Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TINH VÂN

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TINH VÂN

Tải bản đầy đủ - 0trang

thưởng chuyên ngành như Sao Khuê (của Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm VINASA

và Bộ BCVT), Cúp vàng CNTT-TT (Hội Tin học Việt Nam), Huy chương vàng Đơn vị

phần mềm (của Hội tin học Thành phố Hồ Chí Minh), Giải thưởng CNTT-TT thành

phố Hồ Chí Minh, Giải thưởng chất lượng (Bộ BCVT), bằng khen về những thành tích

xuất sắc trong sản xuất, kinh doanh, phát triển công nghiệp phần mềm và Công nghiệp

nội dung số (Bộ BCVT), bằng khen cho giải pháp phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành

xuất sắc (Bộ Thông tin và Truyền thông), Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Thơng tin và

Truyền thơng vì những đóng góp cho ngành CNTT–TT.

2.1.1.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh

Công ty Cổ phần công nghệ Tinh Vân ngày càng phát triển mạnh mẽ trên mọi

phương diện: kinh doanh, phát triển sản phẩm và dịch vụ, cũng như mơ hình tổ chức,

số lượng nhân sự… Sự phát triển đó thể hiện một tầm nhìn đúng của Ban lãnh đạo,

chiến lược kinh doanh sắc bén và khả năng gắn kết các thành viên trong cùng một tập

thể.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ khối bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần công nghệ

Tinh Vân



35



(Nguồn:Phòng tổng hợp)

Cơng ty Cổ phần cơng nghệ Tinh Vân được định hướng chiến lược kinh doanh và

công nghệ bởi Hội đồng Quản trị, gồm những cổ đông với tỷ lệ vốn góp lớn, được điều

hành hoạt động bởi Ban Giám đốc, và việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được giao

cho các Ban, Phòng và Nhóm nghiệp vụ.

2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại doanh nghiệp

 Sơ đồ bợ máy kế tốn:

Cơng ty Cổ phần cơng nghệ Tinh Vân áp dụng mơ hình kế toán vừa phân tán vừa

tập trung để phù hợp với điều kiện kinh doanh của cơng ty. Chi nhánh có nhiệm vụ tổ

chức quản lý kinh doanh ở đơn vị mình, cơng việc kế tốn ở các chi nhánh phải do các

nhân viên kế tốn ở chi nhánh đó thực hiện và đến cuối tháng tổng hợp tất cả các số

liệu gửi về phòng tài chính kế tốn cảu cơng ty. Phòng tài chính-kế tốn có nhiệm vụ

thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh, cuối

tháng, kế tốn tổng hợp số liệu chung cho tồn cơng ty và lập báo cáo tài chính.

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bợ máy kế tốn tại Cơng ty Cổ phần cơng nghệ Tinh Vân



(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế tốn)

36



37



 Chính sách kế tốn áp dụng tại công ty:

Công ty Cổ phần công nghệ Tinh Vân áp dụng chế độ Kế toán doanh nghiệp

ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính.

 Năm tài chính của cơng ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày

31 tháng 12 năm dương lịch.

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tốn: Việt Nam đồng (VNĐ)

 Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty: Hình thức Nhật ký chung và được hỗ

trợ bởi phần mềm kế toán.

 Cơng ty hạch tốn theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị

gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

 Phương pháp kế tốn hàng tồn kho: Cơng ty áp dụng phương pháp kê khai

thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.

 Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định :

 Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình: TSCĐ được ghi nhận ban

đầu theo nguyên giá, trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận theo 3 chỉ tiêu:

Nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.

 Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình: Khấu hao TSCĐ hữu hình được thực

hiện theo phương pháp đường thẳng.

 Phương pháp kê khai thuế: Cơng ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp

khấu trừ, tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành của Nhà nước.



 Các loại chứng từ:

Công ty Cổ phần cơng nghệ Tinh Vân áp dụng Chế độ kế tốn doanh nghiệp Việt

Nam ban hành theo Thông tư 200/2014TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Ngồi ra, tùy theo nội dung từng phần hành kế tốn các chứng từ cơng ty sử dụng cho

phù hợp bao gồm cả hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn.

