luận tốt nghiệp

2.1.2.



TS.Nguyễn Thành Hưng



Đặc điểm nguyên vật liệu của công ty

Nguyên vật liệu là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong công ty và chiếm tỷ

trọng lớn trong tổng vốn lưu động của công ty. Nguyên vật liệu trong công tyrất đa

dạng và tại mỗi mặt hàng lại chia thành nhiều loại khác nhau.Tuy vậy, nguyên vật

liệu của công chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất nên được phân chia thành

nguyên vật liệu chính, vật tư phụ, nhiên liệu…

Để có thể quản lý chặt chẽ từng loại nguyên vật liệu và tổ chức kế tốn Cơng

ty tiến hành phân loại ngun vật liệu, dựa vào nội dung kinh tế, vai trò, tác dụng

của chúng như sau:

Ngun vật liệu chính: tơn, thép hình, thép tấm các loại, bánh răng, sắt

trục,các thiết bị máy móc như: động cơ, xy lanh, thiết bị điều khiển, thiết bị khí

nén…

Nguyên vật liệu phụ:sơn chống gỉ, sơn màu…

Nhiên liệu: được sử dụng trực tiếp vào quy trình cơng nghệ của sản xuất sản

phẩm. Do tính chất của quá trình sản xuất, nhiên liệu sử dụng ở đây gồm: ga hoá

lỏng + oxy,CO2, Argon, dầu diesel, dầu nhờn, mơ, dầuKO…

Phụ tùng thay thế, sửa chữa: là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc

thiết bị mà Công ty sử dụng bao gồm phụ tùng thay thế các loại máy móc như máy

hàn, máy cắt, máy tiện… và phụ tùng thay thế nhưmỏ hàn, súng phun sơn….

Phế liệu thu hồi: bao gồm các đoạn thừa của thép, sắtvụn,phoi….

Những nguyên vật liệu của công ty đượccất trữ ở các điều kiện khác nhau, địa

điểm khác nhau rất dễ xảy ra mất mát, công việc kiểm kê, quản lý, bảo quản và sử

dụng nguyên vật liệu gặp nhiều khó khăn.Nguyên vật liệu của công ty khi được

nhập mua luôn được bảo quản cẩn thận. Nhưng ở nước ta, không khí có độ ẩm khá

cao nên việc bảo quản ngun vật liệu ln gặp khó khăn. Dưới sự ảnh hưởng của

khơng khí, một phần ngun vật liệu của cơng ty bị hoen ghỉviệc xác định giá trị

nguyên vật liệu rất khó khăn.

Tình hình nhập ngun vật liệu tại cơng ty thường xuyên và liên tục, phụ

thuộc vào từng dự án. Số lượng cho mỗi lần nhập tương đối lớn rất dễ dẫn đến

nhầm lẫn trong q trình kiểm kê.

Ngồi ra, công ty đang tiến hành gia công tủ điện phục vụ các doanh nghiệp

trên thị trường. Tủ điện là mặt hàng được lắp đặt bởi chính nhân viên mua bán hàng

có kinh nghiệm kỹ thuật tại cơng ty. Trung bình một tháng, việc lắp đặt diễn ra

41



Họ và tên: Nguyễn Thị Thúy



Lớp: K18D



Khóa luận tốt nghiệp



TS.Nguyễn Thành Hưng



khơng nhiều nhưng lại tốn khá nhiều chi phí của cơng ty. Cơng ty phải bỏ ra chi phí

về thù lao cho người lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động hay đó là q

trình lập kế hoạch mua, dự trữ và tiêu thụ các yếu tố đầu vào. Từ đó, mới có thể

nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, tăng lợi nhuận cho công ty. Công tác

quản lý, hạch tốn ngun vật liệu ln được cơng ty coi trọng.

2.1.3.

2.1.3.1.



Phương pháp kế tốn ngun vật liệu tại cơng ty

Chứng từ sử dụng

Cơng ty áp dụng tồn bộ chứng từ theo thơng tư 133/2016/TT-BTC cho năm

2017. Ngồi ra, những ngun vật liệu còn tồn lại tại cơng ty từ năm 2016 sẽ được

công ty sử dụng chứng từ theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Chứng từ sử dụng tại

công ty bao gồm:Đề nghị mua hàng,Phiết xuất kho; phiếu nhập kho; hóa đơn GTGT

mua vào; hóa đơn GTGT bán ra; biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu…

Quy trình tồ chức Phiếu nhập kho:

Phiếu nhập kho do kế toán hoặc người phụ trách lập khi muốn cho nguyên vật

liệu nhập kho. Để nhập kho, phải có chứng từ thể hiện rõ nguồn gốc của việc nhập

kho mà ghi sổ cho phù hợp. Chứng từ liên quan tới nguyên vật liệu có nhiều loại,

nhưng cơ bản bao gồm: hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT,…

Bước 1: Người giao hàng (có thể là nhân viên phụ trách thu mua, hoặc người

bán) đề nghị giao hàng nhập kho.

Bước 2: Ban kiểm nhận bao gồm thủ kho, cán bộ phụ trách bộ phận, người đề

nghị giao nguyên vật liệucho nhập kho .

Bước 3: Kế toán sẽ tiến hành lập phiếu nhập kho theo hóa đơn mua hàng,

phiếu giao nhận sản phẩm,... với ban kiểm nhận.

Bước 4: Người lập phiếu, người giao hàng và phụ trách bộ phận ký vào phiếu

nhập kho.

Bước 5: Chuyển phiếu nhập kho cho thủ kho tiến hành việc kiểm nhận, nhập

hàng, ghi sổ và ký phiếu nhập kho.

