Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các kết luận và đề xuất giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH ALIM HÀ NỘI

Các kết luận và đề xuất giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH ALIM HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

3.1.2.



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công ty TNHH Alim Hà Nội vẫn còn

những hạn chế về vấn đề sử dụng VKD. Những tồn tại này khiến cho hiệu quả kinh

doanh của công ty sụt giảm trong hai năm qua. Để công ty tiếp tục hoạt động kinh

doanh có hiệu quả, cơng ty cần tìm ra ngun nhân và có biện pháp khắc phục kịp



-



thời những tồn tại đó. Một số tồn tại trọng yếu và nguyên nhân như sau:

Về tình hình VKD tại công ty

Vốn lưu động của công ty được tăng cường song hàng tồn kho giảm trong khi

các khoản phải thu ngắn hạn, dài hạn cũng tăng lên nhanh chóng, cho thấy cơng ty

bị các đơn vị khách hàng chiếm dụng một khoản vốn lớn. Cơ cấu phân bổ vốn lưu

động cũng chưa hợp lý, tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn quá lớn và có xu

hướng tăng lên.

Về công tác huy động vốn: Trong điều kiện phải tự lo về vốn, công ty phải huy

động bổ sung nhiều nguồn vốn từ bên ngồi. Hàng năm cơng ty vẫn phải đi vay ở



-



ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác

Về hiệu quả sử dụng VKD tại cơng ty

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2017 giảm so với năm

2016, thể hiện ở tất cả các chỉ tiêu do công ty tăng cường quy mô vốn kinh doanh

song doanh thu thuần BH & CCDV và LNTT tăng nhưng tăng nhẹ khiến cho các

chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đều giảm xuống.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ năm 2017 đều thay đổi theo

hướng không tốt. Số vòng quay vốn lưu động giảm và số ngày một vòng quay vốn

lưu động tăng chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm 2017 chậm hơn so

với năm 2016 làm cho cơng ty bị lãng phí một lượng vốn lưu động lớn so với tổng

số vốn của công ty.

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ đều giảm, chứng tỏ khả năng tạo

ra doanh thu và khả năng sinh lời của một đồng VCĐ năm 2017 bị suy giảm so với

năm 2016. Nguyên nhân là do trong năm 2017, công ty đầu tư thêm một số TSCĐ

mới và chưa có phương án khai thác chúng một cách hiệu quả.







Ngun nhân:

Có rất nhiều ngun nhân dẫn đến những tồn tại và hạn chế trong việc sử dụng

vốn kinh doanh của công ty song nguyên nhân chủ yếu là do sự khó khăn chung của

nền kinh tế năm qua.



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



49

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

49



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



- Sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực hàng may mặc xuất khẩu là nguyên

nhân khiến cho khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty bị suy giảm, dẫn đến doanh

thu bán hàng và lợi nhuận có tăng nhưng tăng nhẹ.

- Để giữ chân các khách hàng hiện tại và tìm kiếm đối tác mới, cơng ty đã

nới lỏng chính sách cơng nợ, khiến cho các khoản nợ phải thu của công ty tăng lên

một khoản rất lớn, công ty bị các cá nhân và đơn vị khác chiếm dụng vốn.

- Hiện tại, công ty chưa có một bộ phận chuyên trách để xây dựng những kế

hoạch cụ thể và chi tiết về quản lý và sử dụng vốn, chưa tiến hành phân tích các chỉ

tiêu về kết quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn nên cơng ty chưa có những

phương án sử dụng vốn tối ưu.

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định bị giảm là do cơng ty sử dụng ,máy móc, thiết bị

chưa hợp lý, các thiết bị mới vẫn chưa được sử dụng một cách tối ưu, không được sử

dụng và bảo dưỡng đúng cách làm cho quá trình hao mòn diễn ra nhanh hơn.

- Vốn lưu động đã được công ty mở rộng quy mô nhưng không đem lại hiệu

quả như mong muốn, ngược lại còn gây lãng phí VLĐ do cơng ty chưa có kế hoạch

cụ thể với các khoản công nợ bị chiếm dụng.

- Vốn chủ sở hữu hiện có của cơng ty khơng đủ đáp ứng nhu cầu duy trì và mở

rộng quy mơ sản xuất kinh doanh nên công ty phải trả một khoản chi phí lớn cho huy

độgn vốn vay, đó là những chi phí liên quan đến việc vay nợ dài hạn và ngắn hạn.