 Chứng từ thanh toán như: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy đề nghị tạm

ứng, giấy thanh tốn tiền tạm ứng, biên lai thu tiền, bản kiểm kê quỹ, ủy nhiệm chi,

séc,...

 Chứng từ vật tư hàng tồn kho như: Hóa đơn mua hàng, biên bản kiểm nghiệm,

phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, biên bản kiểm kê hàng hóa, phiếu báo vật tư

còn lại cuối kỳ, bảng kê phiếu nhập, bảng kê phiếu xuất,...



38



 Chứng từ tiền lương như: Bảng chấm công; bảng phân bổ tiền lương và BHXH;

bảng thanh toán lương và BHXH; chứng từ chi tiền thanh toán cho người lao động,

bảng làm thêm giờ, hợp đồng giao khoán,...

 Chứng từ TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản

đánh giá lại TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, thẻ TSCĐ.

 Chứng từ bán hàng: Hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT,…

 Ngồi ra, tùy theo nội dung phần hành kế tốn các chứng từ cơng ty sử dụng

cho phù hợp bao gồm cả hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn.



 Trình tự ln chuyển chứng từ kế tốn tại cơng ty:

Trình tự và thời gian luân chuyển do kế toán trưởng tại đơn vị quy định. Các

chứng từ gốc do công ty lập ra hoặc từ bên ngoài đưa vào đều được tập trung tại bộ

phận kế toán của đơn vị. Việc tổ chức luân chuyển chứng từ là chuyển chứng từ từ các

phòng ban chức năng trong cơng ty đến phòng kế tốn tài chính, bộ phận kế tốn phải

kiểm tra kỹ càng các chứng từ và sau khi kiểm tra xác minh là hợp lý, hợp pháp, hợp lệ

mới được dùng chứng từ đó để ghi sổ. Sau đó phòng kế tốn tiến hành hồn thiện và

ghi sổ kế tốn, q trình này được tính từ khâu đầu tiên là lập chứng từ (hay tiếp nhận

chứng từ) cho đến khâu cuối cùng là chuyển chứng từ vào lưu trữ.

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ tại Công ty Cổ phần công nghệ Tinh Vân



Lập

chứng từ



Kiểm tra,

hoàn thiện

chứng từ



Phân loại,

sắp xếp

chứng từ



Luân chuyển

chứng từ và ghi

sổ kế tốn



Lưu trữ và

bảo quản

chứng từ



(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế tốn)

 Hệ thống tài khoản kế tốn:

Cơng ty Cổ phần công nghệ Tinh Vân sử dụng hệ thống tài khoản kế toán áp

dụng cho các doanh nghiệp ban hành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày

14/09/2006 do Bộ Tài chính ban hành.

Cơng ty sử dụng hầu hết các tài khoản từ đầu 1 đến đầu 9, chi tiết cho các tài

khoản cấp 1 và cấp 2, trừ các tài khoản:

 TK 136: Phải thu nội bộ

Chi tiết cho các tài khoản cấp 2:

TK 136.1: Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

39



TK 136.2: Phải thu nội bộ về chênh lệch tỉ giá

TK 136.3: Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa

TK 136.8: Phải thu nội bộ khác

 TK 153: Công cụ, dụng cụ

Chi tiết cho tài khoản cấp 2:

TK 153.4: Thiết bị, phụ tùng thay thế

 TK 171: Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ

 TK 212: TSCĐ thuê tài chính

Chi tiết cho các tài khoản cấp 2:

TK 212.1: TSCĐ hữu hình th tài chính

TK 212.2: TSCĐ vơ hình th tài chính

 TK 214: Hao mòn TSCĐ

Chi tiết cho các tài khoản cấp 2:

