Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - Kiểm tốn



– Các khoản thuế gián thu bao gồm thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp),

thuế xuất khẩu và thuế TTĐB.

1.1.2. Vai trò của doanh thu và ý nghĩa của tăng doanh thu

Tăng doanh thu có ý nghĩa quan trọng khơng chỉ đối với doanh nghiệp mà còn

cần thiết với xã hội

* Đối với doanh nghiệp

Doanh thu có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp, là khâu cuối cùng trong lưu

thông. Tăng doanh thu giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các chức năng kinh doanh của

mình, thu hồi vốn nhanh, bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh, thực hiện giá trị thặng

dư.

Việc tăng doanh thu đồng thời với mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mở

rộng quan hệ kinh tế, tạo danh tiếng và nâng cao thương hiệu, tạo lợi thế cạnh tranh

cho doanh nghiệp.

Ngoài ra, doanh thu là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Doanh thu tăng cho thấy kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tốt hơn. Doanh

nghiệp tăng doanh thu để thực hiện mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận của

doanh nghiệp mình.

* Đối với xã hội

Tăng doanh thu bán hàng tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện tốt chức

năng, nhiệm vụ kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước. Đồng thời tăng

doanh thu bán hàng sẽ tăng lợi nhuận từ đó sẽ tăng thu nhập của người lao động.

Doanh thu tăng có nghĩa là doanh nghiệp đáp ứng được các nhu cầu về vật

chất cho xă hội, làm cho đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, nhờ đó mà

đời sống tinh thần cũng được nâng lên. Đồng thời kho doanh thu của doanh nghiệp

tăng cũng có nghĩa là doanh nghiệp đa có chỗ đứng vững trên thị trường, đa chiếm

được thị phần thu lợi nhuận, tạo vị thế và uy tín của mình trên thương trường.

1.1.3 Nguồn hình thành doanh thu

Có 3 nguồn hình thành doanh thu đó là: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu từ hoạt động khác.

* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ



GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm



9



SVTH: Đinh Thanh Hiền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - Kiểm toán



Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ giao

dịch và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu như: Bán sản phẩm hàng hóa,

cung cấp các dịch vụ thiết yếu cho khách hàng, bao gồm các khoản phụ thu và chi

phí thu thêm ngồi giá bán (nếu có)

* Doanh thu từ hoạt động tài chính

Doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính là doanh thu thu từ hoạt động đầu tư

vốn ra bên ngoài doanh nghiệp như: Góp vốn liên doanh, liên kết, mua bán trái

phiếu, cổ phiếu; cho thuê tái sản, lãi tiền gửi và lãi cho vay thuộc vốn kinh doanh…

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,

lãi đầu tư trái phiếu, chiết khấu thanh tốn được hưởng do mua hàng hóa và dịch

vụ…

+ Cổ tức lợi nhuận được chia.

+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.

+ Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào

công ty liên kết, công ty con, đầu tư vốn khác.

+ Lãi tỷ giá hối đoái.

+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ.

+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn.

+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

* Doanh thu từ hoạt động khác

Doanh thu từ hoạt động khác là các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản

xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Những khoản thu nhập này phát sinh không

thường xuyên, doanh nghiệp không dự kiến trước hoặc có dự kiến trước nhưng ít có

khả năng thực hiện.

Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:

+ Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.

+ Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp

vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.

+ Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản

+ Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.

GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm



10



SVTH: Đinh Thanh Hiền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - Kiểm tốn



+ Thu các khoản nợ khó đòi và xử lý

+ Các khoản thuế được Ngân sách nhà nước hoàn lại.

+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.

+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản

phẩm, dịch vụ khơng tính trong doanh thu (nếu có).

+ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân

tặng cho doanh nghiệp.

Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

1.1.4 Phương pháp và thời điểm ghi nhận doanh thu

a, Phương pháp xác định doanh thu:

1. Tổng doanh thu (Σ DT)

ΣDT = Qtt x Đơn giá bán.

Qtt số lượng sản phẩm, dịch vụ được coi là tiêu thụ

2. Doanh thu bán hàng thuần (DTT)

DTT = Σ DT - Các khoản giảm trừ

* Các khoản giảm trừ gồm:

- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp giảm giá bán niêm yết cho

khách hàng khi mua hàng với khối lượng lớn.

- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá cung cấp

kém phẩm chất, sai quy cách lạc hậu thị hiếu...

- Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu

thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

- Thuế GTGT phải nộp đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế

GTGT trực tiếp.

- Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu phải nộp.

b, Thời điểm ghi nhận doanh thu

Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản

phẩm, hàng hóa, lao vụ từ người bán sang người mua. Doanh thu bán hàng được ghi

nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

GVHD: Th.S Hồng Thị Tâm



11



SVTH: Đinh Thanh Hiền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - Kiểm tốn



- Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu

hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

1.1.5 Mục đích phân tích doanh thu

Doanh thu là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Do vậy, phân tích tình hình doanh thu là

một nội dung quan trọng trong phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp.

Phân tích tình hình doanh thu nhằm mục đích nhận thức và đánh giá một cách

đúng đắn, toàn diện và khách quan tt́ình hình doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ

về số lượng, kết cấu chủng loại và giá cả hàng bán …qua đó thấy được mức độ

hồn thành các chỉ tiêu kế hoạch, số chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu doanh

thu bán hàng của doanh nghiệp. Đồng thời qua phân tích cũng nhằm thấy được

những mâu thuẫn tồn tại và những nguyên nhân ảnh hưởng khách quan cũng như

chủ quan trong khâu tạo ra doanh thu để từ đó tt́ìm ra được những chính sách, biện

pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh để tăng doanh thu.

Những số liệu, tài liệu phân tích doanh thu là cơ sở, căn cứ để phân tích các

chỉ tiêu kinh tế khá như: Phân tích tình hình mua hàng, phân tích tình hình chi phí

hoặc lợi nhuận (kết quả) kinh doanh. Ngoài ra doanh nghiệp cũng sử dụng các số

liệu phân tích doanh thu để làm cơ sở, căn cứ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh

doanh cho kỳ sau, và các chỉ tiêu tài chính kinh tế tài chính làm cơ sở cho việc đề ra

các quyết định trong quản lý và chỉ đạo kinh doanh.

Phân tích doanh thu nhằm xem xét mục tiêu doanh nghiệp đặt ra đạt được đến

đâu, rút ra những tồn tại xác định những nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh

hưởng đến doanh thu và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng triệt để thế mạnh

của doanh nghiệp.

Phân tích nhằm cung cấp các tài liệu cần thiết làm cơ sở cho việc phân tích,

đánh giá. Tóm lại, mục tiêu duy nhất của phân tích doanh thu là giúp doanh nghiệp



GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm



12



SVTH: Đinh Thanh Hiền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - Kiểm tốn



sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả thể hiện qua việc doanh thu của doanh

nghiệp không ngừng tăng lên.



GVHD: Th.S Hồng Thị Tâm



13



SVTH: Đinh Thanh Hiền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - Kiểm tốn



1.2. Nội dung phân tích doanh thu trong doanh nghiệp

1.2.1. Nội dung phân tích doanh thu

1.2.1.1 Phân tích xu hướng biến động của doanh thu qua các năm

* Mục đích phân tích: Phân tích khái quát sự tăng giảm của tổng doanh thu

qua các năm với mục đích để đánh giá tính quy luật về sự biến động của tổng doanh

thu qua các năm nhằm làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch dài hạn hoặc trung

hạn, đồng thời đánh giá khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp.

* Nguồn tài liệu: thông qua chỉ tiêu doanh thu trong BCKQKD

* Phương pháp phân tích: Trong trường hợp này người ta sử dụng phương

pháp so sánh thơng qua so sánh định gốc, so sánh liên hồn để phân tích. Tính các

chỉ tiêu tuyệt đối , tương đối, bình qn,…

Áp dụng các cơng thức

Lương tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn: δi = Mi – Mi-1

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: Δi = Mi – M1

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân

Tốc độ phát triển định gốc: Ti =

Tốc độ phát triển liên hoàn: ti =

Tốc độ phát triển bình qn: ₸ = =

Trong đó:

T: Tốc độ phát triển định gốc

Ti: Tốc độ phát triển liên hoàn

₸: Tốc độ phát triển bình quân

M1: Doanh thu kì gốc

Mi: Doanh thu kì i

M(i-1) : Doanh thu kì i – 1

Ԥ ti : Tích các ti : i = 1..n



Sau đó lập bảng phân tích theo mẫu phù hợp.