3.2. Các đề xuất, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại công ty

TNHH Alim Hà Nội

Giải pháp 1: Đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ

 Lý do đề xuất giải pháp



Nhìn vào bảng 2.4, ta nhận thấy rằng lượng vốn bị chiếm dụng là rất lớn và

đang tăng lên. Điều này chứng tỏ vốn lưu động bị ứ đọng ở trong khâu lưu thông là

rất lớn, lượng vốn này không những không sinh lãi mà còn làm giảm vòng quay vốn

lưu động, gia tăng rủi ro cho công ty. Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn còn

khiến cho cơ cấu vốn lưu động bất hợp lý, công ty không khai thác được tối đa

nguồn vốn ngắn hạn. Như vậy, để tăng vòng quay của vốn lưu động cũng như để

hợp lý hóa cơ cấu vốn lưu động, cơng ty cần có biện pháp thích hợp để đẩy nhanh

tốc độ thu hồi cơng nợ, từ đó làm giảm các khoản vay ngắn hạn, lành mạnh hóa hoạt

động tài chính của cơng ty.

 Nội dung giải pháp



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



50

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

50



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



 Cơng ty cần tiến hành đánh giá chặt chẽ khả năng tín dụng của khách hàng nhằm



xác định liệu khoản tín dụng này sẽ được khách hàng thanh tốn đúng thời hạn hay

khơng. Để làm được điều này công ty phải xây dựng được một hệ thống các chỉ tiêu

tín dụng như: Phẩm chất, tư cách tín dụng, năng lực trả nợ, vốn của khách hàng, tài

sản thế chấp, điều kiện của khách hàng.

 Công ty phải theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu bằng cách sắp xếp chúng theo độ



dài thời gian để theo dõi và có biện pháp giải quyết các khoản phải thu khi đến hạn

như: tăng lãi suất nếu trả chậm, cắt giảm việc bán hàng cho các con nợ.

 Cơng ty có thể đẩy nhanh tốc độ thu hồi các khoản phải thu khách hàng bằng cách

thực hiện các hình thức chiết khấu thanh tốn trên tổng số tiền phải thu. Thực hiện

giải pháp này có thể khiến cơng ty phải gánh chịu thêm một khoản chi phí chiết

khấu thanh tốn nhưng lại đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn của phần vốn lưu động

này.

 Khi ký kết hợp đồng cần quy định rõ ràng về thời hạn thanh toán và quy định mức

phạt nếu vi phạm thời hạn đó để tránh việc bị chiếm dụng vốn bất hợp pháp. Mức

phạt vi phạm có thể tính bẳng tỷ lệ phần trăm số tiền còn nợ và tính trên số ngày trả

chậm, tùy thuộc vào từng đối tượng khách hàng. Nếu khách hàng lớn và thường

xuyên mức phạt có thể thấp hơn.

 Để phòng ngừa thực tế phát sinh các khoản phải thu khó đòi, cơng ty cũng phải lập

dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi, việc lập dự phòng có thể xác định theo

những tỷ lệ phần trăm nhất định trên từng loại khoản phải thu.



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



51

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

51



Khóa luận tốt nghiệp





Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Điều kiện thực hiện:

Phòng kế tốn cần lên danh sách những khách hàng nhỏ lẻ và khách hàng lớn

để có những chiết khấu đúng mức. Bên cạnh đó việc lập hệ thống khách hàng còn

để xác định xem đó có phải khách hàng thân thiết hay khơng và khách hàng đó có

trả tiền đúng hạn hay khơng từ đó đưa ra những chính sách tín dụng hợp lý với từng

khách hàng cho những lần mua bán tiếp theo.

Giải pháp 2: Nâng cao chất lượng cơng tác phân tích



 Lý do đề xuất giải pháp



Hiện nay, công ty chất lượng cơng tác phân tích các chỉ tiêu kinh tế nói

chung và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng còn chưa mang lại

hiệu quả cao. Do đó, các nhà quản trị chưa thể có những đánh giá chính xác về

kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty và đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn.

 Nội dung giải pháp



Do quy mô công ty, cơng ty cần nhanh chóng xây dựng và để phòng Phân tích

kinh tế đi vào hoạt động hoặc có thể đào tạo 1 nhân viên chuyên sâu về công tác

Phân tích kinh tế nói chung và Phân tích hiệu quả sử dụng VKD nói riêng như ý

kiến của Giám đốc. Bộ phận phân tích cần được phối hợp nhịp nhàng với các bộ

phận kế toán, bộ phận kỹ thuật và các phòng ban khác để có những số liệu chính

xác và kịp thời phục vụ cơng tác phân tích. Sau khi phân tích cần có các báo cáo gửi

cho các nhà quản trị, chỉ rõ với kết quả phân tích như vậy là tốt hay xấu, để khắc

phục thì cần tác động vào các chỉ tiêu nào, giúp cho nhà quản trị có thể nắm bắt

nhanh chóng tình hình kinh doanh của công ty, nguyên nhân của thực trạng đó và

tìm ra biện pháp phù hợp.