TK 214.2: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

TK 214.3: Hao mòn TSCĐ vơ hình

TK 214.7: Hao mòn bất động sản đầu tư

 TK 217: Bất động sản đầu tư

 TK 229: Dự phòng tổn thất tài sản

Chi tiết cho các tài khoản cấp 2:

TK 229.2: Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

TK 229.4: Dự phòng giảm giá HTK

 TK 243: Thuế thu nhập hoãn lại

 TK 336: Phải trả nội bộ

Chi tiết cho các tài khoản cấp 2:

TK 336.1: Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

TK 336.2: Phải trả nội bộ về chênh lệch tỉ giá

TK 336.3: Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa

TK 336.8: Phải trả nội bộ khác

 TK 338: Phải trả, phải nộp khác

Chi tiết cho các tài khoản cấp 2:

TK 338.7: Doanh thu chưa thực hiện

TK 338.8: Phải trả, phải nộp khác

40



 TK 343: Trái phiếu phát hành

Chi tiết cho các tài khoản cấp 2 và cấp 3:

TK 343.1: Trái phiếu thường

TK 343.11: Mệnh giá

TK 343.12: Chiết khấu trái phiếu

TK 343.13: Phụ trội trái phiếu

TK 343.2: Trái phiếu chuyển đổi

 TK 347: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

 TK 352: Dự phòng phải trả

Chi tiết cho các tài khoản cấp 2:

TK 352.2: Dự phòng bảo hành cơng trình xây dựng

TK 352.3: Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp

TK 352.4: Dự phòng phải trả khác

 TK 357: Quỹ bình ổn giá

 TK 611: Mua hàng

Chi thiết cho các tài khoản cấp 2:

TK 611.1: Mua nguyên liệu, vật liệu

TK 611.2: Mua hàng hóa

 TK 631: Giá thành sản xuất

 Hệ thống sổ kế tốn:

Cơng ty đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Phần mềm kế toán

FAST):

 Sổ Cái: Mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết theo từng

tháng. Trong đó bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh Nợ được nhặt từ các nhật ký

chứng từ có liên quan và số phát sinh Có, số dư cuối thánh cho từng tài khoản.

 Sổ chi tiết: Theo dõi các đối tượng hạch toán cần hạch toán chi tiết: Sổ chi tiết

vật tư hàng hóa; Sổ chi tiết hàng hóa: Sổ chi tiết nợ phải thu khách hàng; Sổ chi tiết nợ

phải trả người bán;...

 Bảng tổng hợp chi tiết: Bảng tổng hợp chi phí; Bảng tổng hợp cơng nợ phải

thu khách hàng, phải trả người bán;... Cuối kỳ đối chiêu giữa bảng tổng hợp số liệu chi

tiết và Sổ cái các tài khoản liên quan. Căn cứ vào bảng tổng hợp số liệu chi tiết; Sổ cái;

Sổ nhật ký chứng từ để lập BCTC.

41



 Sổ Nhật ký chung: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

theo trình tự thời gian. Số liệu trên Sổ Nhật ký phản ánh tổng số các hoạt động kinh tế,

tài chính phát sinh trong một kỳ kế toán.

 Sổ, thẻ kế toán chi tiết: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát

sinh liên quan đến các đối tượng kế toán theo yêu cầu quản lý mà Sổ Cái chưa phản

ánh được. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin chi tiết phục vụ cho

việc quản lý trong nội bộ đơn vị và việc tính, lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính và

báo cáo quyết tốn.

 Hệ thống Báo cáo tài chính:

Cơng ty áp dụng hệ thống BCTC theo chế độ kế tốn doanh nghiệp Việt Nam ban

hành Thơng tư 200/2014TT-BTC. Kỳ lập báo cáo tài chính là báo cáo tài chính năm,

ngày kết thúc niên độ là này 31/12 hằng năm. Thời hạn nộp BCTC của Công ty chậm

nhất là ngày 31/03 hàng năm. Nơi gửi BCTC của công ty là Chi cục Thuế Quận Thanh

Xuân, Chi cục Thống kê Quận Thanh Xuân, Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế

hoạch đầu tư Hà Nội

 Về hệ thống báo cáo tài chính, cơng ty lập đủ 4 báo cáo tài chính theo quy

định, bao gồm:

 Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN): Lập định kỳ quý, năm.

 Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02-DN): Lập định kỳ quý, năm.

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN): Lập định kỳ năm.

 Thuyết minh báo cáo tài chính( Mẫu số B09-DN): Lập định kỳ năm.

 Căn cứ báo cáo họat động kinh doanh của năm trước, sổ kế toán tổng hợp và

sổ kế toán chi tiết trong năm dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 để lập báo cáo

kết quả kinh doanh của năm.

Công ty có sử dụng máy vi tính và phần mềm kế tốn Fast để hỗ trợ cho cơng

tác kế tốn được thực hiện một cách nhanh chóng, thuận lợi, dễ dàng, chính xác, tính

giản bộ máy kế tốn làm cho bộ máy kế tốn hoạt động có hiệu quả, bớt cồng kềnh.

2.1.2. Đánh giá ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế tốn kết quả kinh

doanh tại Cơng ty Cổ phần công nghệ Tinh Vân

2.1.2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mơ

Các chính sách, chế độ được ban hành và đổi mới hệ thống kế tốn, nhằm hồn

thiện hệ thống chính sách quản lý kinh tế. Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay vẫn chưa có

42



văn bản, thơng tư hướng dẫn cụ thể về tổ chức công tác kế tốn cho từng loại hình

doanh nghiệp cụ thể, dẫn đến các doanh nghiệp vận dụng không thống nhất, gây khó

khăn trong cơng tác quản lý cảu bản thân doanh nghiệp, các cơ quan quản lý Nhà

Nước.

Chế độ kế toán doanh nghiệp là nhân tố ảnh hưởng đến kế toán kết quả kinh

doanh. Chế độ kế toán được ban hành đơng bộ từ chứng từ, sổ kế tốn, tài khoản kế

tốn và báo cáo tài chính sao cho khoa học và hợp lý nhất tạo điều kiện thuận lợi giúp

kế tốn nói chung và kế tốn kết quả kinh doanh nói riêng xử lý, phản ánh kịp thời,

cho phép đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp ở mọi thời điểm.

Nói đến trình độ phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ cũng là nhân tố

ảnh hưởng tới cơng tác kế tốn của doanh nghiệp. Việc sử dụng phần mềm kế tốn

giúp cho cơng tác kế tốn tại cơng ty được thực hiện nhanh chóng hơn, khoa học và

chính xác hơn.

2.1.2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố vi mơ

Nhân tố vi mơ có ảnh hưởng rất lớn đến cơng tác kế tốn. Trong cơng tác quản

lý, cơng tác xác định kết quả kinh doanh luôn được các nhà quản lý quan tâm hàng đầu

vì nó là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp. Thơng

qua nó mà nhà quản lý có thể nhanh chóng nắm bắt được tình hình thực tế của hoạt

động kinh doanh tại doanh nghiệp, từ đó có thể đưa ra những quyết định đúng đắn và

phù hợp nhất. Các nhân tố có ảnh hưởng mạnh đến kế tốn kết quả kinh doanh như: bộ

máy kế toán của doang nghiệp, điều kiện tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ

quản lý,...

Bộ máy kế tốn của doang nghiệp bao gồm những người có kiến thức, kỹ năng

và thái độ làm việc nghiêm túc. Về kiến thức, đòi hỏi chiều sâu của mỗi người về bản

chấ các chính sách chế độ kế tốn, thường xun cập nhật thơng tin. Về kỹ năng đòi

hỏi người làm kế tốn phải biến những kiến thức đã học vận dụng thành thạo các thao

tác trong cơng việc của mình.làm việc với thái độ nghiêm túc, ln trung thực, cẩn

thận, thận trọng. Bên cạnh đó, số lượng kế toán phân bổ đúng, đủ theo nhu cầu công

việc của từng bộ phận sẽ làm cho bộ máy kế toán hoạt động một cách liên tục và hiệu

quả hơn.