1.2.1.2 Phân tích tình hình thực hiện doanh thu theo phương thức bán

Việc bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ được thực hiện bằng

những phương thức khác nhau: bán buôn, bán lẻ, bán đại lý, bán trả góp.v.v.. Mỗi

phương thức bán có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật và ưu nhược điểm khác nhau.

* Mục đích phân tích: Phân tích doanh thu theo phương thức bán nhằm mục

đích đánh giá tt́ình hình và khả năng đa dạng hố các phương thức bán hàng của

GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm



14



SVTH: Đinh Thanh Hiền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - Kiểm tốn



doanh nghiệp qua đó tìm ra những phương thức bán thích hợp cho doanh nghiệp để

đẩy mạnh bán hàng tăng doanh thu.

* Nguồn tài liệu: Phân tích doanh hàng theo phương thức bán những số liệu

thực tế ở BCKQKD và phụ lục kết quả kinh doanh

* Phương pháp phân tích: Để phân tích tình hình doanh thu bán hàng theo

phương thức bán sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa số liệu thực

tế kỳ báo cáo và kì trước trên cơ sở tính tốn các chỉ tiêu phần trăm, số chênh lệch

và tỷ trọng doanh thu từng phương thức bán.

1.2.1.3.Phân tích tình doanh thu theo nhóm mặt hàng chủ yếu

Một doanh nghiệp thường sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng hoặc nhóm

hàng, nhất là doanh nghiệp thương mại. Mỗi mặt hàng nhóm hàng có những đặc

điểm kinh tế kỹ thuật khác nhau trong sản xuất kinh doanh đáp ứng những nhu cầu

tiêu dùng cũng như mức doanh thu đạt được cũng rất khác nhau. Mặt khác, trong

những mặt hàng, nhóm hàng mà doanh nghiệp có khả năng và lợi thế cạnh tranh

trong sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

* Mục đích phân tích: Phân tích doanh thu theo nhóm, mặt hàng chủ yếu nhằm

nhận thức đánh giá một cách tồn diện, chính xác và chi tiết tình hình doanh thu bán

hàng theo nhóm hàng, mặt hàng. Qua đó, thấy được sự biến động tăng giảm và xu

hướng phát triển nhu cầu tiêu dùng của chúng làm cơ sở cho việc hoạch định chiến

lược đầu tư theo nhóm mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp.

* Nguồn tài liệu: Căn cứ vào các số liệu kế hoạch, hạch tốn chi tiết về doanh

thu theo nhóm mặt hàng của doanh nghiệp ở phụ lục báo cáo kết quả doanh thu theo

nhóm mặt hàng

* Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh

giữa số liệu thực hiện với kế hoạch hoặc số thực hiện kỳ trước trên cơ sở tính tốn

cỏc cỏc chỉ tiêu tỷ lệ phần trăm(%), số chênh lệch, tỷ trọng doanh thu của từng

nhóm mặt hàng.



GVHD: Th.S Hồng Thị Tâm



15



SVTH: Đinh Thanh Hiền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - Kiểm tốn



1.2.1.4 Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức thanh toán.

Do việc thanh toán tiền hàng trong doanh nghiệp được thực hiện theo nhiều

phương thức cho nên việc phân tích doanh thu theo phương thức thanh tốn để

nhằm mục đích thấy được tình hình thanh tốn tiền hàng của doanh nghiệp để có

những biện pháp, chính sách điều chỉnh và thu hồi nhanh các công nợ để từ đó lựa

chọn phương thức thanh tốn cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của cơng ty.

* Mục đích phân tích: Phân tích doanh thu theo phương thức thanh tốn nhằm

mục đích nghiên cứu, đánh giá tình hình biến động của các chỉ tiêu doanh thu bán

hàng gắn với việc thu tiền bán hàng và tình hình thu tiền bán hàng theo các phương

thức khác nhau (thanh toán trực tiếp, thanh tốn chậm…). Qua đó tìm những biện

pháp hữu hiệu để thu hồi nhanh tiền bán hàng và có định hướng hợp lý trong việc

lựa chọn phương thức bán và thanh toán tiền hàng trong kỳ tới.