 Điều kiện thực hiện



Việc thiết lập các kế hoạch sử dụng và huy đơng vốn nhât thiết phải dựa vào

sự phân tích, tính tốn các chỉ tiêu kinh tế tài chính của kỳ trước làm cơ sở, cùng

với dự định về sản xuất kinh doanh của công ty trong kỳ kế hoạch và ngân sách dự

kiến về biến động tài chính của mình sao cho hiệu quả hơn.



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



52

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

52



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Giải pháp 3: Tăng cường đầu tư nâng cấp, quản lý, sử dụng TSCĐ, VCĐ

 Lý do đề xuất giải pháp



Từ kết quả phân tích ta thấy năm 2017, các hệ số phản ánh hiệu quả sử dụng

vốn cố định, chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ đều giảm so với năm 2016

chứng tỏ cơng ty sử dụng máy móc, thiết bị chưa hợp lý. Để nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn cố định, TSCĐ, cơng ty cần có kế hoạch đầu tư và sử dụng tài sản cố định

hợp lý.

 Nội dung giải pháp

 Tăng cường đầu tư TSCĐ bằng nguồn vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận để lại và quỹ



khấu hao cơ bản trên cơ sở trích khấu hao, hoặc huy động từ nguồn vốn vay dài hạn.

Một mặt đầu tư thêm được TSCĐ, gia tăng năng lực sản xuất cho cơng ty, mặt khác

góp phần điều chỉnh lại cơ cấu phân bổ nguồn vốn theo hướng giảm tỷ trọng vốn

chủ và tăng hệ số nợ.

 Dựa vào tình hình khấu hao lũy kế, cơng ty có thể xác định xem tài sản này đã khấu

hao được bao nhiêu phần trăm giá trị, đã bù đắp được vốn đầu tư bỏ ra hay chưa để

có kế hoạch đổi mới. Đồng thời, căn cứ vào các dự án, hợp đồng và mục tiêu của

công ty trong kỳ kinh doanh để xác định quy mô vốn cố định cần đầu tư là bao

nhiêu.

 Tiến hành nâng cấp tài sản cố định thông qua việc bảo dưỡng thường xuyên hay sửa

chữa lớn theo kế hoạch, việc này giúp cho tài sản cố định không bị hư hỏng hay

giảm công suất quá nhanh so với tiêu chuẩn.

 Hạn chế tối đa tình trạng ngừng việc của TSCĐ, phải tận dụng và khai thác tối đa

cơng suất hoạt động của máy móc thiết bị. Đối với những tài sản cố định không

dùng đến, việc để lại chúng sẽ tiêu tốn một số tiền của công ty cho việc bảo quản,

sửa chữa nên lựa chọn phương pháp thanh lý là hợp lý nhất, vừa giảm được một

khoản chi phí, vừa thu hồi được một khoản vốn.

 Điều kiện thực hiện:

Phòng kế tốn cần tổ chức theo dõi, quản lý và phân loại TSCĐ theo từng nhóm,

từng loại, đồng thời phân cấp quản lý TSCĐ cho từng bộ phận sản xuất, phân xưởng,

quản lý để nâng cao trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản trong công ty.

Giải pháp 4: Nâng cao hiệu quả huy động vốn



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



53

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

53



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



 Lý do đề xuất giải pháp



Hiện nay, nguồn vốn huy động từ bên ngoài của công ty chủ yếu từ các ngân

hàng và lợi nhuận để lại. Để cơng ty có thể mở rộng quy mơ kinh doanh của mình

với số lượng vốn cũng phải tăng lên. Công ty cần xác định nguồn tài trợ vốn hợp lý,

mở rộng các nguồn vốn vay để có chi phí sử dụng vốn thấp nhất.

 Nội dung giải pháp

 Xác định chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động SXKD, đặc biệt là



nhu cầu mua hàng hóa, cơng cụ dụng cụ, ngun vật liệu. Từ đó có các biện pháp tổ

chức và huy động nhằm cung ứng vốn một cách kịp thời và đầy đủ, tránh tình trạng

gây lãng phí hoặc thiếu vốn gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động kinh doanh của công

ty.