Bước 6: Chuyển Phiếu nhập kho cho kế toán để ghi sổ kế toán. Kế toán tổ

chức bảo quản và lưu trữ phiếu nhập.

Quy trình tổ chức phiếu xuất kho:



42



Họ và tên: Nguyễn Thị Thúy



Lớp: K18D



Khóa luận tốt nghiệp



TS.Nguyễn Thành Hưng



Phiếu xuất kho là do kế toán hoặc người phụ trách viết khi muốn xuất kho

nguyên vật liệu. Khi xuất kho, phải căn cứ vào các nguyên nhân xuất thông qua các

chứng từ nguồn bao gồm: hóa đơn bán hàng, hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu,

dịch vụ...

Bước 1: Người có nhu cầu về nguyên vật liệu lập giấy xin xuất hoặc ra lệnh

xuất

Bước 2: Chuyển cho chủ doanh nghiệp hoặc phụ trách đơn vị duyệt lệnh xuất.

Bước 3: Kế toán căn cứ vào đề nghị xuất hoặc lệnh xuất tiến hành lập phiếu

xuất kho. Đối với nguyên vật liệu tại công ty, giá trị nguyên vật liệu xuất bán là

nguyên vật liệu được tính theo phương pháp trung bình tháng, cách xác định giá

được tính như sau:

Đơn giá bình quân



Giá thực tế tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

của nguyên vật liệu xuất

Ví dụ: Cuối tháng 11/2017 cơng ty TNHH sản xuất máy tự động AVIC còn tồn

=



50 kg nhôm 6061, đơn giá 120.000 đồng/kg

Tháng 12/2017 do yêu cầu công ty nhâp – xuất nhôm như sau:

6/12/2017 ,nhập 28.1kg nhôm 6061, đơn giá 125.000 đồng/kg (phụ lục 2.1)

8/12/2018, xuất 42.38 kg nhôm 6061 (phụ lục 2.2)

24/12/2018,nhập 193.1kg nhôm 6061, đơn giá 125.000 đồng/kg (phụ lục 2.3)

Vậy đơn giá xuất kho của nhơm 6061, được tính vào cuối tháng 12 như sau:

Đơn giá bình qn của

nhơm 6061



=

=



50x120.000+28.1x125.000+193.1x125.000

50+28.1+193.1

124.079 đồng/kg



Trị giá hàng xuất kho ngày 8/12/2018= 42.38 x 124.079 = 5.258.468 đồng.

Bước 4: Chuyển phiếu xuất kho cho thủ kho tiến hành xuất nguyên vật liệu;

sau đó, ký vào phiếu xuất kho rồi giao chứng từ lại cho kế toán

Bước 5: Khi nhận phiếu xuất kho, chuyển cho Kế toán trưởng ký duyệt chứng

từ rồi ghi sổ kế toán.

Bước 6: Trình phiếu xuất kho cho Giám đốc ký duyệt chứng từ. Kế toán sẽ

tiến hành bảo quản và lưu giữ chứng từ.

2.1.3.2.



Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

43



Họ và tên: Nguyễn Thị Thúy



Lớp: K18D



Khóa luận tốt nghiệp



TS.Nguyễn Thành Hưng



Kế tốn nguyên vật liệu của công ty được thực hiệntheo phương pháp thẻ song

song. Phương pháp này dễ thực hiện đảm bảo sự chính xác của thơng tin nhanh cho

nhà quản trị nguyên vật liệu. Khi sử dụng phương pháp này trình tự ghi sổ của các

phiếu nhập kho và xuất kho như sau:





Thủ tục nhập kho:

- Nguyên vật liệu của cơng ty chủ yếu là mua ngồi. Phòng kinh doanh là bộ

phận đảm nhiệm cung ứng vật tư, có nhiệm vụ mở sổ theo dõi tình hình thực hiện

cung ứng vật tư, có nhiệm vụ mở sổ theo dõi tình hình thực hiện cung ứng, thực

hiện hoạt động. Phòng kinh doanh sẽ ký kết hợp đồng với bên bán vật tư. Khi nhận

được hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của bên bán hoặc giấy báo nhập hàng do người

bán gửi đến, phòng kinh doanh tiến hành kiểm tra đối chiếu với các bản hợp đồng.

Khi hàng được chuyển đến công ty, cán bộ phòng kinh doanh kết hợp với thủ kho

tiến hành đánh giá kiểm tra về mặt số lượng, chất lượng quy cách nguyên vật liệu,

rồi lập biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu. Nếu nguyên vật liệu đạt yêu cầu thì

tiến hành nhập kho theo số thực nhập. Trên cơ sở hóa đơn, giấy báo nhận hàng và

biên bản kiểm nghiệm phòng kinh doanh lập phiếu nhập kho. Đối với nguyên vật

liệu nhập khẩu, phòng kinh doanh cũng lập biên bản kiểm nhận và lập phiếu nhập

kho theo số thực nhập.

Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:

- 1 liên lưu tại phòng kinh doanh

- 1 liên giao cho người nhập hàng để làm thủ tục thanh toán

- 1 liên giao cho thủ kho để làm căn cứ vào thẻ kho

Định kỳ phiếu nhập vật tư, nguyên vật liệu được chuyển lên phòng kế tốn để

ghi sổ và lưu.

Như vậy, thủ tục nhập kho nguyên vật liệu gồm các chứng từ :

+ Hóa đơn GTGT

+ Phiếu nhập kho (Phụ lục 2.4)

+ Thẻ kho

+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư, cơng cụ, sản phẩm, ngun vật liệu

Ví dụ: Phiếu nhập kho kiêm phiếu xuất kho số 469(Phụ lục 2.4)



44



Họ và tên: Nguyễn Thị Thúy



Lớp: K18D



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT MÁY TỰ ĐỘNG AVIC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x