* Nguồn tài liệu: Số liệu hạch toán tổng hợp và chi tiết các tài khoản “Doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” (TK511), tài khoản “Phải thu khách hàng”

(TK131), tài khoản “Dự phòng phải thu khó đòi” (TK139) và các tài khoản khác có

liên quan.

* Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh

giữa số thực hiện kỳ báo cáo với kỳ trước để thấy được sự biến động tăng giảm.



GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm



16



SVTH: Đinh Thanh Hiền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - Kiểm tốn

CHƯƠNG II



PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DOANH THU TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH ĐẠI DƯƠNG

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố mơi trường tới phân

tích doanh thu tại cơng ty

2.1.1 Tổng quan về công ty

2.1.1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Du Lịch

Đại Dương

Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Dịch Vụ Du Lịch Đại Dương

Tên tiếng Anh đầy đủ: DAI DUONG TRADING AND TOURIST SERVICES

JOINT STOCK COMPANY.

- Mã số doanh nghiệp: 0105172373

- Thời gian thành lập: 03/03/2011.

- Website: http://dulichdaiduong.vn/

- Email: Dulichdaiduong.vn@gmail.com

Trụ sở chính:

- Địa chỉ: Số 304 Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Thành phố

Hà Nội, Việt Nam.

- Điện thoại: 024.730.66.999

- Fax: 024.730.666.86

Chi nhánh miền Nam:

- Địa chỉ: 131 Phổ Quang, phường 9, quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh,

Việt Nam.

- Điện thoại: 028.730.73.999/ 028.399.721.99

- Fax: 028.399.721.99

Chi nhánh Hải Dương:

- Địa chỉ: Số 68, Nguyễn Quý Tân, phường Tân Bình, Tp. Hải Dương, Việt Nam.

- Điện thoại/Fax: (02203).866.222

- Email: dulichdaiduong.hd@gmail.com

Chi nhánh tại Nga:

GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm



17



SVTH: Đinh Thanh Hiền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - Kiểm tốn



Vostok Travel Ticketing Agent In Ufa

- Hotline : +7905.005.6789 / +7905.006.6789

- Tel/Fax: +7 347 292 5766/67

- Email: vst_reservation@mail.ru

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Để phát triển thành một doanh nghiệp như hiện nay, công ty Cổ Phần thương

mại và dịch vụ du lịch Đại Dương đã trải qua những mốc lịch sử đáng nhớ:

Năm 2004, đại lý vé máy bay Vostock được thành lập, là đại lý cấp 1 của

Vietnam Airlines, thuộc khu vực Đông Âu – Liên Bang Nga.

Sau 3 năm hoạt động, năm 2007, công ty Cổ Phần du lịch quốc tế Ngôi Sao

Việt được ra đời trên nền tảng của đại lý Vostock.

Ngày 3/3/2011, công ty Cổ Phần du lịch quốc tế Ngôi Sao Việt đã đổi tên

thành công ty Cổ Phần thương mại và dịch vụ du lịch Đại Dương với trụ sở tại

Hà Nội.

2.1.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy

Để tạo nên một ngôi nhà, ln cần những viên gạch và nên móng vững chắc,

với Du Lịch Đại Dương, những viên gạch không thể thiếu để xây nên ngơi nhà

chung này chính là đội ngũ nhân sự nhiệt huyết và giàu kinh nghiệm của cơng ty.

Với tâm niệm, nguồn nhân lực chính là nòng cốt và huyết mạch của công ty, Du

Lịch Đại Dương ln tìm cách thu hút nhân tài trẻ tuổi, nhiệt huyết cũng như việc

bồi dưỡng nghiệp vụ đồng thời nâng cao kiến thức cho nhân viên thơng qua các

khóa học bên ngồi. Bên cạnh đó, việc kết hợp đội ngũ nhân viên lâu năm cùng sự

năng động và sáng tạo của đội ngũ nhân lực trẻ tuổi chính, khơng ngừng đổi mới,

khơng ngừng nâng cao trình độ chính là chìa khóa giúp tạo nên ngơi nhà chung Du

Lịch Đại Dương.



GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm



18



SVTH: Đinh Thanh Hiền



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×