 Thiết lập mối quan hệ với các đơn vị tài chính, ngân hàng để có nguồn vốn ổn định.

 Liên kết thực hiện dự án với công ty khác trong cùng ngành nhằm tăng quy mô về

vốn.

 Công ty cũng có thể huy động nguồn vốn nhàn rỗi của chính cán bộ cơng nhân viên

trong cơng ty. Khi đó nhân viên sẽ có trách nhiệm với cơng việc của mình để sử

dụng đồng vốn có hiệu quả hơn.

 Điều kiện thực hiện:

Việc thiết lập các kế hoạch sử dụng và huy động vốn nhất thiết phải dựa vào

sự phân tích, tính tốn các chỉ tiêu kinh tế tài chính của kỳ trước làm cơ sở, cùng

với dự định về sản xuất kinh doanh của công ty trong kỳ kế hoạch và ngân sách dự

kiến về biến động tài chính của mình sao cho hiệu quả hơn.

Giải pháp 5: Tăng cường mở rộng thị trường

 Lý do đề xuất giải pháp



Kinh tế khó khăn, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp nói chung

và cơng ty TNHH Alim Hà Nội nói riêng phải tạo cho sản phẩm của mình khả năng

cạnh tranh để bán được hàng và mở rộng thị phần dẫn tới các đơn hàng sẽ tăng lên,

doanh thu tăng làm cho hiệu quả sử dụng vốn cũng tăng.



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



54

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

54



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



 Nội dung giải pháp

 Để tăng doanh thu bán hàng và lợi nhuận, công ty cần hoàn thiện và nâng cao chất



lượng sản phẩm nhằm tăng tính cạnh tranh bằng cách tìm kiếm nguồn ngun liệu

đầu vào chất lượng, tự thiết kế mang phong cách riêng biệt cho từng mặt hàng phù

hợp với thị hiếu của người tiêu dùng hiện nay.

 Bên cạnh việc duy trì các mối quan hệ khách hàng hiện có, cơng ty cũng cần tìm

kiếm các khách hàng tiềm năng để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng

doanh thu cho công ty.

 Công ty cần tiến hành xây dựng dự kiến về giá cả phù hợp với kinh tế của đa số

người tiêu dùng.

 Tìm kiếm những khách hàng tiềm năng ở các thị trường trong tỉnh và các vùng lân

cận thông qua những mối liên hệ bạn hàng, tiếp cận với những cơng ty lớn với

những chính sách ưu đãi để mở rộng thị trường tiêu thụ.

 Điều kiện thực hiện:

Phòng kinh doanh cần hoạt động mạnh hơn, tiến hành tìm kiếm, xử lý thơng

tin về thị trường, các đối thủ cạnh tranh từ đó nắm bắt được điểm mạnh điểm yếu

của họ để đưa ra được kế hoạch phù hợp giúp công ty cạnh tranh, mở rộng thị

trường tiêu thụ.

3.3.



Một số kiến nghị để triển khai thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn của công ty.

3.3.1. Đối với Nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước đóng vai trò quản lý và điều tiết vĩ mơ,

vì vậy sự ổn định và đúng đắn của các chính sách kinh tế của Nhà nước có tác động

hết sức to lớn đến các doanh nghiệp. Một số kiến nghị đối với Nhà nước nhằm nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng và







các doanh nghiệp nói chung:

Thứ nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn

Nguồn vốn của các ngân hàng thương mại là nguồn vốn quan trọng của các

doanh nghiệp, ngân hàng Nhà nước cần chỉ đạo các ngân hàng thương mại xây

dựng kế hoạch định hướng cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa với số dư nợ tín

dụng đạt đến trên 60% tổng dư nợ. Thủ tục vay vốn cần giải quyết nhanh chóng,







đơn giản, hạ lãi suất cho vay để các doanh nghiệp có khả năng vay vốn.

Thứ hai, có chính sách hồn thuế kịp thời



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



55

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

55



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Mặc dù khoản tiền này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn kinh doanh

của các doanh nghiệp nhưng nếu khơng được hồn thuế kịp thời thì nó cũng góp

phần gây nên tình trạng lãng phí vốn do số vốn đó bị ứ đọng khơng sinh lời được

còn doanh nghiệp vẫn phải đi huy động vốn từ bên ngoài để bổ sung vào nguồn vốn





kinh doanh.