Nói đến điều kiện tài chính thường đi liền với quy mơ của doang nghiệp. Tài

chính lớn mạnh thường đi liền với quy mô doanh nghiệp lớn mạnh và khi đó tổ chức



43



thơng tin kế tốn cũng được phát triển hơn. Nguồn lực kinh tế, tài chính, chất lượng

thơng tin và nhân sự kế toán trong doanh nghiệp hiện nay còn nhiều hạn chế. Sự giới

hạn về quy mơ, vốn ít, gây ra những khó khăn tới việc áp dụng cơng tác kế tốn.

Ngày nay, việc áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp đang rất phổ biến. Cụ thể nhất là việc các doang nghiệp áp dụng các

phần mềm kế toán vào cơng tác kế tốn làm giảm bớt lượng cơng việc mà kế tốn

nhưng vẫn đảm bảo độ chính xác, tin cậy, nhanh chóng và kịp thời nhất cho các nhà

quản lý.

Tuy nhiên, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế tốn nói chung và cơng tác

kế tốn kết quả kinh doanh nói riêng tại mỗi doang nghiệp sẽ ở mức độ khác nhau.

2.2. Thực trạng công tác kế tốn kết quả kinh doanh tại Cơng ty Cổ phần

cơng nghệ Tinh Vân



2.2.1. Nội dung phương pháp kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần

công nghệ Tinh Vân

Qua tìm hiểu thực tế cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần

công nghệ Tinh Vân chủ yếu từ việc cung cấp các phần mềm công nghệ, các thiết bị

công nghệ thuộc lĩnh vực tin học, máy tính,... Do vậy, kết quả hoạt động tiêu thụ hàng

hóa và cung cấp dịch vụ ảnh hưởng khá lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh tại công

ty.

Hiện nay, công ty đang thực hiện đúng theo quy định của chế độ kế toán hiện

hành và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT- BTC ngày

22/12/2014 của Bộ tài chính.

Trong cơng ty, kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết

quả khác. Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm:

Trị giá vốn hàng bán: Là tổng giá trị thực tế của tất cả các mặt hàng xuất kho

trong kỳ.

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là giá bán chưa bao gồm

thuế GTGT.

Các khoản giảm trừ doanh thu: Bao gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả

lại, và giảm giá hàng bán.

Doanh thu tài chính: Bao gồm:

+ Lãi tiền gửi ngân hàng

44



+ Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ

+ Chiết khấu thanh toán được hưởng

Chi phí tài chính: Bao gồm:

+ Chi phí lãi vay

+ Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ

+ Chiết khấu thanh toán cho người mua

Chi phí bán hàng: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí

vận chuyển, chi phí dụng cụ đồ dùng. Chi phí dịch vụ mua ngồi và các chi phí bằng

tiền khác.

Chi phí QLDN: Bao gồm chi phí nhân viên quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng,

chi phí dịch vụ mua ngoài như điện nước, điện thoại,...các khoản chi tiếp khách, thuế,

phí và lệ phí....

Kết quả khác: Bao gồm thu nhập khác và chi phí khác.

Thu nhập khác: Cơng ty thu nhập khác từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các

khoản lãi không kỳ hạn thu được từ các tài khoản ký quỹ, tài khoản ngoại tệ từ ngân

hàng và các khoản thu khác.

Chi phí khác : chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các khoản phải chi khác.

2.2.2. Kế tốn kết quả kinh doanh tại Cơng ty Cổ phần cơng nghệ Tinh Vân

2.2.2.1. Chứng từ kế tốn

Hàng ngày căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán tiến hành lập

chứng từ:

 Chứng từ về doanh thu và thu nhập:

Hợp đồng kinh tế

Hóa đơn GTGT

Phiếu xuất kho

Phiếu thu

Giấy báo Có

 Chứng từ về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm:

Bảng chấm cơng

Bảng thanh tốn tiền lương

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TINH VÂN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x