Thứ ba, Nhà nước đảm bảo ổn định chính sách vĩ mơ

Nhà nước cần có những chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp mới thành

lập, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, tạo cơ hội thuận lợi để các

doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm chất lượng cao. Các chính sách Nhà nước ban

hành cần phải sát với thực tế hiện nay, và có quy định áp dụng cụ thể cho từng loại

hình doanh nghiệp.

Ngồi ra, Nhà nước cũng cần xây dựng những nguyên tắc trong việc tổ chức

thủ tục hành chính sao cho gọn nhẹ, nhanh và đúng pháp luật. Điều này sẽ tạo điều

kiện cho các doanh nghiệp thuận lợi khi muốn mở rộng hay đầu tư vào lĩnh vực

kinh doanh.



3.3.2. Đối với doanh nghiệp

 Công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh rất cần thiết do vậy công ty



cần phải thiết lập một bộ phận chun trách về cơng tác phân tích kinh tế về hiệu

quả sử dụng vốn kinh doanh.

 Có kế hoạch đào tạo nhằm nâng cao được hiệu quả sử dụng lao động cũng như hiệu

quả sử dụng vốn kinh doanh.

 Xây dựng được mức đặt hàng tối ưu , tránh ứ đọng hàng tồn kho và lãng phí vốn

kinh doanh

 Có những chính sánh phù hợp để thu hồi cơng nợ hiệu quả , có bộ phận theo dõi

cơng nợ thường xun tránh tình trạng bị lạm dụng vốn kinh doanh của công ty.

 Tổ chức theo dõi, nâng cấp, quản lý và phân loại sử dụng TSCĐ hợp lý.

 Mở rộng thị trường kinh doanh của mình không nên phụ thuộc vào một khu vực thị

trường. Tăng cường công tác nghiên cứu, tham gia vào các hội chợ, xúc tiến thương

mại, phải có sự chọn lọc và đánh giá kết quả đạt được.

KẾT LUẬN

Vốn kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đang là vấn đề

được các doanh nghiệp rất quan tâm. Tuy nhiên, cơng tác phân tích kinh tế nói

chung và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng tại các doanh nghiệp

GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



56

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

56



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



nhỏ và vừa vẫn chưa thực sự được chú trọng. Công ty TNHH Alim Hà Nội cũng

không phải là một ngoại lệ trong vấn đề này. Cơng ty đã có nỗ lực cố gắng vươn lên

trong hoạt động sản xuất kinh doanh, song vẫn vẫn còn một số tồn tại cần khắc

phục. Từ thực tế đó, thơng qua bài khóa luận, em đã cố gắng giúp cho nhà quản trị

của công ty thấy được phần nào thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

công ty và dựa trên những kiến thức đã học trong trường, em đã đề xuất một số giải

pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty.

Do hạn chế về kiến thức chuyên môn và thời gian nghiên cứu nên bài khóa

luận của em khơng thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý,

chỉ bảo của các thầy cơ giáo để bài khóa luận được hồn thiện và có tính thực

tiễn cao hơn.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của

ThS.Đặng Thị Thư, ban lãnh đạo và tập thể nhân viên phòng Kế tốn - Tài chính

cơng ty TNHH Alim Hà Nội đã giúp đỡ em hồn thành bài khóa luận này.



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



57

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

57



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán

TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. PGS.TS Trần Thế Dũng – Giáo trình “Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại”



– Trường Đại học Thương mại - Nhà xuất bản Thống kê, năm 2008.

2. PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm và TS. Bạch Đức Hiển (2008), Tài chính doanh

nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội

3. TS. Đàm Văn Huệ - Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp vừa và nhỏ - Nhà

xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, năm 2006.

4. Nguyễn Thu Hồng (2012), Luận văn “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh”,



Khoa Kế toán-Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, Hà Nội.

5. Lê Khánh Linh (2010), Luận văn “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh”,

Khoa Kế toán-Kiểm toán, trường ĐH Thương Mại, Hà Nội.

6. Báo cáo tài chính Công ty TNHH Alim Hà Nội năm 2016, 2017.

7. Website: www.gso.gov.vn, www.webketoan.vn, vietstock.vn, cafef.vn…

8. Các số liệu do phòng Kế tốn – Tài chính của cơng ty cung cấp.



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



58

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

58



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán

PHỤ LỤC



Phụ lục 01: Mẫu điều tra câu hỏi phỏng vấn.

Phụ lục 02: BCTC 2016

Phụ lục 03: BCTC 2017



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



SVTH: Nguyễn Hồng Anh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các kết luận và đề xuất giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH ALIM HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×